Đặt vấn đề Đại dịch COVID-19 đã mang đến những thách thức chưa từng có cho ngành thời trang. Do đó, đòi hỏi các nhà bán lẻ nói riêng và các doanh nghiệp cần nắm bắt xu thế và tiến hành quy trình chuyển đổi số. Sự thay đổi hành vi của người tiêu dùng và môi trường kinh doanh một cách nhanh chóng đã khiến các nền tảng thương mại điện tử và mạng xã hội bùng nổ lên và trở thành những kênh mua sắm trực tuyến phổ biến nhất gần đây. Nguyên do của sự tăng trưởng trên không những nhờ sự thúc đẩy trong chuyển đổi hành vi mua hàng của người tiêu dùng sau đại dịch COVID-19, mà còn do các hoạt động quảng cáo - những ưu đãi không giới hạn cùng những chiến dịch truyền thông chớp nhoáng thúc đẩy bởi những nhà phát triển nền tảng thương mại điện tử ở Việt Nam với mục đích gia tăng số lượng người dùng và tổng giá trị hàng hóa trong cuộc đua tranh giành thị trường.
Đặc biệt hơn, ngành thời trang đang là một trong những ngành có doanh thu thương mại điện tử lớn nhất đối với người dùng trực tuyến tại thị trường tiêu dùng Việt Nam. Tuy vậy, hiện nay, các nền tảng thương mại điện tử đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý, lưu trữ dữ liệu và tính ứng dụng thực tiễn. Sự phát triển nhanh chóng của thời đại số đặt ra các câu hỏi cho các doanh nghiệp cũng như các nhà bán lẻ phải đối mặt và cần được giải quyết để có thể xây dựng một nền tảng thương mại điện tử đáp ứng các nhu cầu trên. Điển hình như, một trang thương mại điện tử cần phải quản lý và lưu trữ một lượng lớn thông tin về khách hàng, sản phẩm, đơn đặt hàng, giao hàng và thanh toán.
Chính vì vậy, các thao tác quản lý dữ liệu và thiết kế dữ liệu phải được tích hợp và truy xuất một cách nhanh chóng, giải quyết sự tương tranh, đảm bảo dữ liệu chính xác và an toàn. Một thách thức khác đó là việc xây dựng và cải tiến nền tảng giúp nâng cao doanh số và trải nghiệm người dùng như tối ưu hóa giao diện người dùng, cải tiến tính năng tìm kiếm và đề xuất, tích hợp chức năng thanh toán trực tiếp… 1. Giải pháp Nắm bắt xu thế cùng tầm quan trọng trong tối ưu hóa nền tảng trong cuộc đua số, chúng em đã quyết định lựa chọn đề tài của mình là “Xây dựng trang web bán giày thể thao” - một mặt hàng tiềm năng trong ngành công nghiệp đa sản phẩm. Nền tảng của chúng em được tiến hành với mục đích cung cấp trải nghiệm mua sắm trực tuyến thuận tiện, nơi khách hàng có thể dễ dàng thao tác và thỏa sức mua sắm cho bản thân những đôi giày thể thao yêu thích.
chúng Trang 12 IS201.N21 – Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu GVHD: Nguyễn Hồ Duy Tri em mong muốn việc quản lý, lưu trữ và xử lý dữ liệu trở nên dễ tiếp cận và đơn giản, cho phép các nhà bán lẻ xử lý thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả. Với nền tảng này, hy vọng các nhà bán lẻ cũng như doanh nghiệp có thể quản lý các cửa hàng trực tuyến một cách dễ dàng và tối đa hóa tiềm năng kinh doanh của họ. Mục tiêu của đề tài Mục tiêu trang web của chúng em là tạo ra một trải nghiệm mua sắm trực tuyến dễ dàng và tiện lợi cho người dùng, đặc biệt là trong bối cảnh thị trường thương mại điện tử đang đối mặt với nhiều thách thức về quản lý, lưu trữ dữ liệu và tính ứng dụng thực tiễn. Sự chuyển dịch kinh doanh từ mô trình truyền thống sang mô hình thương mại điện tử của thị trường giúp chúng em hiểu rõ tầm quan trọng của việc tăng cường cải tiến và phát triển mạnh mẽ một nền tảng giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất.
Ngoài ra, chúng em cũng giải quyết những vấn đề quan trọng như tối ưu hóa quản lý, lưu trữ và phân tích thông tin cho khách hàng, phát triển các tính năng của trang. chúng em hy vọng rằng nền tảng của mình đáp ứng mục tiêu: minh bạch, an toàn, chính xác và tiện dụng. Công cụ sử dụng Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm đã sử dụng một số công cụ để phục vụ cho việc triển khai đề tài, bao gồm: - Hệ điều hành: Windows 10. - Công cụ quản lý CSDL: Oracle - Công cụ vẽ sơ đồ phân tích thiết kế: StarUML - Công cụ xây dựng ứng dụng: Visual Studio Code, Eclipse, IntelliJ IDEA.
