Tổng quan nghiên cứu

Huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên có tổng diện tích tự nhiên 7.910,96 ha với quy mô dân số năm 2013 đạt 96.666 người, trong đó dân số khu vực nông thôn chiếm tới 87,39%. Nằm ở cửa ngõ phía Bắc của tỉnh, tiếp giáp Thủ đô Hà Nội và chạy dọc theo tuyến huyết mạch Quốc lộ 5, địa bàn chịu tác động sâu sắc của tiến trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng. Thực tế này tạo ra sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế nhưng cũng làm nảy sinh nhiều thách thức: tăng trưởng thiếu đồng đều giữa các xã, ô nhiễm môi trường làng nghề gia tăng và áp lực giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết bài toán nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội bền vững, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải vào hạ tầng kiên cố mà chưa chú trọng đúng mức đến nâng cao thu nhập thực chất cho người dân. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ-TTg trong giai đoạn 2011 - 2013, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh chương trình đến năm 2020.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn thông qua việc phân tích các chỉ số phát triển trọng yếu: tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 273,16 tỷ đồng, năng suất cây trồng đạt 12,4 tấn/ha, tỷ trọng chăn nuôi và thủy sản chiếm 57,5%. Đồng thời, công trình đánh giá hiệu quả giải ngân nguồn vốn lũy kế 64,8 tỷ đồng, chỉ rõ điểm nghẽn cơ chế và năng lực quản lý tại 12 xã nhằm tạo lập mô hình nông thôn phát triển văn minh, giàu bản sắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn thiết lập khung lý thuyết dựa trên đường lối phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Quyết định 800/QĐ-TTg. Cơ sở lý luận được củng cố bằng việc tiếp thu chọn lọc các mô hình quốc tế tiêu biểu: phong trào Làng mới Saemaul Undong của Hàn Quốc khởi xướng từ năm 1970 với phương châm "Chăm chỉ - Tự lực - Hợp tác", mô hình "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) tại tỉnh Oita của Nhật Bản, cùng chính sách Tam nông tập trung đầu tư hạ tầng và liêm chính cơ sở của Trung Quốc.

Các khái niệm trọng tâm được định nghĩa nhất quán:

  • Nông thôn: Theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP, nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị của thành phố, thị xã, thị trấn, do Ủy ban nhân dân xã quản lý, mang đặc trưng mật độ dân số thấp và sản xuất nông nghiệp chiếm vị trí trọng yếu.
  • Nông thôn mới: Mô hình nông thôn toàn diện theo chuẩn Quyết định 491/QĐ-TTg và Quyết định 342/QĐ-TTg, bao gồm 19 tiêu chí phân bổ trên 5 nhóm nội dung: quy hoạch, hạ tầng kinh tế - xã hội, kinh tế và tổ chức sản xuất, văn hóa - xã hội - môi trường, hệ thống chính trị và an ninh trật tự.
  • Xây dựng nông thôn mới: Cuộc vận động toàn diện lấy cư dân nông thôn làm chủ thể trực tiếp tham gia, Nhà nước định hướng, hỗ trợ cơ chế chính sách nhằm hiện đại hóa nông thôn và bảo vệ môi trường sinh thái.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa giai đoạn 2011 - 2013. Nguồn tài liệu thứ cấp được thu thập từ niên giám thống kê huyện Mỹ Hào, số liệu quản lý đất đai của Phòng Tài nguyên và Môi trường (phân tích 7.910,96 ha đất tự nhiên) và báo cáo của Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra xã hội học với cỡ mẫu 60 hộ nông dân được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích tại 3 xã tiêu biểu đại diện cho 12 xã trên toàn huyện:

