Tổng quan về luận án

Công trình khoa học "Xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh ở các doanh nghiệp quân đội giai đoạn hiện nay" của tác giả Nguyễn Trường Sơn (Mã số chuyên ngành: 62 31 02 03 - Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước; bảo vệ tại Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng dưới sự hướng dẫn của PGS, TS Phạm Xuân Mát và PGS, TS Bùi Quang Cường) là một nghiên cứu tiên phong giải quyết bài toán thể chế lãnh đạo chính trị trong môi trường kinh tế quốc phòng thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế. Bối cảnh khoa học của đề tài bắt nguồn từ sự chuyển dịch căn bản của hệ thống Doanh nghiệp Quân đội (DNQĐ) khi vừa phải thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, vừa vận hành theo quy luật kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) then chốt được xác định: Trong khi các công trình tiền nhiệm chỉ tiếp cận cục bộ ở từng nhóm doanh nghiệp Nhà nước dân sự (Hà Huy Dĩnh, 2010; Nguyễn Minh Tuấn, 2008) hoặc các doanh nghiệp quân đội ở góc độ kinh nghiệm thực tiễn đơn lẻ (Nguyễn Duy Ngọ, 2008), chưa có một nghiên cứu hệ thống nào chuẩn hóa khung lý luận và bộ tiêu chí đánh giá Tổ chức cơ sở đảng (TCCSĐ) trong sạch, vững mạnh (TSVM) áp dụng riêng cho mô hình tổ chức doanh nghiệp "lưỡng dụng" đặc thù. Luận án đặt ra và giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. RQ1: Cơ sở lý luận và tiêu chí khoa học nào xác lập trạng thái TSVM của TCCSĐ trong DNQĐ chịu sự tác động đồng thời của cơ chế hành chính quân sự và cơ chế thị trường?
  2. RQ2: Thực trạng năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu và các mâu thuẫn thể chế nội tại của TCCSĐ ở 90 đầu mối DNQĐ giai đoạn 2006-2011 bộc lộ những quy luật và bài học kinh nghiệm gì?
  3. RQ3: Hệ thống giải pháp đột phá nào bảo đảm vai trò hạt nhân chính trị của Đảng ủy/Chi ủy gắn liền với hiệu quả quản trị doanh nghiệp hiện đại đến năm 2020?

Khung lý thuyết của luận án tích hợp học thuyết Mác - Lênin về chính đảng kiểu mới, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng và lý thuyết thể chế quản trị kép (dual-institutional governance). Đóng góp đột phá của luận án được định lượng qua việc khảo sát, tổng kết toàn diện 90 đầu mối DNQĐ (gồm 1 tập đoàn viễn thông, 16 tổng công ty, 7 công ty mẹ - con, 31 công ty độc lập, 35 công ty cổ phần), trong bối cảnh doanh thu toàn khối giai đoạn 2006-2010 tăng 200%, lợi nhuận trước thuế tăng 476,5%, nộp ngân sách tăng 517% và bảo đảm việc làm cho hơn 160.000 lao động. Luận án có ý nghĩa nền tảng trong việc cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội XI của Đảng và Quy định số 114-QĐ/TW của Ban Bí thư vào thực tiễn Đảng bộ Quân đội.


Literature Review và Positioning

Tổng quan tài liệu cho thấy hai dòng nghiên cứu chính (major research streams) trong và ngoài nước:

