Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp xã mai đình huyện sóc sơn tp hà nội đến năm 2025 định hướng năm 2030

Khám phá phương án điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp xã Mai Đình, Sóc Sơn, Hà Nội giai đoạn 2025, định hướng 2030 chi tiết.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

68
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp xã Mai Đình 2025

Việc xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội đến năm 2025, định hướng 2030 là một nhiệm vụ chiến lược, đáp ứng yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội. Bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng và các thay đổi trong chính sách, đặc biệt là sau khi có Quy hoạch chung xây dựng huyện Sóc Sơn theo Quyết định số 2967/QĐ-UBND, đòi hỏi một tầm nhìn mới cho nông nghiệp địa phương. Phương án điều chỉnh này không chỉ là một tài liệu quy hoạch đơn thuần mà còn là kim chỉ nam cho quá trình tái cơ cấu nông nghiệp huyện Sóc Sơn tại xã Mai Đình. Mục tiêu cốt lõi là chuyển đổi nền nông nghiệp từ quy mô nhỏ, manh mún sang sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng công nghệ cao và phát triển theo chuỗi giá trị. Điều này hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp Hà Nội, hướng tới một nền nông nghiệp đô thị, sinh thái và bền vững, góp phần nâng cao đời sống nông dân và xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại.

1.1. Tính cấp thiết của việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

Sự cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp xã Mai Đình xuất phát từ những thay đổi sâu sắc trong thực tiễn. Tình hình kinh tế - xã hội địa phương đã có nhiều biến chuyển, chính sách dồn điền đổi thửa đã làm thay đổi quy mô và chức năng sử dụng đất. Quy hoạch cũ không còn phù hợp, cần có những dự báo sát thực hơn để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và không gian sản xuất theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Việc điều chỉnh này là cơ sở pháp lý quan trọng để định hướng đầu tư, khai thác hiệu quả tiềm năng sẵn có, tạo động lực thúc đẩy các hoạt động kinh tế, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội xã Mai Đình trong giai đoạn mới.

1.2. Mục tiêu của đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại Mai Đình

Mục tiêu trọng tâm của đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại Mai Đình bao gồm: đánh giá chính xác hiện trạng sử dụng đất và sản xuất nông nghiệp; phân tích tiềm năng và lợi thế phát triển; xây dựng phương án quy hoạch sản xuất theo hướng bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới. Cụ thể, đề án tập trung bố trí các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, có lợi thế cạnh tranh của xã thành các vùng sản xuất tập trung. Đồng thời, đề xuất các giải pháp đồng bộ về vốn, khoa học công nghệ, thị trường và chính sách để thực hiện thành công quy hoạch, hướng tới mục tiêu nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

II. Phân tích thực trạng và thách thức nông nghiệp xã Mai Đình

Nông nghiệp xã Mai Đình đang đứng trước những cơ hội và thách thức đan xen. Mặc dù sở hữu vị trí địa lý thuận lợi, nguồn lao động dồi dào và đã có những bước chuyển dịch tích cực, ngành nông nghiệp của xã vẫn đối mặt với nhiều khó khăn. Phân tích sâu sắc hiện trạng sản xuất nông nghiệp xã Mai Đình cho thấy sản xuất vẫn còn nhỏ lẻ, manh mún, hạ tầng phục vụ chưa đồng bộ và sự liên kết trong chuỗi giá trị còn yếu. Theo báo cáo quy hoạch nông nghiệp Sóc Sơn, giá trị sản xuất nông nghiệp của xã chỉ chiếm 9,5% trong cơ cấu kinh tế năm 2018. Điều này cho thấy tiềm năng chưa được khai thác hết và cần có những giải pháp đột phá. Việc nhận diện đúng các tiềm năng và thách thức nông nghiệp Sóc Sơn tại địa bàn xã là tiền đề quan trọng để xây dựng một phương án điều chỉnh quy hoạch khả thi và hiệu quả.