  • Xã Nhân Hòa (xã điểm cấp tỉnh, triển khai hiệu quả): 22 phiếu điều tra.
  • Xã Cẩm Xá (xã điểm cấp huyện, triển khai mức trung bình): 14 phiếu điều tra.
  • Xã Bạch Sam (xã gặp nhiều khó khăn, kết quả hạn chế): 24 phiếu điều tra.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chuyên khảo phỏng vấn sâu các thành viên Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện, kết hợp phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh đối chiếu. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành từng tiêu chí, phản ánh khách quan khoảng cách phát triển giữa các tiểu vùng và làm rõ bức tranh cơ cấu phân bổ 64,8 tỷ đồng nguồn vốn thực hiện trong giai đoạn khảo sát.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng tại huyện Mỹ Hào giai đoạn 2011 - 2013 cho thấy ba kết quả nổi bật:

Thứ nhất, công tác quy hoạch và xây dựng hạ tầng kỹ thuật đạt tiến độ nhanh: 100% số xã (12/12 xã) hoàn thành phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới trong năm 2012. Huyện đã cải tạo, nâng cấp được 30 km đường trục xã, liên xã đạt chuẩn kỹ thuật; cứng hóa 60 km đường trục thôn, xóm và giao thông nội đồng; hệ thống thủy lợi nội đồng được nạo vét thường xuyên, bảo đảm năng lực chủ động tưới tiêu cho trên 95% diện tích gieo trồng.

Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả rõ nét: Giá trị sản xuất nông nghiệp toàn huyện đạt 273,16 tỷ đồng; năng suất lúa bình quân đạt 12,4 tấn/ha; ngành chăn nuôi và thủy sản phát triển mạnh, chiếm tỷ trọng 57,5% tổng giá trị nông nghiệp. Địa phương đã chuyển đổi 465 ha đất trồng lúa kém hiệu quả sang mô hình kinh tế trang trại tập trung và cấp được 15.325 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân.

Thứ ba, cơ cấu huy động vốn đầu tư bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng: Lũy kế 3 năm toàn huyện chỉ huy động được 64,8 tỷ đồng. Trong đó, vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia chiếm tỷ trọng áp đảo 73,39% (47,555 tỷ đồng), ngân sách Trung ương trực tiếp chiếm 7,19% (4,656 tỷ đồng), vốn doanh nghiệp đạt 2,5 tỷ đồng (3,86%), cộng đồng dân cư đóng góp 1,981 tỷ đồng (3,06%), ngân sách cấp xã chỉ đạt 50 triệu đồng (0,08%) và hoàn toàn chưa huy động được nguồn vốn tín dụng phục vụ chương trình.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu qua bảng hiện trạng đất đai và biểu đồ cơ cấu nguồn vốn, sự phân hóa kinh tế thể hiện rất rõ nét. Mỹ Hào có diện tích đất phi nông nghiệp chiếm tới 42,37% (3.351,76 ha) trên tổng diện tích tự nhiên, cho thấy quá trình công nghiệp hóa diễn ra rất mạnh mẽ với 110 dự án đi vào hoạt động, thu hút hơn 18.000 lao động. Tuy nhiên, sự phát triển này tạo ra mâu thuẫn lớn khi tiến độ triển khai tiêu chí thu nhập và môi trường tại khu vực nông thôn còn chậm chạp.

Nguyên nhân chủ yếu là do công tác chỉ đạo tại nhiều xã còn lúng túng, tư tưởng ỷ lại vào ngân sách cấp trên còn phổ biến. Các địa phương chủ yếu tập trung vào các dự án xây dựng cơ bản nhờ chính sách hỗ trợ 100% xi măng của tỉnh (hỗ trợ 7 bao xi măng PC300 cho 1 m3 bê tông đường thôn, xóm), nhưng chưa chú trọng liên kết chuỗi giá trị nông sản.

