MỞ ĐẦU 1. TRÌNH BÀY TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây Internet đã trở nên phổ biến, nhóm ngành dịch vụ không ngừng phát triển. Nhưng với sự bùng phát của đại dịch COVID-19, lệnh phong tỏa lần lượt được ban hành khiến ngành dịch vụ truyền thống rơi vào đình trệ. Nhưng cũng là cơ hội cho những mô hình kinh danh non trẻ phát triển dựa vào nền tảng Internet, đặc biệt là ngành Thương mại điện tử.
Học hỏi kinh nghiệm từ những người đi trước và kết hợp với hiểu biết của bản thân, nhóm em quyết định thiết kế “Website bán đồ nội thất với ASP.NET” phục vụ cho nhu cầu hiện nay. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI Với những kiến thức đã được học từ sự truyền đạt của các giảng viên trong môi trường đại học, đề tài lần này mà em chọn thể thực hiện là một cơ hội để em có dịp tổng hợp lại kiến thức, rèn luyện, trao đổi, bổ sung kiến thức cho nhau. Quá trình tìm hiểu và xây dựng đề tài cũng là một cơ hội để cho các thành viên tích cực trao đổi thông tin với các thầy cô hướng dẫn, tiếp nhận những kinh nghiệm và kỹ năng từ những anh chị đi trước và bạn bè xung quanh. Thực hiện đề tài này là một phần trong quá trình đánh giá năng lực của sinh viên và hoàn thành chương trình học.
Qua lần thực hiện đề tài này, em thực hiện đề tài mong muốn xây dựng được website bán đồ nội thất có các tính năng như: ➢ Hiển thị các sản phẩm đang kinh doanh. ➢ Hiển thị chi tiết từng sản phẩm. ➢ Đăng ký thành viên. ➢ Cho phép khách hàng thêm sản phẩm vào giỏ hàng.
➢ Đặt hàng, thanh toán online. ➢ Quản lý đơn hàng, xem tình trạng đơn, huỷ đơn. ➢ Quản lý các sản phẩm đang kinh doanh. ➢ Quản lý tài khoản khách hàng.
1 ➢ Quản lý đơn hàng, duyệt đơn hàng. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Nghiên cứu các trang web bán thực đồ nội thất lớn đang hoạt động.0: Nền tảng xây dựng website lớn của Microsoft. - Mô hình MVC: Tìm hiểu cách tiếp nhận request, xử lý dữ liệu và trả kết quả cho người dùng. - Các cổng thanh toán online: VN Pay, PayPal giúp khách hàng thanh toán nhanh chóng, tiện lợi.
- Dịch vụ vận chuyển: Giao hàng nhanh, giúp hệ thống đưa ra mức phí vận chuyển hợp lý. - SQL SERVER: Khai thác những ưu điểm và tính năng nổi bật để xây dựng Database. 2 PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 1. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG Trước khi tiến hành việc thực hiện đề tài, em đã thực hiện đã khảo sát một vài trang web như http://noithatngocanh.com, https://moho.vn, https://nhaxinh.
Nhìn chung số lượng các trang web hoạt động trong lĩnh vực này ở Việt Nam là khá nhiều và có các tính năng tương đồng với nhau. Theo cá nhân em đánh giá, thì các trang web về cung cấp các sản phẩm nội thất hiện nay có các chức năng rất hoàn chỉnh, đáp ứng được cơ bản nhu cầu của khách hàng. - Nội thất Ngọc Anh: http://noithatngocanh.com + Có giao diện đơn giản, đẹp mắt, dễ sử dụng. + Phân loại hàng hoá theo danh mục rõ ràng.
