CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VIỆC XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN 1. Tổng quan về Website và các hoạt động bán hàng trực tuyến 1. Khái niệm về thương mại điện tử Thương mại điện tử (TMĐT) [7] hay còn gọi là E-commerce-EC, đây là sự mua bán các sản phẩm, dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính. TMĐT dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dây chuyền cung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange-EDI), các hệ thống quản lý hàng tồn kho, và các hệ thống tự động thu nhập dữ liệu.
Thương mại điện tử thường đồng nghĩa với việc mua và bán qua Internet, hoặc tiến hành bất cứ sự giao dịch nào liên quan đến việc chuyển đổi quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa hoặc dịch vụ qua mạng lưới máy tính. Lợi ích khi bán hàng trên trang thương mại điện tử Theo Statista, thị trường TMĐT bán lẻ ở Việt Nam [8] được dự báo tăng 300%, 58% người tiêu dùng Việt cho rằng sẽ tiếp tục mua sắm hàng hóa trên nền tảng TMĐT bởi sự tiện lợi và thói quen sẽ vẫn duy trì với 53% thừa nhận rằng mua hàng trực tuyến đã trở thành một phần trong cuộc sống của họ. Hơn thế nữa, dịch bệnh đã làm thay đổi hành vi tiêu dùng của người mua, khiến việc chi tiêu cho mua hàng online tăng cao hơn (32%) so với nhu cầu mua hàng truyền thống (28%) và nhu cầu sử dụng điện thoại smartphone truy cập internet cũng gia tăng (70%). - Tiếp cận được nhiều người mua hơn: Với việc kinh doanh truyền thống, người bán sẽ bị giới hạn bởi số lượng người mua có khả năng di chuyển đến cửa hàng.
Ngày SVTH: Nguyễn Thị Bảo Trâm - K53 THKT 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hoàng Hữu Trung nay, nhờ sự phát triển của internet và mạng xã hội mà người bán có thể tiếp cận được với nhiều và đa dạng người mua hơn. - Quy trình mua bán dễ dàng: Nhờ có sự phát triển của thương mại điện tử, người mua có thể lướt trang và giao dịch ở mọi lúc mọi nơi với vài thao tác đơn giản. Các phương thức thanh toán như ví điện tử đã hỗ trợ tối giản các quy trình thanh toán rườm rà. - Tốn ít chi phí hoạt động: Tạo và duy trì một trang web ít tốn kém hơn vận hành một của hàng truyền thống.
Chúng ta có thể bắt đầu bán hàng ngay lập tức mà không cần phải thuê mặt bằng. Khó khăn khi bán hàng trên trang thương mại điện tử - Giới hạn giao tiếp với người mua hàng: Giao tiếp và mua hàng trực tiếp đều quan trọng khi kinh doanh mua bán và giao dịch. Tùy thuộc vào từng loại sản phẩm, dịch vụ hoặc phong cách bán hàng, việc giao tiếp qua tin nhắn sẽ khó truyền tải được đầy đủ thông điệp hơn khi giao tiếp trực tuyến. - Bảo mật thông tin là một bài toán khó: người mua luôn chú trọng việc bảo vệ thông tin cá nhân của họ và quyền riêng tư.
Xây dựng lòng tin của người tiêu dùng bằng cách nhắc nhở người mua bảo mật thông tin khi mua và nhận hàng, chia sẻ chính sách bảo mật của cửa hàng. Việc này thể hiện sự minh bạch của cửa hàng và giúp người tiêu dùng an tâm về bảo mật thông tin. Các loại hình của TMĐT Thương mại điện tử có 6 loại hình chủ yếu [9], bao gồm: - Business-to-Business (B2B): Doanh nghiệp đến doanh nghiệp - đây là loại hình thương mại điện tử gắn với mối quan hệ giữa các công ty với nhau. Ở thị trường này có hai thành phần chủ yếu là hạ tầng ảo và thị trường ảo.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Trâm - K53 THKT 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hoàng Hữu Trung - Business-to-Consumer (B2C): Doanh nghiệp đến người tiêu dùng - là khi một doanh nghiệp bán hàng cho các cá nhân, người tiêu dùng cuối cùng, nhưng hoạt động kinh doanh được tiến hành trực tuyến chứ không phải tại một cửa hàng thực. - Consumer-to-Consumer (C2C): Người tiêu dùng tới người tiêu dùng - hoạt động như các trang trao đổi, mua bán, đấu giá qua internet trong đó người dùng bán hàng hóa cho nhau. Đây cũng có thể là những món đồ thủ công do chính họ làm ra hoặc những món đồ cũ mà họ đã sở hữu và muốn bán. - Consumer-to-Business (C2B): Người tiêu dùng đến doanh nghiệp - là khi người tiêu dùng bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho các doanh nghiệp.
Khi người tiêu dùng tạo ra giá trị cho doanh nghiệp, đó là thương mại C2B. Tạo giá trị có thể có nhiều hình thức. Ví dụ như các doanh nghiệp có thể mua hình ảnh từ các nhiếp ảnh gia tự do. - Busimess-to-Government (B2G) hoặc có thể được gọi là business-to-administation: Doanh nghiệp đến chính phủ - là khi một công ty tư nhân trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ với một cơ quan công cộng, thường sẽ dưới dạng hợp đồng kinh doanh với một tổ chức công cộng để thực hiện một dịch vụ được ủy quyền.
