Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và hội nhập quốc tế, quản trị tài chính doanh nghiệp đóng vai trò then chốt nhằm đánh giá thực trạng tài chính, năng lực sinh lời, tiềm lực phát triển, từ đó nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (chiếm hơn 95% số lượng doanh nghiệp và đóng góp hơn 40% GDP cả nước), vẫn quản lý theo kinh nghiệm và chưa chú trọng đúng mức đến công cụ quản trị tài chính. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp "Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác quản trị tài chính tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Làm sáng tỏ lý luận cơ bản về cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp và các nội dung cấu thành.
  2. Phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2015–2017 của Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Quang Doanh; chỉ ra những kết quả đạt được, các mặt hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính và hệ thống các chỉ số tài chính (hiệu suất hoạt động, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, đòn bẩy tài chính) gắn liền với thực tế hoạt động của công ty.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Quang Doanh (trụ sở tại xã Ngũ Lão, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính trong 3 năm liên tiếp từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định hiện hành và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Khung pháp lý và cơ sở dữ liệu: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hệ thống báo cáo tài chính gồm 4 biểu mẫu chuẩn: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DN), Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN), Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN), và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN).
  • Khung lý thuyết phân tích: Phân tích tài chính được tiếp cận qua hai nhóm chỉ tiêu:
    • Nhóm chỉ tiêu đánh giá chung: Đánh giá quy mô và cơ cấu tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn), nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu), doanh thu – lợi nhuận và khả năng tạo tiền qua lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính.
    • Nhóm chỉ tiêu đánh giá cụ thể: Khả năng sinh lời (ROS, BEP, ROA, ROE); hiệu suất hoạt động/quản lý tài sản (vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay vốn lưu động, vòng quay tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản); khả năng thanh toán (hệ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán lãi vay, hệ số công nợ); và độ bẩy tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích tỷ số tài chính, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian 2015–2017) và phương pháp tỷ lệ suy luận để làm rõ bản chất biến động tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính định kỳ giai đoạn 2015–2017 của Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Quang Doanh, kết hợp các thông tin ngành vận tải, logistics và môi trường kinh tế vĩ mô.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về cải thiện tình hình tài chính đối với doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm và mục tiêu: Cải thiện tình hình tài chính là hệ thống hành động của nhà quản trị nhằm thu thập, xử lý thông tin kế toán - quản lý để đánh giá rủi ro, khả năng cân đối vốn và năng lực sinh lời, từ đó ra quyết định tối ưu hóa nguồn lực. Mục tiêu trọng tâm là bảo đảm đủ vốn với chi phí hợp lý, sử dụng vốn an toàn và hiệu quả, tối đa hóa lợi nhuận và hạn chế rủi ro phá sản.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Tác giả cụ thể hóa công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của các nhóm chỉ tiêu:
    • Khả năng sinh lời: $\text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}$, $\text{BEP} = \frac{\text{EBIT}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$, $\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$, $\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$.
    • Hiệu suất hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân ($\frac{\text{Số dư BQ các khoản phải thu} \times 360}{\text{Doanh thu}}$), vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định, vòng quay vốn kinh doanh.
    • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện thời ($\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$), hệ số thanh toán nhanh ($\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$), hệ số thanh toán tức thời ($\frac{\text{Tiền} + \text{Tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$), hệ số thanh toán lãi vay ($\frac{\text{EBIT}}{\text{Chi phí lãi vay}}$).
  • Nhân tố ảnh hưởng: Phân định rõ 2 nhóm nhân tố tác động: nhân tố khách quan (tăng trưởng kinh tế, chính sách pháp luật, tỷ lệ lạm phát, lãi suất, đặc điểm ngành vận tải) và nhân tố chủ quan (năng lực nhà quản trị, chất lượng nguồn nhân lực, công nghệ, chính sách tín dụng thương mại, uy tín thương hiệu).