So sánh với bài học từ xã Thụy Vân (Việt Trì) đạt chuẩn 19/19 tiêu chí nhờ khai thác nguồn thu đấu giá đất và huy động đối ứng từ nhân dân đạt 1.957 triệu đồng, hay kinh nghiệm dồn điền đổi thửa 223,21 ha tại xã Nghĩa Hương (Quốc Oai) giảm từ 8-10 thửa xuống còn 2,2 thửa/hộ, huyện Mỹ Hào cần chuyển trọng tâm từ kiên cố hóa giao thông đơn thuần sang tái cơ cấu kinh tế hộ và nâng cao chất lượng môi trường sống.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mỹ Hào giai đoạn 2013 - 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp và dồn điền đổi thửa: Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Hào chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Ủy ban nhân dân 12 xã hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa trong giai đoạn 2014 - 2018, phấn đấu giảm số thửa bình quân xuống dưới 2 thửa/hộ; mở rộng diện tích chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang mô hình trang trại công nghệ cao vượt mốc 600 ha vào năm 2020, nâng giá trị sản xuất nông nghiệp toàn huyện đạt trên 350 tỷ đồng mỗi năm.

  2. Hoàn thiện cơ chế huy động và điều tiết nguồn lực tài chính: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện thực hiện nghiêm túc chính sách trích lại tối thiểu 80% tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và cho thuê đất cho ngân sách cấp xã để tái đầu tư hạ tầng; Ban Chỉ đạo huyện chủ động phối hợp với các tổ chức tín dụng triển khai gói vay ưu đãi theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP, phấn đấu nâng tỷ trọng vốn tín dụng và vốn doanh nghiệp lên 15% - 20% tổng cơ cấu vốn đầu tư nông thôn mới trước năm 2020.

  3. Nâng cấp hạ tầng kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường: Phòng Công thương huyện đôn đốc các xã hoàn thành kiên cố hóa 100% đường trục liên thôn và nâng tỷ lệ chủ động tưới tiêu đạt 100% diện tích gieo trồng vào năm 2015; Ủy ban nhân dân các xã thành lập tổ thu gom rác thải tự quản tại 77 thôn phố và hoàn thành xây dựng các khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung trước năm 2018.

  4. Nâng cao năng lực cán bộ và phát huy quyền làm chủ của người dân: Phòng Nội vụ huyện tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn, chuẩn hóa 100% cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của Bộ Nội vụ trong giai đoạn 2014 - 2017; các đoàn thể đẩy mạnh tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, bảo đảm 96.666 người dân thực sự giữ vai trò chủ thể bàn bạc, thực hiện và giám sát mọi công trình công cộng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp huyện và xã: Luận văn cung cấp phương pháp luận thực tiễn về lập đề án, quản lý nguồn vốn lồng ghép 47,555 tỷ đồng và cẩm nang xử lý đất xen kẹp, đất dôi dư nhằm tạo nguồn thu hợp pháp cho ngân sách địa phương.

  2. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách kinh tế vùng ven đô: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về những tác động đa chiều của công nghiệp hóa đối với địa bàn có tỷ lệ đất phi nông nghiệp cao (42,37%), giúp hoạch định chính sách an sinh xã hội và chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân bị thu hồi đất.

  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn: Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát phân tầng (mô hình 3 nhóm xã: Nhân Hòa, Cẩm Xá, Bạch Sam) và phương pháp vận dụng bài học kinh nghiệm quốc tế như phong tràu Saemaul Undong vào điều kiện thực tiễn Việt Nam.

  4. Doanh nghiệp, Hợp tác xã và chủ trang trại nông nghiệp: Giúp các nhà đầu tư nhận diện rõ định hướng quy hoạch 4.549,15 ha đất nông nghiệp tại huyện Mỹ Hào, từ đó xây dựng các dự án liên kết sản xuất hàng hóa, ứng dụng cơ giới hóa và tận dụng các chính sách ưu đãi hạ tầng của Nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nghiên cứu đã chọn những xã nào tại huyện Mỹ Hào để tiến hành khảo sát thực địa? Tác giả lựa chọn 3 xã đại diện cho 12 xã trong toàn huyện theo phương pháp phân tầng: xã Nhân Hòa (xã điểm của tỉnh, kết quả tốt, khảo sát 22 người), xã Cẩm Xá (xã điểm của huyện, kết quả trung bình, khảo sát 14 người) và xã Bạch Sam (xã khó khăn, khảo sát 24 người) nhằm bảo đảm tính khách quan.

