Luận văn thạc sĩ ussh phóng sự việt nam 1932 1945 nhìn từ sự vận động của thể loại

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh phóng sự việt nam 1932 1945 nhìn từ sự vận động của thể loại, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực .

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

CNDVBC & CNDVLS

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2004

85
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Xây Dựng Nhân Cách Sinh Viên Trường Cao Đẳng Sư Phạm Nha Trang

Xây dựng nhân cách sinh viên là một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục hiện đại. Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang, từ năm 1932 đến 1945, đã đóng góp không nhỏ vào việc hình thành nhân cách cho thế hệ sinh viên. Trong bối cảnh lịch sử và xã hội đầy biến động, việc giáo dục nhân cách không chỉ giúp sinh viên phát triển bản thân mà còn góp phần vào sự phát triển chung của xã hội.

1.1. Khái Niệm Nhân Cách Sinh Viên Trong Giáo Dục

Nhân cách sinh viên được hiểu là tổng hòa các phẩm chất, giá trị đạo đức và năng lực của cá nhân. Điều này không chỉ bao gồm kiến thức mà còn cả thái độ, hành vi và trách nhiệm xã hội. Việc xây dựng nhân cách sinh viên cần phải được thực hiện một cách đồng bộ và liên tục.

1.2. Vai Trò Của Trường Cao Đẳng Sư Phạm Nha Trang

Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang đã có những đóng góp quan trọng trong việc đào tạo giáo viên có nhân cách tốt. Các chương trình giáo dục tại trường không chỉ chú trọng đến kiến thức chuyên môn mà còn hướng đến việc phát triển nhân cách cho sinh viên.

II. Thực Trạng Nhân Cách Sinh Viên Trường Cao Đẳng Sư Phạm Nha Trang 1932 1945

Thực trạng nhân cách sinh viên trong giai đoạn này phản ánh nhiều vấn đề cần được giải quyết. Một số sinh viên thiếu quan tâm đến các vấn đề xã hội, động cơ học tập không rõ ràng. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục và sự phát triển của họ trong tương lai.

2.1. Những Vấn Đề Còn Tồn Tại

Nhiều sinh viên vẫn chưa nhận thức rõ về vai trò của mình trong xã hội. Họ thiếu động lực học tập và rèn luyện, dẫn đến việc không phát huy được tiềm năng của bản thân. Điều này cần được khắc phục thông qua các chương trình giáo dục phù hợp.

2.2. Nguyên Nhân Của Thực Trạng

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này, bao gồm cả yếu tố gia đình, môi trường học tập và sự tác động của xã hội. Việc thiếu sự quan tâm từ gia đình và nhà trường cũng là một trong những nguyên nhân chính.

III. Phương Pháp Xây Dựng Nhân Cách Sinh Viên Hiệu Quả

Để xây dựng nhân cách sinh viên một cách hiệu quả, cần áp dụng nhiều phương pháp giáo dục khác nhau. Các phương pháp này không chỉ giúp sinh viên phát triển kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng sống và phẩm chất đạo đức.

3.1. Phương Pháp Giáo Dục Tích Cực

Giáo dục tích cực là phương pháp giúp sinh viên tham gia vào quá trình học tập một cách chủ động. Điều này bao gồm việc khuyến khích sinh viên tham gia các hoạt động ngoại khóa, tình nguyện và các chương trình giao lưu văn hóa.

3.2. Đào Tạo Kỹ Năng Mềm

Kỹ năng mềm là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng nhân cách. Các chương trình đào tạo kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề cần được đưa vào chương trình học để giúp sinh viên phát triển toàn diện.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Việc Xây Dựng Nhân Cách Sinh Viên

Việc xây dựng nhân cách sinh viên không chỉ có ý nghĩa trong môi trường học tập mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội. Những sinh viên có nhân cách tốt sẽ trở thành những giáo viên, nhà lãnh đạo có trách nhiệm trong tương lai.

4.1. Tác Động Đến Chất Lượng Giáo Dục

Sinh viên có nhân cách tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Họ sẽ trở thành những tấm gương cho các thế hệ sau, từ đó tạo ra một môi trường học tập tích cực và hiệu quả.

4.2. Đóng Góp Vào Sự Phát Triển Xã Hội

Những sinh viên được giáo dục tốt về nhân cách sẽ có khả năng đóng góp tích cực vào sự phát triển của xã hội. Họ sẽ tham gia vào các hoạt động cộng đồng, góp phần xây dựng một xã hội văn minh và tiến bộ.