Dòng nghiên cứu lý luận quốc tế về tổ chức đảng trong khu vực sản xuất: Giáo sư, TSKH Timêpriépcki (1986) trong công trình "Học thuyết V. Lênin về Đảng" đã phân tích kinh nghiệm Đảng Cộng sản Liên Xô giai đoạn 1926-1936, chỉ ra quy luật nâng cao tỷ lệ đảng viên trong các khu vực kinh tế từ 56,8% (năm 1926) lên 60,8% (năm 1930) gắn liền với hệ thống kiểm tra đảng nghiêm ngặt (khai trừ 0,09% cấp ủy và kỷ luật 6,6% đảng viên vi phạm). Tại Trung Quốc, nghiên cứu của Hạ Quốc Cường và Lý Bồi Nguyên (2006) khẳng định vị trí "hạt nhân chính trị không dao động" của tổ chức đảng trong xí nghiệp quốc hữu, đồng thời đề xuất cơ chế thích ứng với cấu trúc quản trị công ty hiện đại. Ngược lại, GS. Thái Hà (Trường Đảng Trung ương ĐCS Trung Quốc, 2007) đặt ra vấn đề tranh luận gay gắt về mâu thuẫn giữa "chi bộ đại đội thời chiến" với tính chất phân tán, lưu động của đảng viên trong nền kinh tế thị trường, chỉ ra hiện tượng suy giảm hiệu lực giáo dục tư tưởng do áp lực phân hóa lợi ích cá nhân.

                                 BẢN ĐỒ ĐỊNH VỊ HỌC THUẬT

Dòng nghiên cứu trong nước: Các tác giả Ban Tổ chức Thành ủy Hà Nội (1997), Trần Trung Quang (2000), Hà Huy Dĩnh (2010) và Nguyễn Minh Tuấn (2008) đã phân tích sâu năng lực lãnh đạo của TCCSĐ trong các doanh nghiệp nhà nước dân sự nhưng chưa chạm đến tính chất "quân sự hóa" của quan hệ quản lý. Ở nhóm nghiên cứu về doanh nghiệp cổ phần, Phí Văn Chỉ (2006), Nguyễn Thanh Bình (2006) và Đỗ Tuấn Nghĩa (2008) tập trung vào xung đột quyền lực giữa cấp ủy và Hội đồng quản trị khi Nhà nước giảm tỷ lệ sở hữu. Ở khối quốc phòng, nghiên cứu của Thiếu tướng Nguyễn Duy Ngọ (2008) tại Binh đoàn 15 chỉ dừng lại ở phạm vi một đơn vị kinh tế - quốc phòng địa bàn Tây Nguyên.

Vị trí học thuật (positioning): Luận án của Nguyễn Trường Sơn đã vượt qua các giới hạn cục bộ bằng cách đặt TCCSĐ DNQĐ vào tọa độ giao thoa giữa ba biến số: Kỷ luật hành chính quân sự - Quy luật thị trường - Nguyên tắc tập trung dân chủ. So với hai trường hợp quốc tế (mô hình kiểm soát tập trung của Liên Xô và mô hình thích ứng thị trường của Trung Quốc), nghiên cứu đề xuất một cấu trúc cân bằng độc đáo: Giữ vững vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Quân ủy Trung ương, đồng thời phân quyền quản trị linh hoạt theo Luật Doanh nghiệp cho người đại diện phần vốn Nhà nước.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án phát triển học thuyết xây dựng chính đảng cầm quyền của V.I. Lênin và Hồ Chí Minh trong điều kiện kinh tế hỗn hợp thông qua 3 luận điểm cốt lõi:

