Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ lao động (QHLĐ) là yếu tố nền tảng bảo đảm sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp. Khi quan hệ giữa các chủ thể không được điều hòa, những hệ lụy tiêu cực sẽ phát sinh như mâu thuẫn nội bộ, tranh chấp lao động, người lao động tự ý bỏ việc hoặc tổ chức đình công, gây ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh cũng như thu nhập của người lao động. Thực tế tại nhiều địa phương cho thấy việc giải quyết chưa hài hòa mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động vẫn là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các bất cập trong quản trị nhân lực.
Chi nhánh Công ty Cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị - Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa (đặt tại Km3, xã Thuận, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị) là 1 trong 11 đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thu mua, chế biến tinh bột sắn, sản xuất phân bón hữu cơ và cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, xe có động cơ; đồng thời thu hút tiêu thụ sản phẩm từ hơn 10.000 hộ nông dân trồng sắn trên địa bàn huyện Hướng Hóa và huyện Đakrông. Đến năm 2023, quy mô nhân sự của nhà máy đạt 200 lao động. Do lực lượng lao động phần lớn là lao động phổ thông, có sự chênh lệch về nhận thức và trình độ chuyên môn, công tác xây dựng quan hệ lao động tại đơn vị còn phát sinh một số điểm thiếu ổn định. Trước đòi hỏi lý luận và thực tiễn đó, đề tài "Xây dựng quan hệ lao động lành mạnh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tổng công ty Thương Mại Quảng Trị - Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa" được tác giả Hồ Thị Loan thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao tính lành mạnh của quan hệ lao động tại doanh nghiệp.
Văn bản xác định 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Thực trạng xây dựng QHLĐ lành mạnh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị - Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến xây dựng QHLĐ lành mạnh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị - Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa? Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến xây dựng QHLĐ lành mạnh?
- Câu hỏi 3: Giải pháp khả thi nào tăng cường xây dựng QHLĐ lành mạnh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị - Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa?
Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng quan hệ lao động tại đơn vị, từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường xây dựng quan hệ lao động lành mạnh trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học cơ bản về xây dựng quan hệ lao động lành mạnh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng xây dựng quan hệ lao động lành mạnh tại Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường xây dựng quan hệ lao động lành mạnh tại đơn vị đến năm 2026.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình xây dựng quan hệ lao động lành mạnh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị - Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn 2021 - 2023; đề xuất định hướng, giải pháp ứng dụng đến năm 2026.
- Phạm vi nội dung và chủ thể: Tập trung vào các tương tác cơ bản giữa người lao động, tổ chức đại diện người lao động (Công đoàn cơ sở) và người sử dụng lao động trong phạm vi doanh nghiệp về ký kết hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, đối thoại tại nơi làm việc và phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận các khái niệm nền tảng về quan hệ lao động từ quan điểm của Nguyễn Tiệp (2008), Nguyễn Duy Phúc (2012), Nguyễn Thị Minh Nhàn (2014), Điều 3 Khoản 5 Bộ luật Lao động năm 2019 và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Về khái niệm quan hệ lao động lành mạnh, tác giả tổng hợp định nghĩa từ ILO, Nguyễn Thị Minh Nhàn (2014), cùng giáo trình của PGS. Vũ Hoàng Ngân và TS. Vũ Thị Uyên (2016), xác định đây là trạng thái có sự cân bằng về lợi ích, tôn trọng, hợp tác, không có lao động trẻ em, lao động cưỡng bức, phân biệt đối xử; người lao động được trả công thỏa đáng, bảo đảm an toàn sức khỏe và tự do thương lượng. Về mặt pháp lý và thể chế, nghiên cứu viện dẫn Luật Công đoàn năm 2012, Bộ luật Lao động năm 2019 (các quy định về hợp đồng lao động tại Điều 13, đối thoại nơi làm việc tại Điều 63, thương lượng tập thể tại Điều 65, thỏa ước lao động tập thể tại Điều 75, tranh chấp lao động tại Điều 179) và Nghị định số 60/2013/NĐ-CP về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.
Các nhân tố tác động đến quan hệ lao động được phân tích theo 2 nhóm:
- Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp: Quy mô lao động, chính sách nhân sự (trích dẫn Mạc Văn Tiến, 2011), trình độ công nghệ (Nguyễn Duy Phúc, 2012), trình độ nhận thức của các chủ thể, năng lực của tổ chức công đoàn, văn hóa tổ chức (Robbins và Judge, 2022; Griffin và cộng sự, 2014).
- Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: Chính sách pháp luật của Nhà nước, môi trường kinh tế, hoạt động của các cơ quan quản lý và thiết chế giải quyết tranh chấp (thanh tra, trọng tài, tòa án lao động).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu của Yamane (1967) với sai số tiêu chuẩn $e = 0{,}05$ và độ tin cậy 95%:
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$
- Đối tượng người lao động: Tổng thể $N = 179$ (đã loại trừ cán bộ lãnh đạo), cỡ mẫu lý thuyết $n = 123{,}6$ người; tác giả tiến hành điều tra thực tế $n = 130$ người lao động. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện, tiếp cận trực tiếp ngoài giờ làm việc tại phòng trọ hoặc nhà riêng của người lao động vào buổi tối, thứ Bảy và Chủ nhật.
- Đối tượng cán bộ công đoàn: Tổng thể $N = 11$, cỡ mẫu tính toán $n = 10{,}7$; tác giả làm tròn và khảo sát toàn bộ $n = 11$ cán bộ công đoàn cơ sở theo phương pháp quả bóng tuyết.
- Đối tượng người sử dụng lao động: Tổng thể cán bộ lãnh đạo, quản lý $N = 21$, cỡ mẫu tính toán $n = 19{,}9$; tác giả làm tròn và khảo sát $n = 20$ cán bộ quản lý thông qua phương pháp quả bóng tuyết.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện 4 cuộc phỏng vấn, gồm 01 cuộc với người lao động, 02 cuộc với người sử dụng lao động (Giám đốc Lê Ngọc Sáng và Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính Trần Ninh Thiện) và 01 cuộc với Chủ tịch Công đoàn cơ sở.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh, số liệu nhân sự của Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa giai đoạn 2021 - 2023 (kèm thống kê kinh doanh 5 năm 2019 - 2023), các văn bản thỏa ước, biên bản đối thoại và giáo trình, tài liệu chuyên ngành.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê so sánh, phân tích tổng hợp, rà soát và làm sạch dữ liệu bảng hỏi trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về xây dựng quan hệ lao động lành mạnh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quan hệ lao động, xác định bản chất của quan hệ lao động lành mạnh trong môi trường doanh nghiệp. Tác giả phân tích cấu trúc chủ thể tham gia (người lao động, công đoàn cơ sở, người sử dụng lao động, vai trò điều tiết của Nhà nước) và 4 nội dung vận hành nòng cốt: xác lập hợp đồng lao động; thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể; tổ chức đối thoại tại nơi làm việc (qua 3 hình thức: trao đổi thông tin, tham vấn theo David Macdonald & Caroline Vandenabeele, 1996, và thương lượng); phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động.
Đồng thời, chương 1 thiết lập khung tiêu chí đánh giá QHLĐ lành mạnh gồm các tiêu chí định tính (tỷ lệ ký hợp đồng, mức độ bảo đảm tiền lương, điều kiện làm việc, việc làm ổn định, chế độ phúc lợi - bảo hiểm xã hội, mức độ duy trì đối thoại và chất lượng thỏa ước) và các tiêu chí định lượng (tần suất đối thoại định kỳ tối thiểu 1 năm/lần, số điều khoản trong thỏa ước có lợi hơn luật tối thiểu từ 2 điều khoản trở lên, xếp loại thỏa ước từ loại B trở lên, số vụ đình công và tranh chấp lao động bằng 0). Cuối chương làm rõ các nhóm nhân tố tác động bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng xây dựng quan hệ lao động lành mạnh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị - Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa
Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành (thành lập ngày 09/03/2004 theo Quyết định số 97/QĐ-TM; chuyển đổi chi nhánh năm 2007 và cổ phần hóa ngày 01/01/2015), cơ cấu tổ chức và kết quả sản xuất kinh doanh qua 5 năm.
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| 1 |
Tổng doanh thu |
Tỷ đồng |
365,50 |
468,07 |
415,93 |
512,50 |
515,93 |
| 2 |
Nộp ngân sách địa phương |
Tỷ đồng |
23,50 |
33,60 |
29,50 |
35,00 |
37,50 |
| 3 |
Lợi nhuận |
Tỷ đồng |
38,00 |
62,00 |
52,00 |
76,00 |
81,30 |
| 4 |
Thu nhập bình quân người lao động |
Triệu đồng/người/tháng |
9,40 |
11,10 |
10,60 |
11,50 |
12,00 |
Quy mô nhân sự tăng từ 165 người (năm 2021) lên 186 người (năm 2022) và đạt 200 người (năm 2023). Cơ cấu nhân sự năm 2023 thể hiện các đặc trưng riêng biệt của ngành sản xuất tinh bột sắn:
- Cơ cấu giới tính: Lao động nam chiếm 150 người (75,0%), lao động nữ chiếm 50 người (25,0%).
- Cơ cấu độ tuổi: Độ tuổi 22 - 30 có 23 người (11,5%); độ tuổi 31 - 40 có 125 người (62,5%); độ tuổi 41 - 65 có 52 người (26,0%).
- Trình độ chuyên môn: Trình độ đại học có 41 người (20,5%); cao đẳng có 20 người (10,0%); trung cấp nghề có 42 người (21,0%); lao động phổ thông chiếm 97 người (48,5%).
Kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị ghi nhận nhiều dữ liệu cụ thể về nhận thức và sự tương tác giữa các chủ thể:
| Tiêu chí khảo sát |
Nhóm đối tượng (Mẫu n) |
Kết quả chi tiết ghi nhận |
| Yếu tố giữ chân/gắn bó quan trọng nhất |
Người lao động ($n = 130$) Người sử dụng lao động ($n = 20$) |
Người lao động: - Tiền lương, điều kiện làm việc: 76,2% (99 người) - Cơ hội phát triển nghề nghiệp: 16,1% (21 người) - Chiến lược nhân sự: 5,4% (7 người) - Thị trường lao động: 2,3% (3 người) Người sử dụng lao động: - Tiền lương: 65,0% (13 người) - Cơ hội phát triển: 30,0% (6 người) - Điều kiện làm việc: 5,0% (1 người) |
| Mức độ hiểu biết về pháp luật lao động |
Người lao động ($n = 130$) Cán bộ CĐCS ($n = 11$) |
Người lao động: - Còn rất hạn chế: 53,1% (69 người) - Nắm một số nội dung quan trọng: 16,9% (22 người) - Hiểu biết cơ bản: 23,1% (30 người) - Hiểu biết tương đối đầy đủ: 6,9% (9 người) Cán bộ CĐCS: - Còn hạn chế: 9,1% (1 người) - Nắm một số nội dung: 9,1% (1 người) - Hiểu biết cơ bản: 63,6% (7 người) - Hiểu biết tương đối đầy đủ: 18,2% (2 người) |
| Trình độ nghiệp vụ của cán bộ CĐCS |
Cán bộ CĐCS ($n = 11$) |
- Tự học và trải nghiệm thực tế: 81,8% (9 người) - Được bồi dưỡng, tập huấn: 18,2% (2 người) - Đào tạo ngắn hạn có chứng chỉ: 0% - Đào tạo đại học chính quy về công đoàn/QHLĐ: 0% |
| Đánh giá về sự công bằng và thăng tiến |
Người lao động ($n = 130$) |
Tính công bằng khi đền đáp nỗ lực: - Công bằng: 68,5% (89 người) - Chưa thực sự công bằng: 26,1% (34 người) - Không công bằng: 5,4% (7 người) Cơ hội thăng tiến trong 5 năm tới: - Có cơ hội rõ ràng: 47,7% (62 người) - Có ít cơ hội: 36,9% (48 người) - Không có cơ hội: 15,4% (20 người) |
Về thực trạng ký kết hợp đồng lao động năm 2023, 100% người lao động sau thử việc được ký hợp đồng văn bản:
- Hợp đồng xác định thời hạn 1 năm: 13 người (6,5%), chủ yếu là công nhân mới tuyển dụng.
- Hợp đồng xác định thời hạn 3 năm: 58 người (29,0%).
- Hợp đồng không xác định thời hạn: 129 người (64,5%). Doanh nghiệp không ký lại hợp đồng xác định thời hạn đối với người làm từ 3 năm trở lên mà chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn; không phát sinh việc thu tiền hay tài sản bảo đảm.
Đánh giá việc thực thi chính sách cho thấy: 53,8% người lao động nhận định nhà máy thường xuyên cập nhật pháp luật lao động, 30,8% cho rằng không thường xuyên; 75,4% người lao động đánh giá chính sách phúc lợi rõ ràng, 24,6% đánh giá chưa rõ ràng. Vi phạm chủ yếu tại đơn vị là tình trạng làm thêm giờ vượt quy định vào các thời điểm có đơn hàng đột xuất. Về phía người lao động, tác phong công nghiệp còn hạn chế, còn phát sinh các vi phạm như đi trễ, nghỉ việc không xin phép hoặc không tuân thủ nghiêm quy trình làm việc.