2.1. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại Mai Đình

Theo số liệu thống kê năm 2017, xã Mai Đình có tổng diện tích tự nhiên là 1.467,81 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 684,77 ha (46,65%). Cơ cấu sử dụng đất chủ yếu là đất trồng lúa với 529,47 ha, còn lại là đất trồng cây hàng năm khác và đất nuôi trồng thủy sản. Mặc dù công tác dồn điền đổi thửa đã được triển khai, giúp giảm số thửa/hộ xuống còn 2-3 thửa, nhưng sản xuất vẫn mang nặng tính tự phát. Việc ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt trong các khâu sau thu hoạch, còn hạn chế, làm giảm giá trị nông sản. Cơ sở hạ tầng như giao thông nội đồng và hệ thống kênh mương nhiều nơi đã xuống cấp, gây khó khăn cho việc cơ giới hóa và vận chuyển.

2.2. Những khó khăn trong phát triển nông nghiệp bền vững

Thách thức lớn nhất là sự thiếu liên kết "4 nhà" (Nhà nông - Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp), khiến đầu ra sản phẩm không ổn định và nông dân thường bị ép giá. Chất lượng vật tư đầu vào như giống, phân bón chưa được kiểm soát chặt chẽ. Biến đổi khí hậu với các hiện tượng thời tiết cực đoan cũng là một rủi ro lớn. Hơn nữa, việc phát triển các mô hình kinh tế nông nghiệp hiệu quả còn chậm, chưa hình thành được các vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, có thương hiệu. Đây là những rào cản chính cần được giải quyết trong giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững cho xã trong thời gian tới.

III. Phương pháp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

Phương án điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp tại Mai Đình được xây dựng dựa trên nguyên tắc phát huy tối đa lợi thế về đất đai, thị trường và lao động. Cốt lõi của phương án là tổ chức lại không gian sản xuất, hình thành các vùng chuyên canh tập trung, quy mô lớn, gắn liền với công nghệ cao và an toàn thực phẩm. Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp xã Mai Đình không chỉ là phân chia lại diện tích mà còn là một cuộc cách mạng trong tư duy sản xuất, hướng tới nền nông nghiệp đô thị ven đô hiện đại. Theo đó, các vùng lúa chất lượng cao, rau an toàn, cây ăn quả đặc sản, và chăn nuôi tập trung sẽ được xác định rõ ràng trên bản đồ quy hoạch, làm cơ sở cho việc đầu tư hạ tầng và áp dụng các quy trình kỹ thuật đồng bộ, tạo ra những sản phẩm có giá trị kinh tế cao và ổn định.

3.1. Quy hoạch vùng sản xuất lúa chất lượng cao và rau an toàn

Phương án đề xuất quy hoạch 243 ha vùng sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao, tập trung tại các thôn có điều kiện thổ nhưỡng phù hợp như Hương Đình Đông (50 ha), Nội Phật (25 ha), Thái Phù (100 ha)... Mục tiêu là đưa năng suất bình quân đạt 70-72 tạ/ha vào năm 2030. Song song đó, hình thành các vùng trồng rau an toàn với tổng diện tích 83,9 ha tại các thôn Thế Trạch, Đạc Tài, Mai Nội... Việc quy hoạch này nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ lớn của thị trường Hà Nội, đồng thời tạo điều kiện áp dụng quy trình VietGAP, xây dựng thương hiệu cho nông sản địa phương.

3.2. Bố trí vùng cây ăn quả và nuôi trồng thủy sản tập trung

Quy hoạch dành 52,4 ha để phát triển vùng trồng cây ăn quả tập trung tại các thôn Thái Phù, Hoàng Dương, Đạc Tài, ưu tiên các loại cây có giá trị kinh tế cao như bưởi Diễn, cam Canh. Đối với ngành nuôi trồng thủy sản, diện tích sẽ được mở rộng lên 44,7 ha vào năm 2030, tập trung ở các khu vực trũng tại thôn Thái Phù và Mai Nội. Định hướng phát triển là thâm canh, đa dạng hóa đối tượng nuôi (cá rô phi đơn tính, tôm càng xanh) và áp dụng kỹ thuật tiên tiến để tăng năng suất và hiệu quả kinh tế, góp phần vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi Sóc Sơn một cách toàn diện.

