CHƯƠNG I – GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Tìm hiểu “Xây dựng website bán sách trực tuyến” - Ý tưởng chính của nhóm là xây dựng một website bán hàng trên mạng, sẽ không cần phải mở cửa hàng mà vẫn có thể thực hiện được hoạt động mua bán. Điều này sẽ giúp tiết kiệm được một khoản chi phí cho việc thuê cửa hàng, kho bãi cùng chi phí cho nhân lực. Ngoài ra, việc có website bán hàng cũng giúp việc thanh toán của người dùng thuận tiện và dễ dàng hơn. - Sách là một nguồn kiến thức vô tận, chính vì vậy ai cũng luôn mong muốn sở hữu cho mình những nguồn thông tin có giá trị một cách nhanh chóng với mức giá tốt nhất.
Để đáp ứng được nhu cầu này, nhóm lựa chọn đề tài “Xây dựng website bán sách trực tuyến” để giúp người dùng mua sách một cách nhanh nhất. Khi đó, người dùng sẽ sở hữu được quyển sách mong muốn với mức giá cực tốt kèm nhiều ưu đãi.2 Nền tảng công nghệ - Frontend: HTML, CSS, JQuery, JavaScript, Bootstrap, Thymeleaf, AngularJS. - Backend: Spring Boot, Spring Data JPA, Spring Security, Hibernate. - RESTful API: Spring Boot.3 Công cụ lập trình và công nghệ được sử dụng - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server.
- Công cụ lập trình: Eclipse, Spring Tool Suite, Visual Studio Code, Postman. - Ngôn ngữ lập trình: Java (JDK 11), JavaScript (ES6). - Frontend: HTML, CSS, JQuery, JavaScript, Bootstrap, Thymeleaf, AngularJS. - Backend: Spring Boot, Spring Data JPA, Spring Security, Hibernate.
- RESTful API: Spring Boot.4 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình Java Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, dựa trên lớp được thiết kế để có càng ít phụ thuộc thực thi càng tốt. Nó là ngôn ngữ lập trình có mục đích chung cho phép các nhà phát triển ứng dụng viết một lần, chạy ở mọi nơi nghĩa là mã Java đã biên dịch có thể chạy trên tất cả các nền tảng hỗ trợ Java mà không cần biên dịch lại. [2] 9 BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.5 Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ được phát triển bởi Microsoft. Là một máy chủ cơ sở dữ liệu, nó là một sản phẩm phần mềm có chức năng chính là lưu trữ và truy xuất dữ liệu theo yêu cầu của các ứng dụng phần mềm khác.6 Các library – framework hỗ trợ - Apache Tomcat: Là máy chủ ứng dụng web Java được sử dụng để triển khai ứng dụng web Java.
Nó hỗ trợ chạy các ứng dụng Servlet và JSP. - Spring Boot: Framework Java được sử dụng để phát triển ứng dụng web nhanh chóng và dễ dàng. Nó cung cấp cấu hình mặc định và tự động cấu hình, giúp giảm đáng kể việc cấu hình và triển khai ứng dụng. [1] - Spring Security: Là framework bảo mật cho ứng dụng Java.
Nó cung cấp các tính năng xác thực, phân quyền và quản lý phiên cho ứng dụng web. - Apache Maven: Công cụ quản lý dự án và xây dựng ứng dụng Java. Maven giúp tự động quản lý các phụ thuộc, biên dịch và đóng gói ứng dụng. - RESTful Web Service: Kiểu kiến trúc và giao thức truyền tải dữ liệu cho phép các ứng dụng giao tiếp với nhau thông qua giao thức HTTP.
Nó cho phép truyền tải dữ liệu dưới dạng JSON hoặc XML và hỗ trợ các phương thức HTTP như GET, POST, PUT và DELETE. - jQuery: Một thư viện JavaScript phổ biến được sử dụng để xử lý các sự kiện, thao tác với DOM, tạo hiệu ứng và giao tiếp với server thông qua Ajax. - Bootstrap: Framework CSS phổ biến giúp xây dựng giao diện web responsive và hiện đại, cung cấp các lớp CSS, Component và JavaScript để thiết kế giao diện dễ dàng và nhanh chóng. - Thymeleaf: Template engine Java được sử dụng để render dữ liệu từ backend vào giao diện HTML, cho phép kết hợp mã Java và HTML một cách dễ dàng và hỗ trợ các tính năng như lặp, điều kiện và binding dữ liệu.