- Consumer-to-Government (C2G): Người tiêu dùng đến chính phủ - bao gồm nộp thuế trực tuyến và mua hàng hóa của cơ quan chính phủ được đấu giá online, hay các cá nhân trả tiền thuế cho chính phủ hoặc học phí cho các trường đại học. Giới thiệu chung về Website Website[10] hay còn được gọi là trang Web hoặc trang mạng, và nội dung liên quan được xác định bằng một tên miền chung và được xác định bằng một tên miền chung và được xuất bản trên ít nhất một máy chủ web. Nó tập hợp các trang thông tin bao gồm văn bản, hình ảnh, video,… nằm trên một domain, được lưu trữ trên máy chủ web. Tất cả các trang web có thể truy cập công khai đều tạo thành World Wide Web.
Cũng có một số trang web riêng tư chỉ được truy cập trên mạng riêng. SVTH: Nguyễn Thị Bảo Trâm - K53 THKT 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hoàng Hữu Trung Có hai loại website đó là: - Website tĩnh: Chủ yếu được sử dụng các ngôn ngữ như HTML, CSS, JavaScrip và thông tin, nội dung trên đây sẽ cố định, ít được chỉnh sửa. Chỉ chứa thông tin và không có thành phần tương tác nào. - Website động: Ngược lại với website tĩnh, ngoài HTML, CSS và JavaScrip thì các website động thường cần có các ngôn ngữ lập trình phức tạp như PHP hay APS.NET và một cơ sở dữ liệu như SQL Server hay MySQL.
Kiến trúc Model-View-Controller (MVC) - Model - View – Controller (MVC) [11]: Đây là mô hình thiết kế được sử dụng tỏng kỹ thuật phần mềm. MVC là một mẫu kiến trúc phần mềm để tạo lập giao diện người dùng trên máy tính. MVC chia thành ba phàn được kết nối với nhau và mỗi thành phần đều có một nhiệm vụ riêng của nó và độc lập với các thành phần khác. Ba thành phần đó gồm: + Model (dữ liệu): Quản lý xử lý các dữ liệu + View (giao diện): Nơi hiển thị dữ liệu cho người dùng + Controller (bộ điều khiển): Điều khiển sự tương tác của hai thành phần Model và View.
- Ưu điểm của mô hình MVC + Băng thông (bandwidth) nhẹ vì không sử dụng viewstate nên khá tiết kiệm băng thông. Việc giảm băng thông giúp cho Website hoạt động ổn định hơn. + Kiểm tra đơn giản và dễ dàng, kiểm tra lỗi phần mềm trước khi bàn giao lại cho người dùng. + Nó tách biệt các phần Model, Controller và View với nhau.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Trâm - K53 THKT 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hoàng Hữu Trung + Sử dụng mô hình MVC chức năng Controller có vai trò quan trọng và tối ưu trên các nền tảng ngôn ngữ khác nhau. + Dễ dàng duy trì ứng dụng vì chúng được tách biệt với nhau. + Có thể chia nhiều developer làm việc cùng một lúc, và các công việc đó sẽ không ảnh hưởng đến nhau. - Nhược điểm của mô hình MVC + MVC đa phần phù hợp với các công ty chuyên về website hoặc các dự án lớn thì mô hình này phù hợp hơn so với các dự án nhỏ, lẻ vì khá cồng kềnh và mất thời gian.
Ngoài ra, mô hình MVC không thể preview các trang như ASP.NET và nó khó triển khai. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL * Giới thiệu MySQL MySQL [13] là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng. Vì MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh. Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập cơ sở dữ liệu trên internet.
Người dùng có thể tải về MySQL từ trang chủ và nó có nhiều phiên bản khác nhau cho từng hệ điều hành. - Ưu điểm của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL + Dễ sử dụng: đây là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định, dễ sử dụng và hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh. SVTH: Nguyễn Thị Bảo Trâm - K53 THKT 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hoàng Hữu Trung + Độ bảo mật cao: MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập cơ sở dữ liệu trên internet khi sở hữu nhiều tính năng bảo mật thậm chí là ở cấp cao. + Đa tính năng: hỗ trợ rất nhiều chức năng SQL được mong chờ từ một hệ quản trị CSDL quan hệ cả trực tiếp lẫn gián tiếp.
+ Khả năng mở rộng mạnh mẽ: có thể xử lý rất nhiều dữ liệu và hơn thế nữa nó có thể được mở rộng nếu cần thiết. + Nhanh chóng: việc đưa ra một số tiêu chuẩn cho phép MySQL để làm việc rất hiệu quả và tiết kiệm chi phí, do đó nó làm tăng tốc độ thực thi. - Nhược điểm của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL + Giới hạn: MySQL đi kèm với các hạn chế về chức năng mà một vài ứng dụng có thể cần. + Độ tin cậy: cách các chức năng cụ thể được xử lý với MySQL làm cho nó kém tin cậy hơn so với một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ khác.
+ Dung lượng hạn chế: nếu số bản ghi của bạn lớn dần lên thì việc truy xuất dữ liệu của bạn là khá khó khăn, khi đó chúng ta sẽ phải áp dụng nhiều biện pháp khác nhau để tăng tốc độ truy xuất dữ liệu như là chia tải database thành nhiều server hoặc tạo cache MySQL.