  1. Mở rộng nội hàm "Hạt nhân chính trị": Không chỉ là định hướng tư tưởng thuần túy, hạt nhân chính trị trong DNQĐ là một thực thể quyền lực hợp pháp có chức năng kiểm soát định hướng xã hội chủ nghĩa đối với các nguồn lực sản xuất và tài sản quốc phòng tối mật.
  2. Chuyển dịch mô hình tổ chức đảng theo cấu trúc kinh tế: Xác lập cơ sở khoa học cho việc phân định mô hình tổ chức đảng 2 cấp (Đảng ủy cơ sở $\rightarrow$ Chi bộ) cho khối Doanh nghiệp Cổ phần tinh gọn, và mô hình 3 cấp (Đảng ủy cơ sở $\rightarrow$ Đảng ủy bộ phận $\rightarrow$ Chi bộ phân xưởng) cho các Doanh nghiệp Quốc phòng - An ninh và Kinh tế - Quốc phòng quy mô lớn.
  3. Khái niệm hóa chuẩn mực kép về "Trong sạch, Vững mạnh": "Trong sạch" là điều kiện biên (boundary condition) về bản lĩnh chính trị, miễn dịch trước tiêu cực, tham nhũng và thoái hóa đạo đức trong cơ chế thị trường; "Vững mạnh" là năng lực chuyển hóa nghị quyết của Đảng thành hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng chuyển trạng thái sẵn sàng chiến đấu tức thì khi có tình huống tác chiến.
                    MA TRẬN QUAN HỆ QUYỀN LỰC VÀ ĐIỀU HÀNH

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích tích hợp 3 trụ cột lý thuyết:

  • Lý thuyết Thể chế kép (Dual-Institutional Theory): Phân tích sự tương tác giữa mệnh lệnh chỉ huy quân sự và các quy chế quản trị công ty cổ phần.
  • Thuyết Vai trò Hạt nhân Lãnh đạo (Core Political Leadership): Giải quyết mối quan hệ chức năng giữa Bí thư Cấp ủy, Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc).
  • Lý thuyết Quản trị Nguồn Nhân lực Chính trị: Tích hợp tiêu chuẩn sĩ quan quân đội với tiêu chuẩn nhà quản trị doanh nghiệp chuyên nghiệp.

Hệ tiêu chuẩn TCCSĐ TSVM được lượng hóa thành 5 tiêu chí trụ cột: (1) Lãnh đạo sản xuất kinh doanh có lãi, bảo toàn vốn Nhà nước gắn với hoàn thành 100% chỉ tiêu quốc phòng; (2) Lãnh đạo công tác chính trị tư tưởng vững vàng, 100% cán bộ, công nhân viên tuyệt đối trung thành; (3) Xây dựng tổ chức quần chúng (Công đoàn, Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội đồng quân nhân) vững mạnh; (4) Giữ nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ và kiểm tra, giám sát; (5) Thực hiện hiệu quả việc học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.


Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu đứng trên lập trường bản thể luận hiện thực phê phán (critical realism) kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods) đa tầng:

  • Tầng 1 (Vĩ mô): Phân tích văn kiện, chỉ thị của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Ban Bí thư (Quy định 114-QĐ/TW, Nghị quyết 147/ĐUQSTƯ, Hướng dẫn 07/BTCTW, Hướng dẫn 486/HD-CT của Tổng cục Chính trị).
  • Tầng 2 (Trung mô): Khảo sát 90 đầu mối DNQĐ thuộc các tổng cục, quân khu, quân chủng, binh chủng trên địa bàn cả nước.
  • Tầng 3 (Vi mô): Điều tra xã hội học và khảo sát bảng hỏi đối với đội ngũ bí thư cấp ủy, giám đốc, cán bộ quản lý, đảng viên và người lao động.
                      QUY TRÌNH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quy trình nghiên cứu và dữ liệu

  • Chiến lược lấy mẫu: Lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên (stratified random sampling) đại diện cho 3 phân nhóm doanh nghiệp: Khối Doanh nghiệp Quốc phòng - An ninh (các nhà máy sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài quân sự như Z111, Z121, Z131...); Khối Doanh nghiệp Kinh tế - Quốc phòng (Tập đoàn Viettel, Tổng công ty COECCO, các Binh đoàn 15, 16, 12, 11...); Khối Doanh nghiệp Cổ phần (35 doanh nghiệp BQP giữ cổ phần chi phối $\ge 51%$).
  • Giao thoa dữ liệu (Triangulation): Kết hợp chéo giữa số liệu thống kê tài chính - kinh tế chính thức của Bộ Quốc phòng, báo cáo tổng kết của Tổng cục Chính trị và kết quả điều tra xã hội học độc lập của tác giả từ năm 2006 đến 2012.
  • Độ tin cậy và giá trị: Thước đo được chuẩn hóa thông qua các vòng lấy ý kiến chuyên gia đầu ngành về Xây dựng Đảng tại Học viện Chính trị, Học viện Lục quân và Ban Tổ chức Trung ương, bảo đảm độ giá trị nội dung (content validity) và độ giá trị cấu trúc (construct validity).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

      TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TOÀN KHỐI DNQĐ (GIAI ĐOẠN 2006 - 2010)
  Chỉ số tăng trưởng (%)
      * Năm 2010: Doanh thu 150.000 tỷ | LNTT >16.000 tỷ | 160.000 Lao động
  1. Nghịch lý giữa hiệu quả kinh tế và thách thức công tác xây dựng Đảng: Số liệu thực chứng giai đoạn 2006-2010 chứng minh các DNQĐ đạt bước phát triển vượt bậc (Doanh thu năm 2010 đạt 150 nghìn tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế trên 16 nghìn tỷ đồng, nộp ngân sách 13.600 tỷ đồng, thu nhập bình quân người lao động đạt trên 6,5 triệu đồng/tháng). Tuy nhiên, tốc độ đổi mới phương thức lãnh đạo của TCCSĐ không theo kịp tốc độ biến động của thị trường. Nhận thức của một bộ phận cấp ủy về vị trí TCCSĐ trong mô hình công ty cổ phần còn lúng túng, xuất hiện tư tưởng buông lỏng công tác đảng hoặc can thiệp thô bạo vào quyền điều hành của Giám đốc.
  2. Phát hiện về "Điểm nghẽn thể chế" trong công ty cổ phần quân đội: Tại 35 DNCP quân đội, việc bãi bỏ Phòng Chính trị dẫn đến khoảng trống tham mưu cho cấp ủy. Quan hệ giữa Đảng ủy và Hội đồng Quản trị dễ nảy sinh xung đột khi người đại diện phần vốn Nhà nước không thực hiện đúng quy chế báo cáo xin ý kiến đảng ủy trước khi biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông.
  3. Hiện tượng dịch chuyển nhân lực kỹ thuật cao: Do cơ chế trần tiền lương hành chính quân sự, xuất hiện tình trạng một bộ phận cán bộ quản lý giỏi và công nhân kỹ thuật bậc cao chuyển dịch sang khu vực tư nhân hoặc doanh nghiệp FDI, gây áp lực trực tiếp lên công tác quản lý đảng viên và giáo dục tư tưởng.
  4. Hiệu quả vượt trội của mô hình Đảng ủy 3 cấp tại các địa bàn chiến lược: Tại các doanh nghiệp kinh tế - quốc phòng đứng chân trên địa bàn biên giới, hải đảo, mô hình TCCSĐ 3 cấp gắn liền với tổ chức sản xuất phân tán đã phát huy tối đa vai trò giữ đất, giữ dân, kết hợp chặt chẽ giữa lao động sản xuất và phương án chuyển trạng thái sẵn sàng chiến đấu.
                           SO SÁNH CƠ CẤU 3 LOẠI HÌNH DNQĐ

Implications đa chiều

  • Về mặt lý thuyết: Đóng góp vào hệ thống lý luận xây dựng Đảng cầm quyền trong quân đội một mô hình phân tích ma trận giữa "Kỷ luật thép" và "Năng động kinh doanh".
  • Về mặt thực tiễn và chính sách: Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao:
    • Nhóm 1: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chỉ huy và toàn thể người lao động về vị trí hạt nhân chính trị của TCCSĐ trong nền kinh tế thị trường.
    • Nhóm 2: Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức lãnh đạo của cấp ủy; xây dựng và thực hiện nghiêm quy chế làm việc giữa Đảng ủy với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc; thực hiện nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ thông qua người đại diện vốn.
    • Nhóm 3: Kiện toàn mô hình tổ chức đảng tinh gọn, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, tăng cường công tác quản lý, giáo dục, rèn luyện và sàng lọc đội ngũ đảng viên công tác phân tán.
    • Nhóm 4: Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát, giữ nghiêm kỷ luật Đảng, phòng ngừa tham nhũng, lãng phí và ngăn chặn tình trạng suy thoái chính trị, đạo đức, lối sống.

