Luận văn thạc sĩ vnu ulis constructing a rating scale for the final english writing exam of the second year non majored students at fpt university

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ulis constructing a rating scale for the final english writing exam of the second year non, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Lịch Sử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐẢNG BỘ HUYỆN QUỐC OAI LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 1996 - 2000

1.1. Tình hình kinh tế nông nghiệp của huyện Quốc Oai trước năm 1996

1.1.1. Các điều kiện phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện Quốc Oai

1.1.1.1. Điều kiện tự nhiên

2. CHƯƠNG 2: ĐẢNG BỘ HUYỆN QUỐC OAI LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 2001 ĐẾN THÁNG 7/2008

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Xây Dựng Thang Đo Đánh Giá Kỳ Thi Viết Tiếng Anh

Việc xây dựng thang đo đánh giá kỳ thi viết tiếng Anh cho sinh viên năm hai tại Đại học FPT là một nhiệm vụ quan trọng. Thang đo này không chỉ giúp đánh giá năng lực viết của sinh viên mà còn phản ánh chất lượng giảng dạy và học tập. Để thực hiện điều này, cần có một quy trình rõ ràng và khoa học.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Thang Đo Đánh Giá

Thang đo đánh giá giúp xác định mức độ thành thạo của sinh viên trong việc sử dụng tiếng Anh. Nó cung cấp thông tin cần thiết cho giảng viên và sinh viên về khả năng viết của họ.

1.2. Các Tiêu Chí Đánh Giá Cần Thiết

Các tiêu chí đánh giá cần được xác định rõ ràng, bao gồm ngữ pháp, từ vựng, cấu trúc câu và khả năng diễn đạt ý tưởng. Những tiêu chí này sẽ giúp đảm bảo tính khách quan và chính xác trong quá trình đánh giá.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Đánh Giá Kỳ Thi Viết Tiếng Anh

Đánh giá kỳ thi viết tiếng Anh cho sinh viên năm hai tại Đại học FPT gặp nhiều thách thức. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến kết quả đánh giá và sự phát triển của sinh viên.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Xác Định Tiêu Chí

Việc xác định tiêu chí đánh giá một cách chính xác là một thách thức lớn. Nhiều giảng viên có thể có quan điểm khác nhau về những gì cần được đánh giá.

2.2. Độ Tin Cậy Của Thang Đo

Độ tin cậy của thang đo đánh giá cũng là một vấn đề quan trọng. Cần đảm bảo rằng thang đo có thể phản ánh chính xác năng lực viết của sinh viên.

III. Phương Pháp Xây Dựng Thang Đo Đánh Giá Hiệu Quả

Để xây dựng thang đo đánh giá kỳ thi viết tiếng Anh hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Điều này sẽ giúp đảm bảo tính chính xác và khách quan trong đánh giá.

3.1. Nghiên Cứu Tài Liệu Liên Quan

Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đánh giá năng lực viết tiếng Anh sẽ giúp xác định các tiêu chí và phương pháp phù hợp.

3.2. Tham Khảo Ý Kiến Từ Giảng Viên

Lấy ý kiến từ giảng viên có kinh nghiệm trong việc đánh giá kỳ thi viết sẽ giúp cải thiện quy trình xây dựng thang đo.

IV. Ứng Dụng Thang Đo Đánh Giá Trong Thực Tiễn

Thang đo đánh giá kỳ thi viết tiếng Anh sẽ được áp dụng trong thực tiễn giảng dạy tại Đại học FPT. Việc áp dụng này sẽ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

4.1. Đánh Giá Kết Quả Học Tập Của Sinh Viên

Thang đo sẽ giúp đánh giá kết quả học tập của sinh viên một cách chính xác, từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện phù hợp.

4.2. Cải Thiện Chất Lượng Giảng Dạy

Thông qua việc đánh giá, giảng viên có thể nhận diện được những điểm mạnh và yếu trong phương pháp giảng dạy của mình.

V. Kết Luận Về Thang Đo Đánh Giá Kỳ Thi Viết Tiếng Anh

Việc xây dựng thang đo đánh giá kỳ thi viết tiếng Anh cho sinh viên năm hai tại Đại học FPT là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Thang đo này không chỉ giúp đánh giá năng lực viết mà còn góp phần vào sự phát triển toàn diện của sinh viên.

5.1. Tương Lai Của Thang Đo Đánh Giá

Thang đo đánh giá sẽ được cập nhật và điều chỉnh theo thời gian để phù hợp với sự phát triển của ngôn ngữ và nhu cầu học tập của sinh viên.

5.2. Khuyến Khích Sinh Viên Cải Thiện Năng Lực Viết

Thang đo sẽ khuyến khích sinh viên nỗ lực hơn trong việc cải thiện năng lực viết tiếng Anh của mình, từ đó nâng cao khả năng giao tiếp và học tập.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 ĐẢNG BỘ HUYỆN QUỐC OAI LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 1996 - 2000 1. Tình hình kinh tế nông nghiệp của huyện Quốc Oai trước năm 1996 1. Các điều kiện phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện Quốc Oai * Điều kiện tự nhiên Vị trí địa lý Quốc Oai là huyện phía tây của tỉnh Hà Tây, là vùng chuyển tiếp giữa miền núi với đồng bằng, với diện tích tự nhiên là 129.45 km2 số đơn vị hành chính có 20 xã và 01 thị trấn. Phía Đông giáp huyện Hoài Đức và Quận Hà Đông Phía Tây giáp huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình Phía Nam giáp huyện Chương Mỹ Phía Bắc giáp huyện Thạch Thất và Phúc Thọ Vị trí đó đã tạo cho Quốc Oai nhiều thuận lợi do nằm kề nhiều trung tâm kinh tế, du lịch, văn hóa lớn của miền Bắc.

Về phía Đông huyện có thể dễ dàng trao đổi với hai trung tâm kinh tế lớn Hà nội và thị xã Hà Đông. Phía Tây Nam là thị trấn Xuân Mai đang trên đà phát triển. Phía Tây Bắc là thị xã Sơn Tây và khu du lịch sinh thái, văn hóa nổi tiếng Ao Vua, Đồng Mô. Có thể đánh giá vị trí địa lý kinh tế của Quốc Oai như một yếu tố quan trọng tạo nên tiềm năng phát triển sản xuất nông nghiệp nói riêng và kinh tế của huyện nói chung.

8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khí hậu: Quốc Oai nằm trong đới khí hậu miền Bắc Việt Nam là khu vực chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hình thành hai mùa rõ rệt: - Mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 10): thời tiết nóng, ẩm và mưa nhiều. - Mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau): thời tiết khô, lạnh, ít mưa. Do đặc điểm địa hình, Quốc Oai được chia thành 2 vùng khác nhau: - Vùng đồng bằng, có khí hậu của đồng bằng sông Hồng, nhiệt độ trung bình năm là 23,8 oC, lượng mưa trung bình là 1700mm - 1800mm. - Vùng đồi, độ cao trung bình từ 15m - 50m, khí hậu “lục địa”, chịu ảnh hưởng của gió Lào, nhiệt độ trung năm là 24,5 oC.

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm giao động ở 1.676 mm (bình quân 1. Lượng mưa năm cao nhất là 2163 mm và năm thấp nhất là 1200 mm mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10, tập trung từ tháng 7 - 9 (86% lượng mưa cả năm). Tháng 12 và tháng 1 là hai tháng ít mưa nhất, nhưng vẫn có mưa phùn, lượng mưa bình quân từ 18 - 20 mm/tháng. - Độ ẩm không khí, số giờ nắng: Độ ẩm không khí trung bình trong năm là 84 - 85%, tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 7 - 8 (95%).

Số giờ nắng trung bình cả năm là 1. Tháng 2, tháng 3 có số giờ nắng ít nhất trong năm. Bên cạnh đó còn có một số yếu tố khí hậu ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp là: gió mùa Tây Nam đem theo không khí khô và nóng, bão, gió mùa đông bắc … Sông ngòi - Hệ thống sông ngòi rất đa dạng và phong phú, có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước mặt của huyện Quốc Oai là: 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Sông Đáy là một phân lưu của Sông Hồng, nằm ở ranh giới phía đông huyện với huyện Hoài Đức chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, phần chảy qua huyện Quốc Oai với chiều dài 15km là dòng phân lũ của sông Hồng độ uốn khúc của sông lớn, sông bị bồi lấp mạnh. Về mùa khô, nhiều đoạn sông chỉ như một lạch nhỏ, tuy nhiên lưu lượng chưa đủ cung cấp cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của vùng bãi và vùng nội đồng - Sông Tích là sông nội địa, bắt nguồn từ Đầm Long (Ba Vì) chảy qua huyện có chiều dài 18km, theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.

Chảy qua giữa tiểu vùng Gò Đồi và tiểu vùng Nội Đồng, cung cấp nước cho phần miền Tây và miền Trung của huyện. - Sông Bùi bắt nguồn từ Lương Sơn (Hòa Bình) chảy qua huyện có lưu vực và độ dốc lớn, đổ ra sông Tích, có thể gây hiện tượng lũ lụt, ảnh hưởng đến tiêu úng của huyện. Với hệ thống sông ngòi trên cùng các kênh dẫn nước, hồ Đồng Mô và hệ thống trên 200 ao hồ khác có tổng trữ lượng mặt nước ước tính 240 – 250 triệu m3/năm hợp thành nguồn nước mặt khá phong phú để cung cấp nhu cầu nước sinh hoạt và tưới tiêu cho nông nghiệp trong huyện Địa hình: Quốc Oai nằm trên khu vực chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi. Địa hình của huyện khá phức tạp.

Nhìn tổng quát địa hình có có hướng thấp dần từ Tây sang Đông và được chia thành 3 vùng chính: Vùng đồi núi thấp: Nằm ở phía Tây của huyện. Gồm 5 xã phía Tây huyện: Phú Cát, Phú Mãn, Hòa Thạch, Tiến Xuân và Đông Yên. Vùng chạy dài từ Trung Hà qua khu vực Xuân Mai, đến Miếu Môn. Địa hình trong vùng không đồng đều, gồm những đồi thấp xen kẽ các dốc trũng.

Đất đai chủ yếu nằm trên nền đá phong hóa xen lẫn lớp sỏi ong, tầng đất canh tác thấp. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vùng đồi gò bị cắt xẻ theo sườn dốc làm sinh nhiều khe rãnh, suối nhỏ mặt đất bị rửa trôi, vì phần lớn diện tích đất của vùng này bị bạc màu nghiêm trọng, hay đã bị thành những lớp đá ong chặt và bị chia cắt thành những đồi thấp, đỉnh bằng phẳng sườn thoải. Với đặc điểm như vậy rất thuận lợi cho phát triển trồng cây công nghiệp và cây ăn quả có giá trị kinh tế cao. Đến năm 2004, một phần lớn diện tích của vùng bán sơn địa huyện đã được quy hoạch thành các vùng phát triển đô thị và công nghiệp của Trung Ương và của Tỉnh… Vùng nội đồng: Gồm 7 xã Ngọc Mỹ, Thạch Thất, Nghĩa Hương, Cấn Hữu, Ngọc Liệp, Tuyết Nghĩa, Liệp Tuyết có độ cao trung bình từ 5m - 7 m.

Vùng bãi ven sông gồm 9 xã, 1 Thị Trấn: Sài Sơn, Phượng Cách, Yên Sơn, Đồng Quang, Cộng Hòa, Tân Hòa, Tân Phú, Đại Thành và thị trấn Quốc Oai, có độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Tuy nhiên những ô trũng ở Cộng Hòa có độ cao tuyệt đối từ 1,5 - 3m. Trên bề mặt vùng bãi có một số núi sót như quần thể đá vôi Sài Sơn. Với đặc điểm địa hình trên cho phép Quốc Oai có thể phát triển đa dạng các loại cây trồng, vật nuôi song lại khó khăn cho công tác thủy lợi.

Quốc Oai có địa hình đa dạng, vùng đồi núi gò ở phía Tây, vùng “núi sót” trong cụm “núi sót” Thập Lục Kỳ Sơn ở phía Đông Bắc huyện, vùng đồng bằng phía Đông, độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Tài nguyên đất Loại đất, theo thống kê phân loại đất, thổ nhưỡng Quốc Oai bao gồm 6 loại đất sau: Đất phù sa sông Hồng ít được bồi, với diện tích là 740ha, tập trung ở vùng bãi sông Đáy. Loại đất này có thành phần cơ giới nhẹ và cát pha chiếm hơn 80% diện tích. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đất phù sa không được bồi đắp hàng năm có diện tích lớn hơn, phân bố rộng, bao gồm toàn diện tích trong đồng kẹp giữa Tả Tích và Hữu Đáy, tập trung ở Sài Sơn, Phượng Cách, Yên Sơn, Thị Trấn, Tân Phú, Đại Thành, Thạch Thán.

Đất nâu vàng trên phù sa cổ, diện tích trên 2.000ha, tập trung hai bên bờ sông Tích. Đất phù sa cổ trên phiến Thạch, diện tích trên 2.700ha, tập trung ở vùng bán sơn địa. Đất phù sa cổ phát triển trên đá macma bazơ, diện tích khoảng 360ha, tập trung ở vùng núi Phú Mãn. Đất phù sa sông suối và dốc tụ: là đất trong các thung lũng, dưới chân đồi vùng bán sơn địa diện tích trên 800ha.

Tài nguyên khoáng sản Quốc Oai là huyện nghèo tài nguyên khoáng sản theo kết quả điều tra địa chất khoáng sản Quốc Oai có một số khoáng sản chính đó là: Đá ốp lát, đá xây dựng tập trung ở Núi Trán Voi, Phú Mãn; đất sét tập trung ở xã Hòa Thạch; vàng gốc, vàng xa khoáng tập trung ở Cổ Rùa, vùng đồi gò; Đônomit tập trung ở Phượng Cách, Sài Sơn; nước khoáng tập trung ở Phú Cát; Than bùn tập trung ở Phú Cát, Hòa Thạch, Đông Yên. Cảnh quan di tích lịch sử, du lịch Quốc Oai là vùng đất cổ, hình thành và phát triển sớm trong lịch sử nước ta, huyện có 18 di tích được xếp hạng, chủ yếu là công trình Đình, Chùa có giá trị cao về kiến trúc, nghệ thuật gắn với lịch sử phát triển của dân tộc. Đặc biệt là khu danh thắng chùa Thầy, động Hoàng Xá cùng hệ thống núi đá vôi ở các xã vùng đông bắc huyện là địa chỉ tham quan du lịch hấp dẫn. * Điều kiện kinh tế - xã hội 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dân cư Theo số liệu của phòng Thống kê huyện Quốc Oai, dân số toàn huyện năm 2002 là 145.392 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trong giai đoạn 1995 đến 2002 là 1,23%.

Trong đó dân số ở thành thị là 11.187 người, dân số ở nông thôn là 131. Quốc Oai là huyện có mật độ dân số khá cao 1.122 người/km2. Tuy nhiên phân bố không đều có những xã mật độ lên tới 2.200 người/km2 như các xã: Thạch Thán (2.588 người/km2) và Thị trấn Quốc Oai 2.224 người/km2). Vùng Gò đồi có mật độ dân số thấp điển hình như xã Phú Mãn (225 người/km2) và xã Hòa Thạch (354 người/km2).

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đã giảm nhiều, năm 2002 là 1,11%, giảm 0,34% so với năm 1995. Hàng năm lực lượng lao động của huyện được bổ sung thêm 1.800 người chưa kể một số trường hợp dân di cư tới. Đây là nguồn lao động dồi dào có thể đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế của huyện nếu được bố trí sử dụng hợp lý. Nguồn lao động Quốc Oai có nguồn lao động khá dồi dào toàn huyện có 82.500 người trong độ tuổi lao động chiếm 56,7% tổng dân số trong đó số người lao động trong các ngành kinh tế quốc dân là 67.500 người tốc độ tăng lao động bình quân là 0,87%.

Lao động trong ngành nông nghiệp chiếm chiếm 64% tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân. Với tỷ lệ lớn dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, thời gian lao động thực chỉ chiếm 65 – 70% thời gian lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