Chương 2: Thực trạng cải thiện tình hình tài chính Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vận tải và Dịch vụ Thương mại Quang Doanh

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức và tình hình tài chính tại công ty:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty thành lập ngày 14/02/2014, mã số thuế 0201778634, vốn điều lệ 20 tỷ đồng, hoạt động chính trong các lĩnh vực: vận tải hàng hóa đường bộ (ô tô, container), vận tải hàng hóa và hành khách đường thủy nội địa, khai thác và chế biến than cứng, bốc xếp hàng hóa, sửa chữa phương tiện vận tải, đóng tàu và cấu kiện nổi.
  • Biến động tài sản và nguồn vốn (2015–2017):
    • Quy mô tài sản: Tổng tài sản năm 2016 tăng 5.950,8 triệu đồng (+17,0% so với 2015); năm 2017 đạt 34.871,3 triệu đồng, tăng thêm 4.871,3 triệu đồng (+16,9% so với 2016). Tài sản ngắn hạn năm 2016 đạt 22.194,7 triệu đồng (+15,0%), năm 2017 đạt 24.611,9 triệu đồng (+10,9%). Tài sản dài hạn năm 2016 tăng 19,0%, năm 2017 tăng 24,2% (đạt mức tăng 4.454,1 triệu đồng) do đầu tư bổ sung phương tiện vận tải.
    • Cơ cấu nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều: năm 2016 đạt 24.380,0 triệu đồng (+3.843,5 triệu đồng, +16,0% vốn đầu tư CSH), năm 2017 đạt 27.412,6 triệu đồng (+12,4%, LNST chưa phân phối tăng 532,6 triệu đồng, +22,4%). Nợ phải trả năm 2016 tăng 2.107,3 triệu đồng (+15,0%), năm 2017 tăng 3.338,7 triệu đồng (+23,6%), trong đó nợ ngắn hạn và phải trả người bán gia tăng đáng kể.
Chỉ tiêu tài sản / nguồn vốn Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Tài sản ngắn hạn (triệu đồng) 19.248,2 22.194,7 24.611,9 +15,0% +10,9%
- Tiền và tương đương tiền 10.768,3 9.801,6 10.801,6 -9,0% +16,8%
- Đầu tư tài chính ngắn hạn 31,2 63,2 125,1 +102,0% +98,0%
- Hàng tồn kho 4.231,0 6.346,4 5.962,4 +50,0% -6,0%
Tài sản dài hạn (triệu đồng) 15.623,1 18.627,4 23.081,5 +19,0% +24,2%
Tổng cộng tài sản 34.871,3* 40.822,1* 47.693,4* +17,0% +16,9%
Nợ phải trả (triệu đồng) 14.000,0 16.107,3 19.446,0 +15,0% +23,6%
- Nợ ngắn hạn 5.200,0 6.605,1 10.446,7 +27,0% +58,2%
Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 20.536,5 24.380,0 27.412,6 +18,7% +12,4%

*Ghi chú: Số liệu tổng hợp phản ánh theo bảng biến động tài sản và nguồn vốn của công ty.