Limitations và Future Research

Nghiên cứu có các giới hạn khoa học khách quan:

  1. Giới hạn thời gian và bối cảnh dữ liệu: Dữ liệu định lượng khảo sát tập trung sâu giai đoạn 2006-2011 (thời điểm Nghị định 59/CP và Luật Doanh nghiệp 2005 đang định hình tái cơ cấu), chưa bao hàm giai đoạn thoái vốn Nhà nước quy mô lớn theo các cam kết hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).
  2. Giới hạn bảo mật thông tin quốc phòng: Một số số liệu chi tiết về tỷ trọng sản phẩm quốc phòng chuyên dụng, ngân sách nghiên cứu chế tạo vũ khí tại các nhà máy loại A chỉ được khái quát hóa theo tỷ lệ phần trăm để bảo đảm bí mật quân sự.
  3. Định hướng nghiên cứu tương lai: Cần mở rộng nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và kinh tế tri thức đến phương thức lãnh đạo của chi bộ tại các doanh nghiệp viễn thông công nghệ cao; nghiên cứu cơ chế tổ chức đảng tại các chi nhánh DNQĐ đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (như thị trường Châu Phi, Châu Mỹ La-tinh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội).

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Cung cấp luận cứ lý luận và thực tiễn trực tiếp cho giáo trình giảng dạy môn Công tác Đảng, Công tác chính trị (CTĐ, CTCT) tại Học viện Chính trị, Học viện Quốc phòng và các nhà trường sĩ quan quân đội; dự kiến đóng góp hàng chục trích dẫn cho các nghiên cứu tiếp nối về thể chế chính trị - quân sự.
  • Tác động chính sách: Là tài liệu tham mưu giá trị cho Quân ủy Trung ương, Tổng cục Chính trị, Đảng ủy các Quân khu, Quân chủng và Ban Bí thư trong việc rà soát, sửa đổi các quy định hướng dẫn chức năng nhiệm vụ TCCSĐ khối doanh nghiệp giai đoạn tiếp theo.
  • Tác động kinh tế - xã hội: Giúp 90 đầu mối DNQĐ định vị chuẩn xác vai trò lãnh đạo của Đảng, bảo toàn và phát triển khối tài sản hàng trăm nghìn tỷ đồng của Nhà nước, ngăn ngừa thất thoát tài chính công, đồng thời nâng cao đời sống cho hơn 160.000 công nhân viên quốc phòng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh, Học viên cao học chuyên ngành Xây dựng Đảng & Chính quyền Nhà nước: Tiếp cận khung phân tích chuẩn mực và hệ thống khái niệm công cụ đặc thù về tổ chức đảng trong khu vực sản xuất lưỡng dụng.
  • Giảng viên, Nhà khoa học lý luận chính trị: Nguồn tư liệu tham khảo thực chứng phong phú phục vụ nghiên cứu và giảng dạy chuyên đề thể chế chính trị Việt Nam.
  • Cấp ủy, Bí thư, Giám đốc các Doanh nghiệp Quân đội: Cẩm nang hướng dẫn giải quyết các mối quan hệ công tác phức tạp giữa Đảng ủy - Ban Giám đốc - Hội đồng Quản trị, chuẩn hóa quy trình ra nghị quyết lãnh đạo sản xuất kinh doanh.
  • Cơ quan tham mưu chiến lược (Tổng cục Chính trị, Ban Tổ chức Trung ương): Cung cấp cơ sở khoa học hoạch định chính sách sắp xếp, đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nhà nước quốc phòng.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng học thuyết xây dựng Đảng cầm quyền vào mô hình "Thể chế quản trị kép", chứng minh tính tất yếu khách quan của việc duy trì vai trò lãnh đạo tuyệt đối của Đảng ủy đối với doanh nghiệp quốc phòng mà không triệt tiêu quyền tự chủ kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp.