- Công cụ quản lý mã nguồn: Github, Git. Xác định và phân tích yêu cầu 1. Khảo sát hệ thống hiện có - Nhóm đã thực hiện khảo sát trang web thương mại điện tử myshoes.vn, một trang web có độ uy tín cao và hướng tiếp cận tương tự với mô hình B2C của nhóm. Thông qua quá trình khảo sát về cách trình bày sản phẩm, quy trình hoạt động của giỏ hàng, đặt hàng, nhóm nhận thấy một số điểm: - Về ưu điểm: + Đa dạng sản phẩm: Trang web cung cấp một loạt các sản phẩm giày đa dạng từ nhiều thương hiệu khác nhau, đáp ứng nhu cầu và phong cách của các khách hàng.N21 – Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu GVHD: Nguyễn Hồ Duy Tri + Dễ sử dụng: Giao diện trực quan và dễ sử dụng của trang web giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm, xem thông tin sản phẩm và thực hiện mua hàng.
+ Thông tin sản phẩm chi tiết: Trang web cung cấp thông tin chi tiết về từng sản phẩm, bao gồm hình ảnh, mô tả, thông số kỹ thuật và đánh giá từ người dùng, giúp người mua có cái nhìn đầy đủ về sản phẩm trước khi quyết định mua. + Chính sách đổi trả linh hoạt: Trang web có chính sách đổi trả dễ dàng và linh hoạt, giúp khách hàng yên tâm mua hàng và đảm bảo quyền lợi của họ. - Về nhược điểm: + Bổ sung tính năng bộ lọc sản phẩm và sắp xếp tìm kiếm theo nhiều tiêu chí khác nhau tránh việc tra cứu thông tin sản phẩm gặp nhiều khó khăn trong trường hợp kết quả tìm kiếm hiển thị số lượng lớn thông tin trả về.2-1 Minh họa nhược điểm trang web myshoes.vn -1 + Tối ưu hóa quy trình thanh toán và đặt hàng: chưa có tính năng tự động cập nhật trạng thái đơn hàng sau khi thanh toán thành công Trang 14 IS201.N21 – Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu GVHD: Nguyễn Hồ Duy Tri Hình 1.2-2 Minh họa nhược điểm trang web myshoes. Yêu cầu chức năng 1.
Yêu cầu phi chức năng 1. Thiết kế CSDL 1. Mô hình thực thể mối kết hợp Trang 15 IS201.N21 – Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu GVHD: Nguyễn Hồ Duy Tri Hình 1.3-1 Mô hình thực thể mối kết hợp 1. Thiết kế mô hình quan hệ ROLES (ID, NAME) USERS (ID, NAME, USERNAME, EMAIL, PASSWORD, ADDRESS, PHONE, GENDER, BIRTH , ROLE, ACCOUNTNONLOCKED) USER_ROLE (USER_ID, ROLE_ID) PRODUCTS (ID, PRODUCT_NAME, CATEGORY, PRODUCT_PRICE, IMG_URL, DESCRIPTION, QUANTITY, BRAND_NAME, DESIGNER) CART (CARTID, USER_ID, TOTAL) CART_DETAILS (CARTDETAILS_ID, CARTID, PRODUCT_ID, QUANTITY, TOTAL) SHIPINFO (SHIPPINGID, USER_ID, FULLNAME, EMAIL, PHONE, ADDRESS, CITY, POSTCODE, COUNTRY, NOTE, SHIPDATE, INVOICEID) BRAND (BRANDID, BRANDNAME) CATEGORY (CATEGORYID, CATEGORYNAME) INVOICE (INVOICEID, USER_ID, STATUS, ORDER_DATE, SHIP_ADDRESS, TOTAL_PRICE) INVOICE_DETAILS (INVOICE_DETAILS_ID, INVOICEID, PRODUCT_ID, QUANTITY, DISCOUNT, PRICE) PRODUCTREVIEW (REVIEWID, USER_ID, PRODUCT_ID, RATING, COMMENTS, REVIEWDATE) Trang 16 IS201.N21 – Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu GVHD: Nguyễn Hồ Duy Tri 1.