10 BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG II – KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 2.1 Hiện trạng thực tế Thương mại điện tử, một hình thức kinh doanh trực tuyến dựa trên công nghệ thông tin và Internet, đã trở thành một xu hướng không thể phủ nhận trong thời đại toàn cầu hóa. Đây là một cánh cửa tiềm năng cho cả doanh nghiệp vừa và nhỏ, cung cấp cơ hội sinh lời và phát triển. Thương mại điện tử là một mô hình kinh doanh tiên tiến, tạo điều kiện thuận lợi cho việc khởi nghiệp và thúc đẩy sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Đồng thời, sự hỗ trợ của nền tảng công nghệ thông tin và Internet giúp thực hiện các giao dịch mua bán, trao đổi và thanh toán trực tuyến một cách tiện lợi và an toàn.2 Mô hình nghiệp vụ của hệ thống 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 2.2 Chức năng từng bộ phận - Quản trị viên (Admin): Quản lý trực tiếp trang web, chịu trách nhiệm vận hành website.
Admin chịu trách nhiệm quản lý tài khoản nhân viên, xem doanh thu, thống kê. - Nhân viên: Có quyền quản lý hãng sản xuất, danh mục, sản phẩm, đơn hàng, đánh giá, blog. - Người dùng (User): Có thể xem chi tiết sản phẩm, thêm sản phẩm vào giỏ hàng, đặt hàng, quản lý giỏ hàng, thích, bình luận sản phẩm và cập nhật thông tin cá nhân. 11 BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.3 Quy trình nghiệp vụ 2.1 Nghiệp vụ mua hàng, thanh toán Người dùng tìm kiếm sản phẩm mong muốn, thêm sản phẩm vào giỏ hàng, sau khi người dùng đã chọn đủ những sản phẩm mình mong muốn người dùng sẽ nhập mã giảm giá (nếu có) chọn đặt hàng và cung cấp các thông tin giao hàng bao gồm địa chỉ giao hàng có sẵn hoặc thêm mới, hình thức vận chuyển, ghi chú cho người bán, sau đó có thể tiến hành thanh toán.2 Nghiệp vụ quản lý sản phẩm, đơn hàng Người dùng có thể đăng nhập và xem thông tin chi tiết các đơn hàng đa đặt, trạng thái của đơn hàng, lịch sử mua sắm trên website đồng thời quản lý giỏ hàng của mình.
Quản trị viên có thể quản lý thông tin sản phẩm, xem thông tin các đơn hàng đã được đặt trên website bao gồm đơn hàng đang chờ duyệt, chờ vận chuyển, đã hoàn thành và đã hủy, cập nhật trạng thái đơn hàng cho người dùng.3 Nghiệp vụ quản lý hãng sản xuất, danh mục sản phẩm Nhân viên có thể quản lý các hãng sản xuất, danh mục sản phẩm. Mỗi hãng sản xuất có thể có nhiều danh mục sản phẩm. Danh mục sản phẩm được thiết kế theo dạng, nên một danh mục có thể chứa nhiều danh mục con.4 Nghiệp vụ quản lý tài khoản quản trị viên, nhân viên Quản trị viên có thể quản lý tài khoản nhân viên và người dùng, có thể chỉnh sửa thông tin, xóa tài khoản khỏi hệ thống. Chỉ quản trị viên mới được quyền quản lý tài khoản nhân viên và không thể xem mật khẩu của các tài khoản.