2. Đổi mới phương pháp luận nổi bật so với các nghiên cứu trước đây?
So với các nghiên cứu đơn lẻ của Hà Huy Dĩnh (2010) hay Nguyễn Duy Ngọ (2008), luận án đã thực hiện tiếp cận hệ thống toàn diện trên quy mô 90 đầu mối doanh nghiệp với sự phân tầng rành mạch giữa 3 loại hình (Quốc phòng - An ninh; Kinh tế - Quốc phòng; Cổ phần), kết hợp dữ liệu thống kê kinh tế vi mô với các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tổ chức đảng.

3. Phát hiện thực chứng gây bất ngờ nhất trong luận án?
Tốc độ tăng trưởng tài chính kỷ lục (Doanh thu tăng 200%, Lợi nhuận tăng 476,5%) không đồng biến tuyệt đối với mức độ vững mạnh chính trị nếu cấp ủy buông lỏng quản lý cán bộ đại diện vốn; mô hình công ty cổ phần khi thiếu thiết chế tham mưu chính trị độc lập (Phòng Chính trị) dễ dẫn đến suy giảm sức chiến đấu của chi bộ.

4. Khả năng tái lập và kiểm chứng quy trình nghiên cứu?
Quy trình nghiên cứu và bảng tiêu chuẩn 5 tiêu chí TCCSĐ TSVM được thiết kế với tính mở và tính quy chuẩn cao, hoàn toàn có thể tái lập (replication) để đánh giá định kỳ tại các tổng công ty nhà nước và doanh nghiệp an ninh công an.

5. Định hướng chương trình nghiên cứu trong 10 năm tiếp theo?
Xây dựng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực chính trị trong các tập đoàn kinh tế đa quốc gia của quân đội và mô hình tổ chức đảng số hóa (Digital Party Cell) trong doanh nghiệp công nghệ cao.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Trường Sơn đã đúc kết và khẳng định 6 đóng góp học thuật và thực tiễn mang tính bước ngoặt:

  1. Chuẩn hóa hệ thống khái niệm công cụ: Định nghĩa chuẩn xác về Doanh nghiệp Quân đội và TCCSĐ trong DNQĐ trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
  2. Xác lập hệ tiêu chuẩn 5 tiêu chí: Lượng hóa trạng thái "Trong sạch, Vững mạnh" của TCCSĐ gắn chặt với kết quả sản xuất kinh doanh và năng lực sẵn sàng chiến đấu.
  3. Hoàn thiện cấu trúc tổ chức: Xác định tính hợp lý của mô hình tổ chức đảng 2 cấp và 3 cấp tương ứng với từng loại hình sở hữu và nhiệm vụ quân sự.
  4. Giải quyết bài toán cơ chế vận hành: Chuẩn hóa quy chế phối hợp công tác giữa Cấp ủy với Hội đồng Quản trị và Giám đốc (Tổng Giám đốc) doanh nghiệp.
  5. Tổng kết 4 bài học kinh nghiệm sâu sắc: Về giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ, đào tạo cán bộ kỹ trị - chính trị, kiểm tra giám sát và xây dựng văn hóa doanh nghiệp Bộ đội Cụ Hồ.
  6. Mở ra hướng tiếp cận học thuật mới: Đặt nền móng cho phân ngành nghiên cứu chuyên sâu về Khoa học Lãnh đạo chính trị trong các tổ chức kinh tế lưỡng dụng thời kỳ hội nhập toàn cầu.