IV. Hướng dẫn tái cơ cấu phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Để hiện thực hóa quy hoạch, việc tái cơ cấu nông nghiệp huyện Sóc Sơn tại Mai Đình phải gắn liền với ứng dụng khoa học công nghệ. Đây là giải pháp đột phá nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản. Kế hoạch tập trung vào việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Mai Đình thông qua việc đưa cơ giới hóa vào các khâu sản xuất, áp dụng hệ thống tưới tiêu thông minh, nhà màng, nhà lưới trong trồng trọt và quy trình chăn nuôi an toàn sinh học. Bên cạnh đó, việc xây dựng các chuỗi giá trị nông sản chủ lực Mai Đình được xem là nhiệm vụ trọng tâm. Điều này đòi hỏi phải tăng cường vai trò của Hợp tác xã, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào khâu chế biến, bảo quản và kết nối thị trường, đảm bảo đầu ra ổn định và giá trị gia tăng cao cho sản phẩm.

4.1. Giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi hiệu quả

Quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi Sóc Sơn sẽ được thực hiện một cách có chọn lọc. Đối với trồng trọt, giảm dần diện tích lúa kém hiệu quả, chuyển sang trồng các loại rau màu, cây ăn quả có giá trị cao hơn. Đối với chăn nuôi, phát triển theo hướng trang trại tập trung xa khu dân cư, áp dụng công nghệ chuồng trại hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn dịch bệnh. Các mô hình chăn nuôi gia công, liên kết với các doanh nghiệp lớn sẽ được khuyến khích để đảm bảo tính ổn định và hiệu quả.

4.2. Xây dựng và liên kết chuỗi giá trị nông sản chủ lực

Để xây dựng chuỗi giá trị nông sản chủ lực Mai Đình, cần xác định các sản phẩm có lợi thế như lúa chất lượng cao, rau an toàn, bưởi Diễn. Giải pháp là củng cố vai trò của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trong việc tổ chức sản xuất, cung ứng vật tư và làm đầu mối liên kết với doanh nghiệp. Nhà nước cần có chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các cơ sở sơ chế, đóng gói, bảo quản và chế biến tại địa phương. Việc xây dựng thương hiệu, truy xuất nguồn gốc sản phẩm cũng là yếu tố then chốt để nông sản Mai Đình có thể vươn ra các thị trường lớn và siêu thị.

V. Mô hình và hạ tầng cho đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp

Để đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đi vào thực tiễn, việc xây dựng các mô hình sản xuất điển hình và đầu tư đồng bộ hạ tầng là yếu tố quyết định. Phương án quy hoạch đề xuất nhân rộng các mô hình kinh tế nông nghiệp hiệu quả như trang trại tổng hợp, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ. Các mô hình này không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế mà còn thân thiện với môi trường, phù hợp với xu thế phát triển bền vững. Song song đó, một nguồn lực lớn sẽ được tập trung để nâng cấp, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ trực tiếp cho sản xuất. Việc đầu tư này sẽ tạo ra một diện mạo mới cho nông nghiệp Mai Đình, biến các vùng sản xuất thành những "nhà máy xanh" hiện đại, có khả năng kết nối thuận tiện với thị trường.

5.1. Các mô hình kinh tế nông nghiệp hiệu quả được đề xuất

Đề án tập trung phát triển các mô hình kinh tế nông nghiệp hiệu quả, bao gồm: vùng nông nghiệp tổng hợp (36,3 ha) kết hợp trồng cây ăn quả với chăn nuôi gia súc, gia cầm; các trang trại chăn nuôi tập trung (19 ha) áp dụng quy trình công nghiệp. Đặc biệt, khuyến khích các mô hình phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Mai Đình như trồng rau, hoa trong nhà lưới, nhà màng, ứng dụng hệ thống tưới tiết kiệm. Các mô hình này sẽ là hạt nhân lan tỏa, thúc đẩy quá trình hiện đại hóa nông nghiệp trên toàn xã.