+ Có phần đánh giá sản phẩm giúp tăng độ tin cậy về chất lượng sản phẩm. Hình 1: Giao diện trang Nội thất Ngọc Anh - MOHO: https://moho.vn + Giao diện chưa được đẹp mắt + Chưa có nhiều chương trình khuyễn mãi + Có mục đánh giá sản phẩm 3 Hình 2: Giao diện trang MOHO - Nhà xinh: https://nhaxinh.com + Thiết kế đẹp mắt, dễ dàng tiếp cận, có đầy đủ các mặt hàng cần thiết + Có nhiều chương trình khuyến mãi + Có chat bot có thể trao đổi trực tiếp với nhân viên + Các hình thức thanh toán online còn hạn chế Hình 3: Giao diện trang Nhà xinh Dựa trên khảo sát và phân tích các website trên, em đã đề ra những điều mà cần tiếp thu học hỏi vào việc xây dựng website của mình: - Cần thiết kế giao diện hiển thị sản phẩm trực quan, rõ ràng, chi tiết. - Tích hợp các cổng thanh toán online giúp quá trình thanh toán được thực hiện dễ dàng và nhanh chóng. PHÂN TÍCH YÊU CẦU Dựa trên kết quả của phân tích hiện trạng thực tế hiện nay trong lĩnh vực xây dựng website bán đồ nội thất, em đã xác định được các yêu cầu chức năng nghiệp vụ cần được xây dựng để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và tạo nên những điểm mới trước khi tiến hành xây dựng đề tài: Lưu trữ: ● Người dùng: Id, tên, email, mật khẩu, địa chỉ.
● Sản phẩm: Id, tên, giá tiền, mô tả, hình ảnh, danh mục, số lượng sản phẩm. ● Danh mục: Id, tên danh mục. ● Đơn hàng: Thông tin người mua, địa chỉ, giỏ hàng, số lượng, giá, tổng giá, trạng thái đơn hàng, chi phí giao hàng. ● Đánh giá: Người đánh giá, sản phẩm được đánh giá, nội dung đánh giá.
Tính toán: ● Tính tổng tiền khi mua sản phẩm. ● Tính phí dịch vụ vận chuyển. Quản lý: ● Quản lý tài khoản. ● Quản lý sản phẩm.
● Quản lý giỏ hàng. 5 CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 2. BIỂU ĐỒ USE CASE (USE CASE DIAGRAM) 2. Use case tổng quát Hình 4: Use case tổng quát 6 Bảng 1: Mô tả Use case tổng quát Use Case Tổng Quát Mô tả Các chức năng tổng quát của hệ thống Tác nhân tương tác Khách vãng lai: là người chưa có tài khoản đăng nhập Người dùng: là người đã có tài khoản đăng nhập Quản trị viên: là người có các chức năng quản lý website Nhân viên: là người có quản lý đơn hàng và thanh toán Tiền điều kiện Khách hàng đã có tài khoản và Quản trị viên phải đăng nhập vào hệ thống Ý nghĩa các use case bên (1) Đăng ký tài khoản: thực hiện việc đăng ký tài khoản cho trong sơ đồ Use case tổng khách hàng quát (2) Tìm kiếm sản phẩm: khách hàng nhập tên sản phẩm, website trả về các sản phẩm tìm thấy (3) Gửi đánh giá: khách hàng đánh giá sau khi mua sản phẩm (4) Đăng nhập: đăng nhập vào hệ thống (5) Chỉnh sửa thông tin cá nhân: chỉnh sửa thông tin người dùng và quản trị viên (6) thêm sản phẩm giỏ hàng: thêm sản phẩm vào giỏ để chuẩn bị mua hàng (7) Quản lý giỏ hàng: khách hàng có thể xoá sản phẩm ra khỏi giỏ, tăng giảm số lượng từng sản phẩm trong giỏ (8) Đặt hàng: chọn các sản phẩm muốn mua trong giỏ hàng, điền thông tin giao hàng để đặt hàng (9) Xem lịch sử mua hàng: xem lại các đơn hàng đã đặt, huỷ đơn hàng (10) Quản lý tài khoản: quản lý tài khoản người dùng trong hệ thống (11) Quản lý danh mục: thêm, xóa, sửa danh mục (12) Quản lý sản phẩm: thêm, chỉnh sửa sản phẩm (13) Quản lý đơn hàng: xem danh sách đơn hàng, tính phí giao 7 hàng, duyệt đơn hàng (14) Đăng xuất: đăng xuất khỏi hệ thống 2.