V. Kết Luận Về Xây Dựng Nhân Cách Sinh Viên Trường Cao Đẳng Sư Phạm Nha Trang

Xây dựng nhân cách sinh viên là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết trong giáo dục hiện đại. Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang cần tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt được và khắc phục những hạn chế để nâng cao chất lượng giáo dục nhân cách cho sinh viên.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Trong tương lai, trường cần có những định hướng rõ ràng hơn trong việc xây dựng nhân cách cho sinh viên. Các chương trình giáo dục cần được cập nhật và đổi mới để phù hợp với yêu cầu của xã hội.

5.2. Vai Trò Của Các Cơ Quan Liên Quan

Các cơ quan liên quan như gia đình, xã hội và nhà trường cần phối hợp chặt chẽ để tạo ra một môi trường giáo dục tốt nhất cho sinh viên. Sự hợp tác này sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong việc xây dựng nhân cách cho sinh viên.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh phóng sự việt nam 1932 1945 nhìn từ sự vận động của thể loại

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 N H Â N CÁC H VÀ NHÂN CÁCH SINH VIÊN TR Ư ỜN G CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TR ANG 1. K hái niệm nhân cách N hân cách là một trong những vấn đề phức tạp, là đối tượng nghiên cứu của nhiều khoa học khác nhau như triết học, tâm lí học, giáo dục học, xã hội học, vặn hoá học. Từ những cách tiếp cận khác nhau đã hình thành nên rất nhiều quan niệm khác nhau về nhân cách. Có thể nói, có tới hàns trăm định nghĩa về nhân cách.

Tư tưởnơ về nhân cách đã xuất hiện từ Arixtôt (384 - 322 TCN) - nhà triết học cổ đại Hy Lạp. ô n g cho rằng con người là "Sinh vật chính trị" (Joon poltikon). ở đây, bước đầu Arixtôt đã cho thấy được vai trò tác độns của xã hội, của giáo dục và đào tạo đối với sự phát triển của con người như là một nhân cách. Tuy nhiên, đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

lần đầu tiên, hai nhà tâm lí học người Đức Dilthev và Spranger mới đưa ra khái niệm nhàn cách. Theo hai ông, nhân cách là cái "mặt nạ" có tính chất xã hội của cái tôi bên trong; khi nào cái "mật nạ" đó trùng với cái tôi thì nhân cách phát triển chín muồi. T hế thì, bản chất nhân cách là sì? Trong từ điển tiếng Việt, từ nhân cách được hiểu là. phẩm chất của con người [48, tr.

Trong “Đại từ điển tiếng V iệ t” (Nguyễn Như Ý - Chủ biên), nhấn cách được hiểu là “tư cách và phẩm chất, đạo đức con người”. Trong từ điển tâm lý (N suyễn Khắc Viện - Chủ biên), nhân cách là “Tổng hoà tất cả những gì hợp thành m ột con người, một cá nhân với bản sắc và cá tính rõ nét: Đ ặc điểm thể chất, tài năn2, phons cách, ý chí đạo đức, vai trò xã hội. Và là m ột cá nhàn có ý thức về bản thân, đã tự khẳng định được, giữ được phần nào 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tính nhất quán trong m ọi hành vi ” [65, tr. Trong định nghĩa này, nhân cách như là cấu trúc tổng hoà nhiều yếu tố: thể chất, đạo đức, tài năng, chí hướna.

M ặc dù đây là định nghĩa tương đối toàn diện về nhàn cách, nhưng vẫn mang tính chất khái niệm về các đặc điểm tâm lý của cá nhân. Để làm rõ khái niệm này, trước hết chúng ta điểm qua một số quan điểm về nhân cách. Quan điểm cho bản chất nhản cách là thuộc tính sinh vật, hay nói cách khác là sinh vật hoá bản chất nhàn cách. Nhân cách được coi là bản năn? tình dục (S.

Feud), là đặc đicm của hình thể (Krestchm er), siêu đẳnơ, bù trừ (A.Adler) vô thức tập thể (Kaal Jung), là các kiểu hoạt động thần kinh cấp cao của người (m ột số nhà tâm lí học quá sùng bái học thuyết Pavlov). Thực chất của các quan điểm trên dù hình thức biểu hiện ở mỗi người có khác nhau nhưng đểu sinh vật hoá bản chất nhãn cách, đều mang quan điểm duy tâm siêu hình. Bản chất nhân cách là nhân ÚIÌỈÌ con người (trườns phái nhàn văn mà đại diện là: C. N hữns ne ười ở trườns phái nàv đều quan tâm đến giá trị tiềm năng bẩm sinh của con người, đến những đặc tính riênơ của mỗi người, những kinh nshiêm của con người.