Nhân viên có thể đăng nhập và sửa thông tin cá nhân tài khoản của mình. Có thể quản lý tài khoản người dùng, hỗ trợ người dùng khi tài khoản người dùng gặp vấn đề. 12 BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.5 Nghiệp vụ quản lý bình luận, đánh giá sản phẩm Người dùng có thể đăng nhập và đánh giá, viết bình luận cho những sản phẩm mình đã mua, đồng thời người dùng thích sản phẩm. Nhân viên có thể quản lý thông tin về những đánh giá, bình luận mà người dùng đã gửi, đồng thời có thể duyệt bình luận hoặc xóa đi những bình luận không phù hợp.6 Báo cáo, thống kê Thống kê số lượng sản phẩm bán ra theo tuần, tháng, năm Thống kê sản phẩm bán chạy, tồn kho 2.4 Yêu cầu chức năng Chức năng Ý nghĩa Đăng ký tài khoản mới Người dùng sẽ được yêu cầu đăng ký tài khoản khi muốn mua (Người dùng) hàng và thanh toán trên website.
Cập nhật thông tin tài khoản, xem Người dùng sau khi đăng nhập có thể cập nhật thông tin cá nhân, lịch sử mua hàng (Người dùng) địa chỉ, phương thức thanh toán và xem lịch sử mua hàng. Quản lý giỏ hàng Người dùng có thể quản lý những sản phẩm đã được thêm vào giỏ (Người dùng) hàng. Thanh toán đơn hàng Người dùng có thể chọn thanh toán khi nhận hàng. (Người dùng) Chức năng thêm, xóa, sửa hãng sản Nhân viên có thể tạo mới, chỉnh sửa, xóa hãng sản xuất, danh xuất, danh mục, sản phẩm, đơn hàng, mục, sản phẩm và cập nhật đơn hàng, bình luận đánh giá của bài viết, bình luận (Nhân viên) Người dùng.
Quản trị viên có quyền quản lý thông tin, chỉnh sửa trạng thái tài Quản lý tài khoản nhân viên (Quản trị viên) khoản của nhân viên. Báo cáo số liệu, thống kê doanh thu Quản trị viên có quyền xem báo cáo số liệu, thống kê về doanh thu (Quản trị viên) bán hàng, lợi nhuận. 13 BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG III – PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 Lược đồ Use case 3. Use Case tổng quát dành cho Quản trị viên 14 BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 3.
Use Case tổng quát dành cho Nhân viên 15 BÁO CÁO DỰ ÁN TỐT NGHIỆP 3. Use Case tổng quát dành cho Người dùng 3. Đặc tả use case 3. Sản phẩm Mô tả - Hiển thị sản phẩm theo danh mục.
- Dễ dàng thêm, xóa, sửa, ẩn hiện sản phẩm trên danh mục và chi tiết sản phẩm. - Thông tin sản phẩm đầy đủ, đa dạng (tên sản phẩm, mã sản phẩm, giá, chi tiết về sản phẩm, đánh giá nhận xét của Người dùng về sản phẩm). Kích hoạt - Người dùng click vào nút “Xem chi tiết” hoặc hình ảnh trên ô hiển thị của mỗi sản phẩm. Quá trình xử lý - Khi bấm chọn một sản phẩm , mã sản phẩm sẽ được gửi đến trang xem chi tiết sản phẩm để hiển thị chi tiết sản phẩm.
- Truy cập cơ sở dữ liệu để lấy thông tin đầy đủ của sản phẩm dựa vào mã được gửi xuống. - Hiển thị thông tin chi tiết của sản phẩm lên giao diện người dùng. - Bấm “Thêm và giỏ hàng” hoặc “Mua ngay”, mã sản phẩm sẽ 16 BÁO CÁO DỰ ÁN TỐT NGHIỆP được gửi đến trang giỏ hàng và lưu tạm thời ở đó. Thông tin đầu ra - Hiển thị đầy đủ thông tin chi tiết của sản phẩm được lưu trang cơ sở dữ liệu của hệ thống.
Tìm kiếm sản phẩm Mô tả - Hỗ trợ người dùng tìm kiếm sản phẩm theo tên, loại sản phẩm… nhanh chóng và tiện lợi. Kích hoạt - Click vào ô tìm kiếm trên thanh menu. Quá trình xử lý - Nhận từ khóa từ giao diện người dùng.