Use case quản lý giỏ hàng Hình 5: Use case quản lý giỏ hàng Bảng 2: Mô tả Use case quản lý giỏ hàng Use Case quản lý giỏ hàng Mô tả Cho phép khách hàng xoá sản phẩm ra khỏi giỏ, tăng giảm số lượng từng sản phẩm trong giỏ Tác nhân tương tác Người dùng Tiền điều kiện Người dùng phải đăng nhập thành công vào website Ý nghĩa các use case (1) Thay đổi số lượng sản phẩm: Tăng hoặc giảm số lượng bên trong sơ đồ Use từng sản phẩm trong giỏ hàng case quản lý giỏ hàng (2) Xoá sản phẩm: xoá sản phẩm ra khỏi giỏ hàng 8 2. Use case đặt hàng Hình 6: Use case đặt hàng Bảng 3: Mô tả Use case đặt hàng Use Case đặt hàng Mô tả Cho phép người dùng thêm sản phẩm vào giỏ hàng Tác nhân tương tác Người dùng Tiền điều kiện Người dùng phải đăng nhập thành công vào website. Ý nghĩa các use case (1) Chọn sản phẩm trong giỏ hàng: trong giỏ hàng có nhiều bên trong sơ đồ Use sản phẩm, khách hàng tick chọn những sản phẩm mình case đặt hàng muốn mua (2) Nhập thông tin giao hàng: Khách hàng nhập thông tin 9 về người nhận, địa chỉ, ghi chú (3) Chọn phương thức thanh toán: Người dùng chọn một trong các phương thức: thanh toán tiền mặt khi nhận hàng, thanh toán qua VNPAY, thanh toán qua PayPal 2. Use case xem lịch sử mua hàng Hình 7: Use case xem lịch sử mua hàng Bảng 4: Mô tả Use case xem lịch sử mua hàng Use Case xem lịch sử mua hàng Mô tả Cho phép người dùng xem lại các đơn hàng mình đã mụa Tác nhân tương tác Người dùng 10 Tiền điều kiện Người dùng phải đăng nhập thành công vào website.
Ý nghĩa các use case (1) Xem các đơn hàng đã đặt: cho phép khách hàng xem bên trong sơ đồ Use lại các đơn mình đã đặt theo các trạng thái: chờ xác nhận, case xem lịch sử mua đang giao, đã giao và đã huỷ hàng (2) Huỷ đơn: khách hàng có thể huỷ đơn hàng chưa duyệt 2. Use case quản lý danh mục Hình 8: Use case quản lý danh mục Bảng 5: Mô tả Use case quản lý danh mục Use Case quản lý danh mục 11 Mô tả Cho phép quản trị viên quản lý các danh mục Tác nhân tương tác Quản trị viên Tiền điều kiện Quản trị viên đăng nhập thành công vào website Ý nghĩa các use case (1) Xem danh sách danh mục: hiển thị danh sách tất cả các bên trong sơ đồ Use danh mục case quản lý danh mục (2) Thêm danh mục mới: cho phép quản trị viên thêm mới một danh mục (3) Chỉnh sửa danh mục: quản trị viên chỉnh sửa thông tin của danh mục đã có 12 2. Use case quản lý sản phẩm Hình 9: Use case quản lý sản phẩm 13 Bảng 6: Mô tả Use case quản lý sản phẩm Use Case quản lý sản phẩm Mô tả Cho phép quản trị viên quản lý các sản phẩm Tác nhân tương tác Quản trị viên Tiền điều kiện Quản trị viên đăng nhập thành công vào website Ý nghĩa các use case Xem danh sách sản phẩm: Hiển thị tất cả sản phẩm (1) bên trong sơ đồ Use đang kinh doanh case quản lý sản phẩm Tìm kiếm sản phẩm: cho phép quản trị viên tìm kiếm (2) sản phẩm theo tên Thêm mơi sản phẩm: quản trị viên thêm sản phẩm vào (3) danh sách Quản lý ảnh sản phẩm: người quản trị thêm, xoá hình (4) ảnh của sản phẩm Cập nhật sản phẩm: quản trị viên sửa đổi thông số, mô (5) tả của sản phẩm 14 2.