5.2. Quy hoạch hạ tầng giao thông thủy lợi phục vụ sản xuất

Hệ thống hạ tầng được quy hoạch đầu tư bài bản. Về giao thông, cần cứng hóa và mở rộng 11,555 km đường trục chính nội đồng để thuận lợi cho cơ giới hóa. Về thủy lợi, nâng cấp các trạm bơm hiện có như TB Thái Phù, TB Nội Phật, đồng thời kiên cố hóa toàn bộ 13 tuyến kênh mương với tổng chiều dài 11,7 km. Hệ thống điện cũng sẽ được đầu tư kéo ra các vùng sản xuất tập trung. Hạ tầng đồng bộ là điều kiện tiên quyết để thu hút đầu tư và triển khai sản xuất quy mô lớn, hiệu quả.

VI. Giải pháp then chốt cho phát triển nông nghiệp bền vững

Để phương án điều chỉnh quy hoạch thành công, cần triển khai đồng bộ một hệ thống các giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào kỹ thuật sản xuất mà còn bao trùm các lĩnh vực về vốn, chính sách, thị trường, nguồn nhân lực và tổ chức thực hiện. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, người dân và doanh nghiệp là yếu tố sống còn. Trong đó, việc thực thi hiệu quả các chính sách hỗ trợ nông nghiệp Hà Nội sẽ tạo ra cú hích quan trọng, khơi thông các nguồn lực và tạo động lực cho người nông dân mạnh dạn đầu tư, đổi mới sản xuất. Tầm nhìn đến năm 2030 là xây dựng nền nông nghiệp Mai Đình phát triển toàn diện, bền vững, trở thành một hình mẫu về nông nghiệp đô thị ven đô của Thủ đô.

6.1. Nhóm giải pháp về vốn thị trường và cơ chế chính sách

Về vốn, cần đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, kết hợp ngân sách nhà nước với huy động vốn từ doanh nghiệp và tín dụng ưu đãi cho nông dân. Về thị trường, cần đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, kết nối sản phẩm với hệ thống siêu thị, chợ đầu mối. Về chính sách, cần cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ nông nghiệp Hà Nội tại địa phương, đặc biệt là các chính sách về đất đai, tín dụng, bảo hiểm nông nghiệp và hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao để khuyến khích người dân và doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp.

6.2. Định hướng tương lai theo quy hoạch chung huyện Sóc Sơn

Việc điều chỉnh quy hoạch nông nghiệp xã Mai Đình phải được đặt trong tổng thể định hướng phát triển nông nghiệp Hà Nội và quy hoạch chung của huyện Sóc Sơn. Tương lai, nông nghiệp Mai Đình sẽ không chỉ đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ mà còn là vành đai xanh, cung cấp thực phẩm sạch, an toàn cho khu vực đô thị vệ tinh Sóc Sơn và trung tâm Thủ đô. Việc phát triển nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái, trải nghiệm cũng là một hướng đi tiềm năng, giúp đa dạng hóa nguồn thu và nâng cao giá trị đất đai, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của toàn huyện.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp xã mai đình huyện sóc sơn tp hà nội đến năm 2025 định hướng năm 2030

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập tại Trường Đại học Lâm nghiệp, nhằm thực hiện phương châm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên tiêp cận với thực tế, củng cố và hoàn thiện những kiến thức đã được trang bị trong phần lý thuyết. Được sự đồng ý của Viện Quản lý đất đai và phát triển nông thôn, Trường Đại học Lâm nghiệp, em tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Xây dựng phƣơng án điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội đến năm 2025, định hƣớng năm 2030”. Trong thời gian thực hiện nghiên cứu khóa luận ngoài sự cố gắng của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong Viện quản đất đai cùng toàn thể cán bộ UBND xã Mai Đình nơi em thực tập.

Đặc biệt là cô giáo ThS. Nguyễn Thị Oanh đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực hiện khóa luận. Song mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng thời gian thực tập còn hạn chế, kinh nghiệm thực tập còn ít nên bài khóa luận khó tránh khỏi nhiều sai sót nhất định. Do đó, em rất nhận được những ý kiến góp ý, bổ sung của các thầy cô và các bạn để bài khóa luận của em được đầy đủ và hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Sinh viên thực hiện Hà Thanh Tiến i MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY HOẠCH SẢN XUẤT NÔNG NGHỆP. Khái niệm về nông nghiệp, quy hoạch sản xuất nông nghiệp. Vai trò và vị trí của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 4 2. Quan điểm, yêu cầu của quy hoạch sản xuất nông nghiệp.