  2. Đặc điểm nổi bật nhất trong cơ cấu nguồn vốn xây dựng nông thôn mới tại Mỹ Hào giai đoạn 2011 - 2013 là gì? Tổng vốn thực hiện đạt 64,8 tỷ đồng nhưng phụ thuộc lớn vào nguồn vốn lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia với 47,555 tỷ đồng (chiếm 73,39%). Vốn nhân dân đóng góp chỉ đạt 1,981 tỷ đồng (3,06%), vốn doanh nghiệp đạt 2,5 tỷ đồng, trong khi ngân sách xã trực tiếp chỉ có 50 triệu đồng và chưa huy động được vốn tín dụng.

  3. Tiến trình công nghiệp hóa tác động như thế nào đến cơ cấu đất đai của huyện Mỹ Hào? Do tập trung nhiều khu công nghiệp và làng nghề phát triển dọc Quốc lộ 5, diện tích đất phi nông nghiệp của huyện chiếm tới 42,37% (3.351,76 ha) trên tổng diện tích tự nhiên 7.910,96 ha. Điều này dẫn đến sự thu hẹp đất sản xuất nông nghiệp (còn 4.549,15 ha), đòi hỏi phải đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu cây trồng và giải quyết ô nhiễm môi trường.

  4. Bài học kinh nghiệm quốc tế nào được luận văn đánh giá có giá trị ứng dụng cao nhất? Bài học từ phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc được xem là then chốt. Kinh nghiệm chỉ ra rằng sự hỗ trợ của Nhà nước chỉ phát huy tác dụng khi người dân khơi dậy tinh thần tự lực, đóng vai trò chủ thể chính trong phát triển sản xuất, kết hợp với việc xây dựng bộ máy cán bộ cơ sở liêm chính, không tham nhũng.

  5. Mục tiêu và kết quả phát triển hạ tầng thủy lợi của huyện Mỹ Hào được ghi nhận ra sao? Tính đến năm 2013, hệ thống sông Bần - Vũ Xá, sông Kim Sơn và các công trình thủy lợi nội đồng tại Mỹ Hào đã bảo đảm năng lực chủ động tưới tiêu cho trên 95% diện tích gieo trồng. Luận văn xác định mục tiêu đến năm 2015 phải hoàn thiện hệ thống kênh mương để nâng tỷ lệ này lên 100%.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thực trạng triển khai 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn 12 xã và 01 thị trấn huyện Mỹ Hào giai đoạn 2011 - 2013.
  • Chỉ rõ thành tựu nổi bật trong công tác phê duyệt quy hoạch (100% số xã hoàn thành) và năng lực kiên cố hóa 60 km đường giao thông nông thôn.
  • Phân tích sâu sắc hạn chế về cơ cấu tài chính khi vốn lồng ghép chiếm tới 73,39% trong tổng số 64,8 tỷ đồng, phản ánh sự thiếu hụt nguồn lực tại chỗ.
  • Đúc rút bài học kinh nghiệm sâu sắc từ mô hình Saemaul Undong Hàn Quốc cùng các điển hình trong nước như xã Thụy Vân, Nghĩa Hương và Thanh Tân.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp chiến lược với lộ trình cụ thể đến năm 2020 nhằm đẩy mạnh dồn điền đổi thửa và hoàn thiện thể chế quản lý cơ sở.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Chính là công trình khoa học nghiêm túc, đóng góp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý kinh tế tại huyện Mỹ Hào. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và chính quyền cơ sở hãy tham khảo toàn văn tài liệu để ứng dụng vào công tác chỉ đạo và xây dựng nông thôn mới bền vững tại địa phương.