M asloerv cho rằng tính xã hội nằm trong bản năng con nsười. N hữns nhu cầu như siao tiếp, tình vêu, lòng kính trọng đều có tính chất bản nãns. đặc trưng cho giống người. N hàn cách là động cơ tự động điều hành (G.Allport), là nhu cầu (A.M urray), là tươne tác xã hội (G.M erd), là lo lắng (K.

Những quan điểm này đều đề cao tính chất tự nhiên sinh vật của con người, phủ nhận bản chất xã hội của nhân cách, do đó cũng rơi vào chủ nghĩa duy tâm. Nhân cách được hiếu như là toàn bộ mối quan hệ x ã hội của cá nhân (Lucien Seve. Zeigam ite, Ogorodnikov). Trong thực tế của đời số n s m ột số 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com người lấy quan điểm xã hội của mỗi cá nhân (gia đình, nhà trườne, cơ quan công tác, nghề nghiệp, bạn bè) làm chuẩn để đánh giá nhân cách, v ề thực chất của quan điểm này là xã hội hoá nhân cách một cách giản đơn.

Nhân cách được hiểu đồng nghĩa với khái niệm con người.Platonov cho rằng nhân cách là con người có ý thức, nhân cách là con người có lí trí, có ngôn ngữ, lao động. Loại quan điểm này nói về cái chung, cái đặc trưng nhất của con người m à không chú ý đến cái đặc thù cái riêng của nhân cách. Nhân cách được hiểu như ỉ à cá nhân con người với tư cách là chủ th ể của mối quan hệ và hoạt động có ỷ thức. Hiện nay quan điểm này được đa số các nhà tâm lí học xã hội chấp nhận; họ coi nhân cách là cá nhân, là cá thể so với tập thể, là hạt của nhân xã hội.

Nhân cách được hiểu như !à các ĨÌIUỘC tính nào đó tạo nên bản chất nhân cách như các thuộc tính ổn định, các thuộc tính sinh vật hoặc thuộc tính xã hội.Bueva cho rằng nhân cách là con người với toàn bộ những phẩm chất xã hội của nó; nhân cách là toàn bộ những đặc tính và những qui luật cá nhân (H.Phorvec), là tổns số những đặc điểm cá nhân con người m à k h ô n s người nào có (E.Hollander), là tâm thế (D. Unadze), là thái độ (V.M iaxisev), là phương thức tồn tại của con người trong xã hội với điều kiện lịch sử cụ thể (L. Những quan điểm này chỉ chú ý đến đặc điểm chung nhất của nhân cách, hoặc chỉ chú ý đến các đơn nhất trong nhân cách. Đó cũng chưa thè hiện tính chất toàn diện trong định nghĩa nhân cách.

Nhân cách được hiểu như cciu trúc hệ thống tâm lí của cá nhân. Trong hàng chục năm trở lại đây nhiều nhà tâm lí học đều có xu hướng hiểu nhân cách như là cấu trúc, hệ thống tàm lí. N hân cách là cấu tạo tâm lí mới được hình thành trong mối quan hệ sốn? của cá nhân do kết quả hoạt động cải tạo cứa con người đó (A .Leonchiev) Vói 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quan niệm bản chất nhân cách là một hệ thống tổ chức, K .O buchow xki định n sh ĩa nhân cách như sau: "Nhân cách là sự tổ chức những thuộc tính tâm lí của con người có tính chất điều kiện lịch sử xã hội, ý nghĩa của nó cho phép giải thích và dự đoán hành động cơ bản của con người". M ặc dù có những cố gắng để làm rõ về cấu trúc nhân cách (thành phần cấu trúc, sự phối hợp giữa các thành phần đó, thứ bậc của thành phần, v.) nhưng nói chung họ đã quy nhân cách về tàm lý học, là biểu hiện ''thứ chủ nghĩa duy vật y h ọc” trong quan niệm nhàn cách m à Lucien Seve đã phê phán [6, tr.

Nhìn chuns, có nhiểu quan niệm và định nghĩa về nhàn cách. Các nhà n sh iên cứu thuộc • các lĩnh vưc • khoa học • khác nhau đều đinh • nghĩa c nhân cách từ sóc độ này hay sóc độ khác. Các định nshĩa có những ơiá trị nhất định về m ặt khoa học. Tuv nhiên, mỗi định nghĩa chỉ phản ánh được m ột khía cạnh nào đó của nhân cách.