  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2015–2017):
    • Doanh thu thuần năm 2016 tăng 48.306,1 triệu đồng (+6,9% so với 2015); năm 2017 đạt 798.183 triệu đồng, tăng 20.684,6 triệu đồng (+2,6% so với 2016).
    • Lợi nhuận gộp năm 2016 tăng 4.294,1 triệu đồng (+25,1%), năm 2017 tăng 826,8 triệu đồng (+3,9%).
    • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2015 là 11.113,6 triệu đồng; năm 2016 đạt 12.442,4 triệu đồng (+12,0%); năm 2017 tăng thêm 862,7 triệu đồng (+6,9%).
    • Lợi nhuận sau thuế năm 2016 tăng 1.063,0 triệu đồng (+12,0%), năm 2017 đạt 9.644 triệu đồng (tăng 690,2 triệu đồng, tương ứng +6,9%).
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Biến động 2016/2015 (%) Biến động 2017/2016 (%)
Doanh thu thuần (triệu đồng) 747.876,9 777.498,4 798.183,0 +6,9% +2,6%
Giá vốn hàng bán (triệu đồng) 729.000,0 775.803,8 795.160,4 +6,4% +2,5%
Lợi nhuận gộp (triệu đồng) 17.100,0 21.394,1 22.220,9 +25,1% +3,9%
Chi phí QLKD (triệu đồng) 5.571,9 8.135,0 8.225,2 +46,0% +1,1%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 11.153,6 12.923,2 13.315,6 +15,9% +3,0%
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 8.581,0 9.644,0 10.334,2 +12,0% +6,9%
  • Phân tích hệ thống chỉ số tài chính cụ thể:
    • Khả năng sinh lời: ROS tăng nhẹ từ 1,247% (2016) lên 1,301% (2017), tăng 0,054%. Tuy nhiên, BEP giảm từ 36,48% xuống 32,53% (-3,95%); ROA giảm từ 26,43% xuống 24,15% (-2,28%); ROE giảm từ 44,32% xuống 41,10% (-3,22%) do tốc độ tăng quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu cao hơn tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế.
    • Hiệu suất quản lý tài sản: Vòng quay hàng tồn kho giảm từ 149,74 vòng xuống 132,08 vòng (-17,67 vòng), số ngày HTK bình quân tăng từ 2 lên 3 ngày. Vòng quay các khoản phải thu giảm từ 193,16 vòng xuống 150,70 vòng (-42,46 vòng). Vòng quay tài sản ngắn hạn giảm từ 38,516 vòng xuống 34,964 vòng. Vòng quay tài sản cố định giảm từ 47,11 vòng xuống 39,59 vòng (-7,52 vòng). Vòng quay tổng tài sản giảm từ 21,19 vòng xuống 18,57 vòng (-2,62 vòng).
    • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện hành năm 2016 là 4,27 lần, năm 2017 giảm xuống 3,73 lần (-0,54 lần). Hệ số thanh toán nhanh năm 2016 đạt 3,04 lần, năm 2017 đạt 2,82 lần (-0,22 lần). Các hệ số này đều ở mức an toàn cao (> 2 lần).
Chỉ số tài chính Năm 2016 Năm 2017 So sánh chênh lệch
Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) 1,247% 1,301% +0,054%
Sức sinh lời cơ sở (BEP) 36,48% 32,53% -3,95%
Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) 26,43% 24,15% -2,28%
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) 44,32% 41,10% -3,22%
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 149,74 132,08 -17,67
Vòng quay các khoản phải thu (vòng) 193,16 150,70 -42,46
Vòng quay tài sản ngắn hạn (vòng) 38,516 34,964 -3,551
Vòng quay tài sản cố định (vòng) 47,11 39,59 -7,52
Vòng quay tổng tài sản (vòng) 21,19 18,57 -2,62
Hệ số thanh toán hiện hành (lần) 4,27 3,73 -0,54
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 3,04 2,82 -0,22
  • Đánh giá chung:
    • Kết quả đạt được: Doanh thu và lợi nhuận duy trì đà tăng trưởng qua các năm; khả năng thanh toán ngắn hạn luôn ở mức an toàn; vốn chủ sở hữu được củng cố và mở rộng liên kết mạng lưới vận tải (Hạ Long, Hội An, TP. Hồ Chí Minh).
    • Hạn chế và nguyên nhân: Hiệu suất sử dụng tài sản (vòng quay tài sản ngắn hạn, cố định và tổng tài sản) sụt giảm; ROA, ROE và BEP đều có xu hướng giảm trong năm 2017; các khoản phải thu và nợ ngắn hạn tăng nhanh làm gia tăng chi phí tài chính; công tác quản trị công nợ và quản lý hàng tồn kho dự trữ kỹ thuật chưa thật sự tối ưu.