Quan điểm của quy hoạch sản xuất nông nghiệp. Yêu cầu của quy hoạch sản xuất nông nghiệp. Ý nghĩa, nội dung và nguyên tắc trong điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp. Ý nghĩa điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp.

Nội dung điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp. Trình tự nội dung các bước lập quy hoạch sản xuất nông nghiệp. Tiêu chí xác định các vùng sản xuất nông nghiệp.

Những quy định của UBND thành phố Hà Nội. Những quy định của huyện Sóc Sơn. CĂN CỨ PHÁP LÝ QUY HOẠCH. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QHSXNN. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.

Điều tra đánh giá các điều kiện cơ bản của xã Mai Đình. Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp. Tiềm năng phát triển nông nghiệp của địa phương. Xây dựng phương án điều chỉnh QHSXNN.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp điều tra thu thập số liệu. Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn.

Phương pháp chuyên gia. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI. Điều kiện tự nhiên.

Vị trí địa lý. Đặc điểm địa hình. Đặc điểm khí hậu. Nguồn nước, thuỷ văn.

Địa chất công trình. Tài nguyên nước. Tài nguyên đất. Điệu kiện kinh tế - xã hội.

Tăng trưởng kinh tế của xã. Dân số, lao động. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP. Thực trạng sử dụng đất.

Thực trạng phát triển từng lĩnh vực trong sản xuất nông nghiệp. Nuôi trồng thủy sản. Thực trạng về phát triển kinh tế trang trại và nông nghiệp tổng hợp. Các hình thức tổ chức sản xuất.

Thực trạng chế biến nông sản. Tình hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Thực trạng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi.

Hệ thống giao thông nội đồng. Hệ thống điện. Chợ nông thôn. Hệ thống dịch vụ kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Khái quát về tình hình phát triển sản xuất và ứng dụng khoa học công nghệ vào nông nghiệp. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA XÃ. Công tác dồn điền dổi thửa. Tiềm năng thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Nhu cầu đất đai phục vụ cho phát triển nông nghiệp. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 38 4.

PHƢƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP XÃ MAI ĐÌNH, HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƢỚNG ĐẾN NĂM 2030. Điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp. Điều chỉnh quy hoạch vùng trồng lúa. Vùng trồng rau màu.

Vùng trồng cây ăn quả. Điều chỉnh quy hoạch ngành chăn nuôi. Điều chỉnh quy hoạch ngành nuôi trồng thủy sản. Điều chỉnh quy hoạch vùng nông nghiệp tổng hợp.

Điều chỉnh phát triển dịch vụ nông nghiệp. Quy hoạch tổ chức sản xuất. QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG PHỤC VỤ CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP. Quy hoạch hệ thống đường giao thông nội đồng.

Quy hoạch hệ thống trạm bơm. Quy hoạch hệ thống kênh mươi tưới – tiêu. Hệ thống kênh mương tưới. Hệ thống cầu cống.

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH. Giải pháp về huy động vốn đầu tư. Giải pháp về chế biến và bảo quản nông sản, thực phẩm. Giải pháp về quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.

Giải pháp về tổ chức sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Tổ chức sản xuất. Thị trường tiêu thụ. Giải pháp về khuyến nông và ứng dụng công nghệ kỹ thuật vào sản xuất.

Giải pháp về đào tạo và sử dụng có hiệu quả cao nguồn nhân lực. Giải pháp về cơ chế chính sách. Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch. 58 PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

59 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 60 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Diễn giải 1 BCĐ Ban chỉ đạo 2 BNNPTNT Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn 3 BQT HTX NN Ban quản trị hợp tác xã nông nghiệp 4 BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường 5 BTVH Bổ túc văn hóa 6 BXD Bộ xây dựng 7 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa 8 GTVT Giao thông vận tải 9 HĐND Hội đồng nhân dân 10 KT – XH Kinh tế - xã hội 11 NTTS Nuôi trồng thủy sản 12 NTM Nông thôn mới 13 PTNT Phát triển nông thôn 14 QCVN Quy chuẩn Việt Nam 15 QCXDVN Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 16 QH Quốc hội 17 THCS Trung học cơ sở 18 THPT Trung học phổ thông 19 TW Trung Ương 20 UBND Ủy ban nhân dân 21 XDCB Xây dựng cơ bản vi DANH MỤC BẢNG Bảng: 2.1 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu nông sản trong kim ngạch xuất khẩu chung .1: Bảng tổng hợp hiện trạng dân số theo đơn vị thôn.2: Cơ cấu sử dụng đất của xã năm 2017 .3: Hiện trạng diện tích, năng suất, sản lượng .4: Quy mô sản xuất ngành chăn nuôi xã Mai Đình .5: Diện tích, năng suất, sản lượng ngành NTTS.6: Hiện trạng các trạm bơm trên địa bàn xã .7: Hệ thống thủy lợi .8: Hệ thống giao thông nội đồng .9: Cơ cấu giá trị sản xuất của các nhóm ngành .10: Dự báo dân số và lao động của xã đến năm 2030 .11: Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp xã Mai Đình đến năm 2030 .12: Cơ cấu nông nghiệp của xã đến năm 2030 .13: Tổng hợp các vùng sản xuất nông nghiệp .14: Điều chỉnh quy hoạch vùng trồng lúa chất lượng cao. 41 vii DANH MỤC HÌNH Hình 4.1: Vị trí địa lý xã Mai Đình huyện Sóc Sơn TP Hà Nội .2: Hiện trạng thủy lợi và các trạm bơm trên đại bàn xã. 3: Hiện trạng kênh mương trên địa bàn .4: Hệ thống điện xã Mai Đình .5: Hệ thống giao thông xã Mai Đình.6: Điều chỉnh quy hoạch vùng trồng lúa chất lượng cao tại thôn Ấp Cút, thôn Hương Đình Đông và thôn Hoàng Dương .7: Quy hoạch vùng trông rau an toàn tại thôn Thế Trạch, thôn Đạc Tài và thôn Mai Nội.8: Quy hoạch vùng trông rau an toàn tại thôn Nội Phật, thôn Thái Phù và thôn Mai Doài.9 Quy hoạch vùng trồng cây ăn quả tại thôn Thái Phù, thôn Mai Đông và thôn Hoàng Dương .10: Quy hoạch vùng trồng cây ăn quả tại thôn Đặc tài .11: Quy hoạch vùng nuôi trồng thủy sản tại thôn Thái phù và thôn Mai Nội .12: Quy hoạch vùng nông nghiệp tổng hợp tại thôn Thái phù, Đặc Tài và thôn Nội Phật .13: Quy hoạch vùng nông nghiệp tổng hợp tại thôn Mai Đoài.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của nông nghiệp, nông thôn Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách ưu tiên phát triển kinh tế khu vực nông nghiệp, nông thôn. Để thực hiện có hiệu quả các chính sách về phát triển kinh tế khu vực này thì vấn đề quy hoạch phát triển sản xuất (gồm quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp - dịch vụ; quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất) là hết sức cần thiết và cần được ưu tiên thực hiện. Huyện Sóc Sơn đã hoàn thành việc xây dựng đồ án Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các xã. Tuy nhiên căn cứ quy hoạch chung xây dựng huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt theo Quyết định số 2967/QĐ-UBND ngày 29/6/2015, do tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương có nhiều thay đổi, đòi hỏi phải có những dự báo sát hơn, có kế hoạch đáp ứng nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng và phát triển không gian phục vụ thực hiện chuyển đổi sản xuất theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.

Bên cạnh đó, chính sách dồn điền đổi thửa được thực hiện trên địa bàn xã cũng đã làm thay đổi chức năng sử dụng đất, quy mô sản xuất nông nghiệp. Điều chỉnh Quy hoạch sản xuất nông nghiệp xã Mai Đình huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội là việc làm cần thiết. Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên bộ BNNPTNT, BXD, BTNMT quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, trong đó cần có quy hoạch sản xuất nông nghiệp; đảm bảo sản xuất nông nghiệp được phát triển tốt, gắn kết với các ngành kinh tế khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