Dưới góc độ xã hội học, nhàn cách được xem như là những nhân vật, những cá nhàn có vai trò nhất định tronii xã hội. Dưới sóc đỏ tàm lý hoc, nhàn cách một cấu trúc tàm lý. nhữns thuộc tính tâm lý hay bộ mặt tâm K của cú iihân. Dưới góc độ 2Ĩá trị học.

nhàn cách là mối quan hệ giữa siá trị của chủ thể với giá trị của nhóm, của cộne đồng xã hội và của nhân loại. Dưới góc độ đạo đức học. nhàn cách là những phẩm chất đạo đức của cá nhân, như tính trune thực, dũng c:un. vị tha, nhàn hàu, cần c ù.

Để có một khái niệm nhân cách toàn diện phải xuất phát từ nhữns quan điểm của chủ nshĩa M ác về bản chất con người. Triết học M ác ra đời đánh dấu bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử tư tưởng của nhàn loại. Theo đánh giá của V. triết học M ác đã khắc phục nhữns thiếu sót lớn nhất của lich sử triết học.

Chủ nshĩa duy tàm "không thấy được" điểm xuất phát từ hiện thực khách quan, chủ nghĩa duy vật siêu hình ''không thấy được" vai trò tích cực của chủ thể con người. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Con người, theo quan điểm m ác-xít, đó là m ột thể thốns nhất của cái sinh vật và cái xã hội. Bản chất con người là bản chất xã hội của nhân cách.M ác nói: "Trong tính hiện thực của nó, bán chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội'' [34, t r. Con người là một thực thể m ang quan hệ xã hội, đồng thời là chủ thể của những quan hệ xã hội đó.

Con nsười với tư cách là sản phẩm của tự nhiên, là sự phát triển tiếp tục của giói tự nhiên; mặt khác, con người là một thực thể xã hội được tách ra như m ột lực lượng đối ỉập với giới tự nhiên. Sự tác đ ộns qua lại giữa cái sinh học và cái xã hội trong con nơười tạo thành bản chất người. Nói một cách cụ thể hem, con người, một m ặt là sản phẩm của lịch sử, m ặt khác là chủ thể sáng tạo ra chính lịch sử đó do sự cộng sinh của các quy luật sinh vật học - tâm lý - ý thức và sự hoạt độns của các quy luật xã hội tác độne đến con người. Trên bình diện tâm lý học, phương diện tự nhiên, cái sinh học của con nsười là nơi phát sinh và chứa đự ns rất nhiều nhu cầu.

Những nhu cầu đó bị ch ế ước bởi khá nãns xã hội tronơ việc thoả mãn chúng. Thông thường thì nhu cầu cá nhân muốn vượt ra ngoài khuôn khổ xã hội. Sự chế ước lẫn nhau giữa những phươns diện tự nhiên và xã hội tạo thành cuộc sốns nội tâm của mỗi con nsười. Đó là hạt nhân hình thành nhàn cách ở mỗi con người.

Dựa trên quan điểm duy vật về lịch sử. tâm lý học xem sư hình thành và phát triển nhân cách như một quá trình vận động. Khi sinh ra con người chưa phải là một nhân cách. N han cách được hình thành, phát triển trons cuộc sốns con nsười.

Khi ý thức phát triển đến một mức độ nhất định, nhân cách mới bắt đầu hình thành, phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Xây Dựng Nhân Cách Sinh Viên Trường Cao Đẳng Sư Phạm Nha Trang (1932-1945)" khám phá quá trình hình thành và phát triển nhân cách của sinh viên trong bối cảnh lịch sử đặc biệt của Việt Nam. Tác phẩm không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến nhân cách sinh viên mà còn nhấn mạnh vai trò của giáo dục trong việc định hình giá trị và đạo đức của thế hệ trẻ. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách mà các yếu tố văn hóa, xã hội và giáo dục đã tương tác để tạo nên những cá nhân có trách nhiệm và có tầm nhìn.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn tốt nghiệp ảnh hưởng của phật giáo đến đạo đức lối sống của sinh viên trường đại học nội vụ hà nội, nơi bàn về ảnh hưởng của tôn giáo đến nhân cách sinh viên, hay Luận án giá trị đạo đức truyền thống với việc xây dựng nhân cách thanh niên việt nam trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, giúp bạn hiểu rõ hơn về giá trị đạo đức trong việc hình thành nhân cách thanh niên. Cuối cùng, tài liệu Đề tài sinh viên học tập và làm theo tư tưởng đạo đức phong cách hồ chí minh từ chuyến tham quan khu di tích phủ chủ tịch và bảo tàng hồ chí minh sẽ cung cấp cái nhìn về việc áp dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giáo dục nhân cách sinh viên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sự phát triển nhân cách trong giáo dục.