Chương 3: Biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Quang Doanh

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, Chương 3 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp cải thiện tài chính đến năm 2020:

  • Định hướng phát triển: Đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu, tối ưu hóa chi phí vận tải, nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ logistics đường bộ và đường thủy, xây dựng chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể cho năm 2020.
  • Các giải pháp cụ thể:
    • Tiết kiệm chi phí: Rà soát các định mức tiêu hao nhiên liệu, bảo dưỡng phương tiện định kỳ, kiểm soát chặt chẽ chi phí quản lý kinh doanh phát sinh ngoài định mức.
    • Tăng doanh thu: Mở rộng thị trường vận tải liên tỉnh, khai thác tối đa công suất đội xe và tàu thuyền, củng cố quan hệ đối tác với các công ty du lịch và thương mại (như Công ty TNHH Dư Kim Sơn, Công ty TNHH TM Dịch vụ Đức Thuận).
    • Quản trị nguồn nhân lực và tổ chức: Sắp xếp lại cơ cấu bộ máy quản lý tinh gọn, nâng cao trách nhiệm của đội vận chuyển và thuyền thủ, gắn chính sách lương thưởng với hiệu quả tiết kiệm chi phí.
    • Xây dựng thương hiệu: Đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, bảo đảm tiến độ giao nhận và an toàn hàng hóa.
  • Các giải pháp bổ trợ:
    • Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, phân loại khách hàng để áp dụng chính sách bán chịu hợp lý, xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng.
    • Quản lý hàng tồn kho: Xác định định mức dự trữ vật tư, phụ tùng thay thế kỹ thuật hợp lý, tránh đầu cơ dự trữ quá mức gây ứ đọng vốn khi giá thị trường biến động.
    • Nâng cao khả năng thanh toán và quản lý tiền mặt: Cân đối dòng tiền thu - chi hàng tháng, tận dụng chiết khấu thanh toán khi trả sớm cho nhà cung cấp và duy trì lượng tiền mặt dự phòng tối ưu.
    • Thiết lập quan hệ bền vững với nhà cung cấp: Đàm phán kéo dài thời hạn thanh toán nợ người bán với chi phí vốn thấp nhất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính của Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Quang Doanh qua giai đoạn 2015–2017 với các kết quả cụ thể:

  1. Phản ánh chính xác thực trạng tăng trưởng: Doanh thu thuần tăng trưởng từ 747.876,9 triệu đồng (2015) lên 798.183,0 triệu đồng (2017); Lợi nhuận sau thuế tăng từ 8.581,0 triệu đồng (2015) lên 9.644,0 triệu đồng (2016) và tiếp tục tăng thêm 690,2 triệu đồng (+6,9%) trong năm 2017.
  2. Nhận diện các điểm nghẽn hiệu quả vốn: Mặc dù tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) cải thiện nhẹ (đạt 1,301% năm 2017), các chỉ tiêu hiệu suất tổng thể đều sụt giảm: ROA giảm từ 26,43% xuống 24,15%, ROE giảm từ 44,32% xuống 41,10%, BEP giảm từ 36,48% xuống 32,53%, vòng quay tổng tài sản giảm từ 21,19 vòng xuống 18,57 vòng.
  3. Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Khóa luận không dừng lại ở việc tính toán các chỉ số mà đã liên kết nguyên nhân giảm sút hiệu quả vốn với các quyết định đầu tư mở rộng tài sản cố định và chính sách tín dụng thương mại nới lỏng của công ty; từ đó xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp trực tiếp và 5 nhóm giải pháp bổ trợ gắn với đặc thù doanh nghiệp vận tải dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 3 năm (2015–2017) tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn Hải Phòng, chưa đối sánh sâu với số liệu trung bình toàn ngành vận tải - logistics Việt Nam.
    • Việc đánh giá lưu chuyển tiền tệ chủ yếu dựa trên số liệu tổng hợp, chưa đi sâu phân tích chi tiết từng hợp đồng vận chuyển và cơ cấu định phí - biến phí trong giá thành dịch vụ.
    • Tác giả tự nhận định do thời gian, kinh nghiệm thực tế và trình độ nghiệp vụ còn giới hạn nên một số dự toán chi phí và kế hoạch tài chính chưa lượng hóa được toàn diện các rủi ro biến động giá nhiên liệu thị trường.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Cần cập nhật chuỗi số liệu tài chính dài hơn (giai đoạn sau năm 2017) để kiểm chứng tính bền vững của các giải pháp.
    • Mở rộng phân tích quản trị rủi ro tài chính, đòn bẩy kinh doanh kết hợp đòn bẩy tài chính (DOL, DFL, DTL) trong điều kiện thị trường vận tải biến động.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng khung phân tích báo cáo tài chính hoàn chỉnh cho một doanh nghiệp dịch vụ thương mại - vận tải; cách lập các bảng so sánh biến động tài sản, nguồn vốn và tính toán hệ số sinh lời, vòng quay tài sản.
  • Người làm nghiên cứu, học viên thực hiện đề tài tương tự: Có thể tham khảo phương pháp xử lý số liệu kế toán thực tế theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và quy trình phân tích từ thực trạng chỉ số đến kiến nghị giải pháp quản trị vốn lưu động, công nợ và chi phí quản lý.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp vận tải vừa và nhỏ: Tham khảo các bài học thực tiễn về kiểm soát vòng quay các khoản phải thu, cân đối giữa mở rộng đầu tư tài sản cố định và duy trì tốc độ luân chuyển vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung chế độ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính nào làm cơ sở phân tích?
Khóa luận sử dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, dựa trên 4 biểu mẫu báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán (B01-DN), Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN), Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (B03-DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (B09-DN).