Bảng thuyết minh quan hệ và thuộc tính Giá trị Ràng Thuộc tính mặc Kiểu dữ liệu Diễn giải buộc định ROLES ID Khóa Tự number(10, 0) Mã phân quyền chính động NAME Not Null varchar2(20) Tên loại phân quyền (Admin/User) USERS ID Khóa Tự number(19, 0) Mã người dùng chính động USERNAME Not Null varchar2(20) Tên người dùng Unique EMAIL Not Null varchar2(50) Địa chỉ email của Unique người dùng PASSWORD Not Null varchar2(120) Mật khẩu của người dùng được mã hóa ADDRESS varchar2(255) Địa chỉ của người dùng PHONE Not Null varchar2(255) Số điện thoại của Unique người dùng GENDER varchar2(255) Giới tính của người dùng BIRTH varchar2(255) Ngày sinh của người dùng ROLE Not Null varchar2(255) Loại phân quyền của người dùng ACCOUNTNONLOCKED Not Null 1 number(1, 0) Tình trạng tài khoản người dùng (1: đang mở, 0: bị chặn) Trang 17 IS201.N21 – Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu GVHD: Nguyễn Hồ Duy Tri USER_ROLE USER_ID Khóa number(19, 0) Mã người dùng chính ROLE_ID Khóa number(10, 0) Mã phân quyền chính PRODUCTS ID Khóa Tự number(19, 0) Mã sản phẩm chính động PRODUCT_NAME Not Null varchar2(255) Tên sản phẩm Unique CATEGORY varchar2(255) Phân loại của sản phẩm PRODUCT_PRICE number(19, 2) Giá sản phẩm IMG_URL varchar2(255) Đường link hình ảnh của sản phẩm DESCRIPTION varchar2(255) Mô tả sản phẩm QUANTITY Not Null number(10, 0) Số lượng sản phẩm hiện có trong cửa hàng BRAND_NAME varchar2(255) Thương hiệu của sản phẩm DESIGNER varchar2(255) Tên người thiết kế ra sản phẩm CART CARTID Khóa Tự number(19, 0) Mã giỏ hàng chính động USER_ID Khóa number(19, 0) Mã người dùng ngoại TOTAL number(19, 2) Tổng giá trị các sản phẩm trong giỏ hàng Trang 18 IS201.N21 – Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu GVHD: Nguyễn Hồ Duy Tri CART_DETAILS CARTDETAILS_ID Khóa Tự number(19, 0) Mã chi tiết giỏ hàng chính động CARTID Khóa number(19, 0) Mã giỏ hàng ngoại PRODUCT_ID Khóa number(19, 0) Mã sản phẩm hiện có ngoại trong giỏ hàng QUANTITY Not Null number(10, 0) Số lượng sản phẩm hiện có trong giỏ hàng TOTAL number(19, 2) Giá trị của từng loại sản phẩm trong giỏ hàng (Quantity * ProductPrice) SHIPINFO SHIPPINGID Khóa Tự number(19, 0) Mã giao hàng chính động USER_ID Khóa number(19, 0) Mã khách hàng ngoại FULLNAME Not Null varchar2(255) Họ tên người nhận EMAIL Not Null varchar2(50) Địa chỉ email của người nhận PHONE Not Null varchar2(255) Số điện thoại của người nhận ADDRESS Not Null varchar2(255) Địa chỉ nhận hàng CITY Not Null varchar2(255) Thành phố POSTCODE Not Null varchar2(255) Mã bưu điện COUNTRY Not Null varchar2(255) Quốc gia Trang 19 IS201.N21 – Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu GVHD: Nguyễn Hồ Duy Tri NOTE varchar2(255) Ghi chú cho đơn vị giao hàng SHIPDATE Not Null timestamp(6) Ngày giao hàng INVOICEID Khóa number(19, 0) Mã hóa đơn ngoại BRAND BRANDID Khóa Tự number(19, 0) Mã thương hiệu chính động BRANDNAME varchar2(255) Tên thương hiệu CATEGORY CATEGORYID Khóa Tự number(19, 0) Mã phân loại chính động CATEGORYNAME varchar2(255) Tên phân loại INVOICE INVOICEID Khóa Tự number(19, 0) Mã hóa đơn chính động USER_ID Khóa number(19, 0) Mã người dùng ngoại STATUS Chưa varchar2(255) Trạng thái hóa đơn thanh (Chưa thanh toán/ Đã toán thanh toán/ Thành công) ORDER_DATE timestamp(6) Ngày tạo hóa đơn SHIP_ADDRESS varchar2(255) Địa chỉ giao hàng TOTAL_PRICE number(19, 2) Tổng trị giá hóa đơn INVOICE_DETAILS INVOICE_DETAILS_ID Khóa Tự number(19, 0) Mã chi tiết hóa đơn chính động Trang 20 IS201.