Chương 3: Giải pháp tăng cường xây dựng quan hệ lao động lành mạnh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị - Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa
Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp áp dụng đến năm 2026:
- Xác định mục tiêu và phương hướng tăng cường quan hệ lao động dựa trên tình hình phát triển của đơn vị.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Nâng cao trình độ, năng lực, nhận thức của các chủ thể trong quan hệ lao động (tổ chức đào tạo pháp luật cho người lao động, bồi dưỡng nghiệp vụ chính quy cho cán bộ công đoàn).
- Hoàn thiện cơ chế tương tác, rà soát và bổ sung hoàn chỉnh các nội quy, quy chế nội bộ của Nhà máy.
- Tăng cường đối thoại định kỳ và đề cao hoạt động thương lượng tập thể tại nơi làm việc.
- Xây dựng các biện pháp chủ động nhằm phòng ngừa tranh chấp lao động và nguy cơ đình công.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm:
- Phản ánh chi tiết bức tranh nhân sự và kinh doanh của nhà máy: Giai đoạn 2019 - 2023, doanh thu tăng từ 365,50 tỷ đồng lên 515,93 tỷ đồng; lợi nhuận tăng từ 38 tỷ đồng lên 81,3 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người tăng từ 9,4 triệu lên 12 triệu đồng/tháng. Tỷ lệ ký kết hợp đồng lao động đạt 100% bằng văn bản, trong đó loại không xác định thời hạn chiếm đa số (64,5%). Tỷ lệ kết nạp đoàn viên công đoàn đạt 100%.
- Chỉ ra các điểm nghẽn nhận thức: 53,1% người lao động còn hạn chế về hiểu biết pháp luật lao động; 76,2% người lao động và 65,0% người sử dụng lao động coi tiền lương là yếu tố giữ chân cốt lõi nhất, cho thấy định hướng ngắn hạn chiếm ưu thế so với mục tiêu phát triển nghề nghiệp lâu dài (chỉ có 16,1% người lao động và 30% người sử dụng lao động lựa chọn).
- Phát hiện khoảng trống chuyên môn của Công đoàn cơ sở: Toàn bộ 11 cán bộ Ban Chấp hành công đoàn (100%) chưa qua đào tạo chính quy hay các khóa đào tạo ngắn hạn cấp chứng chỉ về quan hệ lao động hoặc nghiệp vụ công đoàn, trong đó 81,8% hoạt động dựa trên tự học và tích lũy kinh nghiệm.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu sơ cấp độc lập từ 161 phiếu khảo sát và 4 cuộc phỏng vấn sâu, chỉ ra các vi phạm thực tế về làm thêm giờ vượt quy định và kỷ luật lao động lỏng lẻo, tạo căn cứ để ban lãnh đạo nhà máy xây dựng phương hướng quản trị nhân sự đến năm 2026.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp chọn mẫu đối với người lao động là phương pháp thuận tiện, tiếp cận ngoài giờ làm việc tại khu nhà trọ và nhà riêng, do đó tính đại diện ngẫu nhiên có thể bị ảnh hưởng bởi mức độ sẵn sàng hợp tác của người được hỏi.
- Khảo sát các nhà quản trị và cán bộ công đoàn sử dụng phương pháp chọn mẫu quả bóng tuyết thông qua mối quan hệ quen biết, quy mô mẫu nhỏ ($n = 20$ cán bộ quản trị, $n = 11$ cán bộ công đoàn) do đặc thù bộ máy tổ chức của nhà máy.
- Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục khảo sát, đánh giá việc thực thi các giải pháp đến mốc thời gian 2026; mở rộng phân tích so sánh quan hệ lao động giữa Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa với 10 đơn vị thành viên còn lại thuộc Công ty Cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế thương lượng tiền lương và xây dựng thỏa ước lao động tập thể thích ứng với biến động thị trường nông sản.
Giá trị tham khảo
Báo cáo nghiên cứu có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Luật kinh tế: Tham khảo phương pháp vận dụng công thức Yamane trong việc phân bổ mẫu khảo sát cho 3 nhóm chủ thể (người lao động, người sử dụng lao động, công đoàn cơ sở) và cấu trúc bảng hỏi về quan hệ lao động cơ sở.
- Cán bộ quản lý nhân sự và công đoàn tại các doanh nghiệp chế biến nông sản: Tham khảo các tiêu chí đánh giá định tính, định lượng và kinh nghiệm giải quyết các bất cập nhân sự đặc thù như: tính thời vụ của nguyên liệu sắn, tỷ lệ lao động nam chiếm áp đảo (75%), lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao (48,5%) và các vi phạm về thời giờ làm thêm.
- Phần đáng chú ý nhất để tra cứu là hệ thống bảng biểu khảo sát thực trạng ở Chương 2, cung cấp số liệu thực tế về nhận thức pháp luật, niềm tin thăng tiến và cơ cấu hợp đồng lao động tại một doanh nghiệp cụ thể ở miền núi tỉnh Quảng Trị.
Câu hỏi thường gặp
Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa áp dụng cơ cấu hợp đồng lao động như thế nào đối với 200 nhân sự trong năm 2023?
Năm 2023, 100% người lao động sau thử việc đều được ký hợp đồng bằng văn bản. Trong đó, hợp đồng xác định thời hạn 1 năm chiếm 6,5% (13 người - nhân sự mới tuyển dụng); hợp đồng xác định thời hạn 3 năm chiếm 29,0% (58 người); hợp đồng không xác định thời hạn chiếm 64,5% (129 người). Đơn vị không tái ký hợp đồng xác định thời hạn đối với lao động làm việc từ 3 năm trở lên mà chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn.
Thực trạng trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ Công đoàn cơ sở tại nhà máy ra sao?
Ban Chấp hành Công đoàn nhà máy có 11 người (1 Chủ tịch, 1 Phó Chủ tịch, 9 Ủy viên). Khảo sát cho thấy 81,8% (9 người) tự học và tích lũy qua trải nghiệm thực tế; 18,2% (2 người) đã tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn. Không có cán bộ nào được đào tạo chính quy trình độ đại học hoặc qua đào tạo ngắn hạn có cấp chứng chỉ về lý luận, nghiệp vụ công đoàn hay quan hệ lao động.
Theo khảo sát, mức độ hiểu biết pháp luật lao động của người lao động tại đơn vị đạt mức nào?
Trong số 130 lao động được khảo sát, có 53,1% (69 người) tự đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật lao động còn rất hạn chế; 16,9% (22 người) nắm được một số nội dung quan trọng; 23,1% (30 người) có hiểu biết cơ bản; chỉ có 6,9% (9 người) đạt mức hiểu biết tương đối đầy đủ.
Vấn đề vi phạm pháp luật lao động chủ yếu được người sử dụng lao động thừa nhận tại nhà máy là gì?
Theo chia sẻ từ Ban lãnh đạo nhà máy, vi phạm chủ yếu liên quan đến việc số giờ làm thêm của một số bộ phận vượt quá quy định của pháp luật. Nguyên nhân trực tiếp là do nhà máy phát sinh các đơn đặt hàng sản phẩm đột xuất từ phía khách hàng, buộc các bộ phận sản xuất phải tăng ca để kịp tiến độ giao hàng.
Quy mô mẫu khảo sát của đề tài được phân bổ như thế nào dựa trên công thức Yamane?
Với sai số tiêu chuẩn $e = 0{,}05$ và độ tin cậy 95%, mẫu khảo sát được chia thành 3 nhóm: người lao động ($N = 179$, $n$ tính toán $= 123{,}6$, thực hiện khảo sát 130 phiếu qua chọn mẫu thuận tiện); cán bộ công đoàn ($N = 11$, $n$ tính toán $= 10{,}7$, khảo sát 11 người); người sử dụng lao động ($N = 21$, $n$ tính toán $= 19{,}9$, khảo sát 20 cán bộ quản trị theo phương pháp quả bóng tuyết).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Loan đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quan hệ lao động lành mạnh và phản ánh thực trạng quan hệ lao động tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị - Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa giai đoạn 2021 - 2023. Thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp về tài chính, nhân sự với khảo sát sơ cấp trên 161 đối tượng, nghiên cứu đã chỉ ra các mặt tích cực trong việc bảo đảm việc làm, thu nhập và ký kết hợp đồng, đồng thời vạch rõ các điểm nghẽn về nhận thức pháp luật của người lao động, hạn chế nghiệp vụ của cán bộ công đoàn và tình trạng làm thêm giờ vượt quy định. Các nhóm giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao nhận thức, hoàn thiện quy chế nội bộ, thúc đẩy đối thoại và chủ động phòng ngừa tranh chấp, tạo cơ sở để doanh nghiệp ổn định tổ chức và phát triển bền vững đến năm 2026.