2. Tình hình khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty Quang Doanh trong giai đoạn 2016–2017 như thế nào?
Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty duy trì ở mức an toàn cao: Hệ số thanh toán hiện hành năm 2016 đạt 4,27 lần và năm 2017 đạt 3,73 lần; Hệ số thanh toán nhanh năm 2016 đạt 3,04 lần và năm 2017 đạt 2,82 lần. Mặc dù có xu hướng giảm nhẹ do nợ ngắn hạn tăng nhanh, tài sản ngắn hạn của công ty vẫn bảo đảm khả năng trang trải các khoản nợ đến hạn.

3. Vì sao chỉ số ROA và ROE của công ty năm 2017 đều giảm so với năm 2016?
Trong năm 2017, ROA giảm từ 26,43% xuống 24,15% (-2,28%) và ROE giảm từ 44,32% xuống 41,10% (-3,22%). Nguyên nhân là do tốc độ tăng quy mô tài sản bình quân (+17,0%) và vốn chủ sở hữu bình quân (+15,31%) cao hơn tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế (+6,93%), cho thấy hiệu quả sinh lời trên một đồng tài sản và vốn chủ sở hữu chưa theo kịp tốc độ gia tăng quy mô vốn.

4. Hiệu suất luân chuyển vốn và quản lý tài sản của đơn vị có những biến động đáng chú ý nào?
Tất cả các chỉ tiêu vòng quay tài sản trong năm 2017 đều giảm so với 2016: Vòng quay hàng tồn kho giảm 17,67 vòng (từ 149,74 xuống 132,08 vòng); Vòng quay các khoản phải thu giảm 42,46 vòng (từ 193,16 xuống 150,70 vòng); Vòng quay tài sản cố định giảm 7,52 vòng (từ 47,11 xuống 39,59 vòng); và Vòng quay tổng tài sản giảm 2,62 vòng (từ 21,19 xuống 18,57 vòng).

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để cải thiện tài chính cho công ty?
Tác giả đề xuất nhóm giải pháp chính gồm: tiết kiệm chi phí nhiên liệu và chi phí quản lý; mở rộng doanh thu thông qua liên kết đối tác vận tải liên tỉnh; tái cấu trúc bộ máy và chính sách nhân lực; nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động (rút ngắn kỳ thu tiền, kiểm soát định mức hàng tồn kho phụ tùng); và chủ động quản lý dòng tiền mặt cùng mối quan hệ với nhà cung cấp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Hương Thảo đã giải quyết toàn diện nhiệm vụ nghiên cứu về thực trạng và giải pháp tài chính tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Quang Doanh giai đoạn 2015–2017. Bằng phương pháp phân tích báo cáo tài chính chặt chẽ, công trình đã chỉ rõ sự tăng trưởng về doanh thu, lợi nhuận song hành với các hạn chế về suy giảm hiệu suất vòng quay tài sản và tỷ suất sinh lời ROA, ROE. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính bám sát thực tiễn doanh nghiệp vận tải, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ.