BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH (Theo định hướng ứng dụng) HÀ NỘI 2023 BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 8.01 ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH (Theo định hướng ứng dụng) NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ HÒA HÀ NỘI 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong đề án tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả đề án tốt nghiệp ký và ghi rõ họ tên Nguyễn Thị Thanh Huyền ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các giảng viên tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Trong thời gian học tập tại trường, tôi đã có cơ hội nắm vững những kiến thức và kỹ năng quan trọng trong ngành quản trị kinh doanh. Đặc biệt tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến TS. Trần Thị Hòa đã tận tình truyền đạt kiến thức trong thời gian tôi thực hiện nghiên cứu đề tài. Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các anh chị Ban Kế hoạch đầu tư tại Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông đã hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và làm việc tại đây. Nhờ sự hỗ trợ của mọi người mà tôi đã có đủ dữ liệu để phân tích và hoàn thành nghiên cứu của mình. Xin chân thành cảm ơn! iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC HÌNH . vi DANH MỤC BẢNG . vi DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT . vii MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP. Cơ sở lý luận chung về kế hoạch . Khái niệm kế hoạch . Chức năng của kế hoạch trong doanh nghiệp . Phân loại kế hoạch trong doanh nghiệp . Quy trình kế hoạch hóa trong doanh nghiệp . Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp . Khái niệm xây dựng kế hoạch . Error! Bookmark not defined. Quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh. Nội dung của kế hoạch sản xuất kinh doanh . Các phương pháp xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh . Nhân tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp . Thị trường và khách hàng . Năng lực của doanh nghiệp . Bối cảnh kinh tế, chính sách nhà nước .29 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .30 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG .1 Tổng quan về Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông.1 Quá trình hình thành và phát triển .2 Tầm nhìn, sứ mệnh và năng lực phục vụ khách hàng của Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông. Cơ cấu tổ chức .4 Đặc điểm nguồn lực của Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông . Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông năm 2020-2022 . Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông .1 Quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh.2 Cách thức, phương pháp xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông. Nội dung xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông. Tình hình thực hiện kế hoạch SXKD của Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông 2020-2022 .5 Công tác kiểm tra, giám sát, điều hành việc thực hiện kế hoạch .3 Đánh giá về công tác xây dựng kế hoạch sản xuất tại Tổng công ty . Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty. Error! Bookmark not defined. Thị trường và khách hàng . Năng lực của doanh nghiệp . Bối cảnh kinh tế, chính sách nhà nước . Nguyên nhân hạn chế .62 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .66 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC .67 v XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH .67 TẠI TỔNG CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG . Mục tiêu và định hướng phát triển kinh doanh của Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông.2 Định hướng hoạt động kinh doanh của Tổng công ty trong thời gian tới .2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh của Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông .1 Giải pháp hoàn thiện quy trình công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông . Nâng cao công tác dự báo nhu cầu thị trường . Ứng dụng công nghệ vào công tác xây dựng kế hoạch SXKD .4 Giải pháp về nguồn nhân lực . Giải pháp hoàn thiện phương pháp xây dựng kế hoạch SXKD .80 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .83 vi DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 : Quy trình kế hoạch hóa PDCA .2 Quy trình xây dựng kế hoạch SXKD trong doanh nghiệp .1 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông .2 : Mô hình hoạt động tại các trung tâm kinh doanh VNPT tỉnh.3 Quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty .43 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Bảng chỉ tiêu đánh giá kế hoạch năng lực sản xuất .2 Bảng chỉ tiêu đánh giá kế hoạch sản xuất tổng thể .3: Chỉ tiêu đánh giá kế hoạch chỉ đạo sản xuất .4: Chỉ tiêu đánh giá nhu cầu sản xuất .5: Chỉ tiêu đánh giá kế hoạch tiến độ sản xuất .1 Bảng kết quả kinh doanh của TCT Dịch vụ Viễn thông 2020 – 2022 .2: Kế hoạch sản xuất kinh doanh tổng thể của Tổng công ty 2020-2022 .3 : Đặc điểm về lao động tại Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông .56 vii DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ADSL Asymmetric Digital Dịch vụ cung cấp đường truyền internet Subscriber Line Bộ TT&TT Bộ thông tin và truyền thông CDMA Code Division Multiple Công nghệ đa truy cập phân chia theo Access mã FTTH Fiber to the home dịch vụ cáp quang MPLS MultiProtocol Label Mạch chuyển nhãn đa giao thức Switching MSC Tổng đài chuyển mạch NGN Next Generation Network Mạng viễn thông thế hệ mới OTT Over The Top Dịch vụ G T G T trên nền Internet không phải của nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) trực tiếp đưa đến VPN Virtual Private Network Mạng riêng ảo Wimax Worldwide Interoperability Truyền dẫn không dây for Microwave Access VNPT Vietnam Posts and Tập Đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Telecommunications Group Nam TCT VNPT VinaPhone Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông KHĐT Kế hoạch đầu tư TTKD Trung tâm kinh doanh PTTT Ban Phát triển thị trường KHDN Khách hàng Tổ chức – Doanh nghiệp KHCN Khách hàng Cá nhân CNTT Công nghệ thông tin TTTB Thông tin thuê bao BRCĐ Băng rộng cố định AI Artificial intelligence Trí tuệ nhân tạo hay trí thông minh nhân tạo viii EDGE điện toán biên (đưa máy tính đến gần nguồn dữ liệu nhất) Enhance full Enhance full rate Công nghệ nhảy tần số mới nhất của rate mạng GSM trên thế giới. Synthesizer Synthesizer là một tiêu chuẩn mã hóa giọng nói được phát triển để cải thiện chất lượng của GSM. Digital Human Digital Human Con người kỹ thuật số TM Forum TM Forum Diễn đàn viễn thông toàn cầu Microsite Trang web vi mô TKKH Trải nghiệm khách hàng CBCNV Cán bộ công nhân viên TGDĐ Thế giới di động VNPost VNPost Bưu điện Việt Nam CTV XHH Cộng tác viên xã hội hóa NVKD Nhân viên kinh doanh LĐTL Lao động thuê lại SPDV Sản phẩm dịch vụ CSDL Cơ sở dữ liệu PTM Phát triể mới SocialMedia & SocialMedia & Contact Truyền thông xã hội và Trung tâm liên Contact Center. lạc Omni Channel Omni Channel Kênh tổng thể Digital Digital Ecosystem Hệ sinh thái kỹ thuật số Ecosystem Telesale Telesale Bán hàng qua điện thoạ Tomato Tomato Cà chua ix SME Small and Medium Enterprise Doanh nghiệp vừa và nhỏ GOV Government Chính Phủ Edu: Education Giáo dục BUS Business Kinh doanh INF infrastructure Cơ sở hạ tầng SOE State-owned enterprise Doanh nghiệp nhà nước CDP Customer Data Platform Nền tảng dữ liệu khách hàng PM Project management Quản lý dự án RET Retail Bán lẻ TEC Technology Công nghệ nền tảng ARPU Average Revenue Per User Doanh thu trung bình trên mỗi người dùng 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngành viễn thông Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu quan trọng trong thời gian gần đây, trong đó, điểm đáng chú ý nhất là nước ta đã thành công trong việc thử nghiệm và triển khai mạng 5G, đứng trước các quốc gia khác trong việc áp dụng công nghệ này. Tuy nhiên, thực tế đang cho thấy, thị trường viễn thông vẫn tiếp tục đi vào bão hòa, tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp, giá cước liên tục giảm, các dịch vụ truyền thống như điện thoại cố định, tin nhắn, thoại… trong xu hướng tiếp tục suy giảm qua các năm, do sự phổ biến của dịch vụ gọi điện, nhắn tin, cung cấp nội dung trên OTT… trong khi các dịch vụ gia tăng, dịch vụ số, dữ liệu… mới bắt đầu kinh doanh nên doanh số tăng trưởng vẫn chưa đủ bù lại mức suy giảm của dịch vụ truyền thống, tốc độ tăng trưởng suy giảm qua các năm. Trong bối cảnh thị trường dịch vụ truyền thống dần bão hòa, cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn, Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông đã không ngừng đổi mới sáng tạo để đưa các dịch vụ Viễn thông kịp thời đáp ứng cho nhu cầu thị trường, xây dựng những chiến lược cũng như giải pháp tốt và đồng bộ để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tối ưu chi phí, giảm giá thành sản phẩm dịch vụ nhằm gia tăng tính cạnh tranh để giữ vững thị phần, đẩy mạnh công tác nâng cao trải nghiệm và chăm sóc khách hàng tốt hơn, bên cạnh đó không thể thiếu đó là khâu quản trị công tác kế hoạch và hoàn thiện công cụ quản trị hệ thống hoạt động sản xuất kinh doanh trong nội bộ của đơn vị. Do đó công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông là một đề tài đáng quan tâm vì nhiều lý do quan trọng. Kế hoạch sản xuất kinh doanh là một yếu tố quan trọng và cần thiết để tổ chức và điều hành một doanh nghiệp hiệu quả.
Tổng quan nghiên cứu
Ngành viễn thông Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong những năm gần đây, đặc biệt là việc thử nghiệm và triển khai mạng 5G, đưa Việt Nam đi đầu trong khu vực về công nghệ này. Tuy nhiên, thị trường viễn thông đang dần bão hòa với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, giá cước giảm liên tục và sự suy giảm của các dịch vụ truyền thống như điện thoại cố định, tin nhắn, thoại. Trong khi đó, các dịch vụ gia tăng, dịch vụ số và dữ liệu mới chỉ bắt đầu phát triển, chưa đủ bù đắp cho sự sụt giảm doanh thu từ dịch vụ truyền thống. Tốc độ tăng trưởng ngành viễn thông có xu hướng giảm qua các năm.
Trong bối cảnh đó, Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông (TCT Dịch vụ Viễn thông) đã không ngừng đổi mới sáng tạo, xây dựng các chiến lược và giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tối ưu chi phí, giảm giá thành sản phẩm dịch vụ và gia tăng trải nghiệm khách hàng. Công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty đóng vai trò then chốt trong việc định hình chiến lược phát triển và tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.
Nghiên cứu tập trung vào công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông trong giai đoạn 2020-2022, nhằm phân tích thực trạng, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và phát triển bền vững doanh nghiệp trong ngành viễn thông.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình quản trị kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, bao gồm:
-
Lý thuyết kế hoạch hóa doanh nghiệp: Kế hoạch hóa là hoạt động quản lý theo mục tiêu, giúp xác định các mục tiêu, chiến lược và phương pháp thực hiện nhằm tối ưu hóa nguồn lực và thích ứng với môi trường kinh doanh. Quy trình PDCA (Plan-Do-Check-Act) được áp dụng để xây dựng, triển khai, giám sát và điều chỉnh kế hoạch nhằm đảm bảo hiệu quả liên tục.
-
Mô hình quản lý năng lực sản xuất: Đánh giá năng lực sản xuất dựa trên các yếu tố như nguồn nhân lực, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, quy trình quản lý và khả năng mở rộng quy mô sản xuất. Năng lực sản xuất là cơ sở để cân đối giữa nhu cầu thị trường và khả năng cung ứng của doanh nghiệp.
-
Khái niệm và phân loại kế hoạch sản xuất kinh doanh: Bao gồm kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn; kế hoạch chiến lược, chiến thuật và kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể. Mỗi loại kế hoạch có vai trò và phạm vi khác nhau trong việc định hướng và triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh.
-
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng kế hoạch: Mục tiêu chiến lược doanh nghiệp, thị trường và khách hàng, năng lực doanh nghiệp, bối cảnh kinh tế và chính sách nhà nước.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
-
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp quan sát trực tiếp các hoạt động xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông trong giai đoạn 3/2023 - 8/2023. Mục tiêu đánh giá thực trạng và hiệu quả công tác kế hoạch.
-
Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh của Tổng công ty giai đoạn 2020-2022, tài liệu lý thuyết và các nghiên cứu liên quan.
Phân tích dữ liệu sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích hệ thống, suy luận và diễn giải nhằm hệ thống hóa lý thuyết, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ các phòng ban liên quan đến công tác kế hoạch tại Tổng công ty, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả.
Timeline nghiên cứu kéo dài từ 2020 đến 2023, với các số liệu chính tập trung vào giai đoạn 2020-2022 và khảo sát thực tế trong năm 2023.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng doanh thu ổn định nhưng áp lực cạnh tranh lớn: Tổng doanh thu của Tổng công ty tăng lần lượt 6,42% năm 2021 và 8,18% năm 2022 so với năm trước, cho thấy sự phát triển ổn định. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán cũng tăng tương ứng 7,40% và 8,90%, làm giảm biên lợi nhuận gộp. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 12,09% năm 2021 và 14,69% năm 2022, phản ánh hiệu quả quản lý chi phí và tối ưu hóa hoạt động.
-
Quy trình xây dựng kế hoạch còn nhiều hạn chế: Quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty hiện nay chưa đồng bộ và thiếu sự linh hoạt trong dự báo nhu cầu thị trường. Việc áp dụng các phương pháp xây dựng kế hoạch chủ yếu dựa trên phương pháp cân đối và tỷ lệ cố định, chưa tận dụng hiệu quả các công nghệ mới như AI và Big Data để dự báo chính xác hơn.
-
Nguồn lực và năng lực sản xuất được đánh giá cao nhưng cần cải thiện: Tổng công ty sở hữu hệ thống hạ tầng viễn thông hiện đại với hơn 100.000 trạm phát sóng phủ sóng toàn quốc, mạng cáp quang rộng khắp và các trung tâm dữ liệu tiêu chuẩn quốc tế. Tuy nhiên, năng lực nhân sự và quy trình quản lý nguồn lực còn tồn tại một số điểm yếu, ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhanh các biến động thị trường.
-
Ảnh hưởng của bối cảnh kinh tế và chính sách nhà nước: Các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, chu kỳ kinh doanh và chính sách thuế ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch sản xuất kinh doanh. Tổng công ty cần có các kịch bản linh hoạt để ứng phó với các biến động này nhằm duy trì hiệu quả hoạt động.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông đã duy trì được sự tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2020-2022, thể hiện qua mức tăng doanh thu và lợi nhuận thuần. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh và sự thay đổi nhanh chóng của thị trường viễn thông đòi hỏi công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh phải được cải tiến để tăng tính linh hoạt và chính xác.
Việc áp dụng quy trình PDCA trong xây dựng kế hoạch giúp Tổng công ty có thể liên tục điều chỉnh và hoàn thiện kế hoạch dựa trên kết quả thực hiện. Tuy nhiên, hiện nay việc dự báo nhu cầu thị trường còn dựa nhiều vào phương pháp truyền thống, chưa khai thác tối đa các công nghệ phân tích dữ liệu hiện đại. So sánh với các nghiên cứu trong ngành viễn thông và các doanh nghiệp lớn khác, việc ứng dụng AI và Big Data trong dự báo và lập kế hoạch đã chứng minh hiệu quả vượt trội trong việc nâng cao độ chính xác và giảm thiểu rủi ro.
Nguồn lực hiện có của Tổng công ty là một lợi thế cạnh tranh quan trọng, đặc biệt là hệ thống hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới kinh doanh rộng khắp. Tuy nhiên, để phát huy tối đa năng lực này, cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải tiến quy trình quản lý, đặc biệt trong bối cảnh thị trường biến động nhanh.
Bối cảnh kinh tế và chính sách nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch. Tổng công ty cần xây dựng các kịch bản ứng phó với các biến động kinh tế vĩ mô và thay đổi chính sách để đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh luôn phù hợp và khả thi.
Dữ liệu có thể được trình bày qua các biểu đồ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, bảng đánh giá năng lực sản xuất và sơ đồ quy trình xây dựng kế hoạch hiện tại để minh họa rõ ràng các phát hiện và phân tích.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Áp dụng quy trình PDCA một cách chặt chẽ và linh hoạt hơn, tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban.
- Thời gian thực hiện: 2023-2024.
- Chủ thể thực hiện: Ban Kế hoạch đầu tư phối hợp với các phòng ban liên quan.
-
Nâng cao công tác dự báo nhu cầu thị trường bằng công nghệ hiện đại
- Ứng dụng AI, Big Data và phân tích dữ liệu lớn để dự báo chính xác hơn nhu cầu khách hàng và xu hướng thị trường.
- Thời gian thực hiện: 2023-2025.
- Chủ thể thực hiện: Ban Phát triển thị trường phối hợp với Ban Kỹ thuật nghiệp vụ.
-
Tăng cường năng lực nguồn nhân lực và cải tiến quy trình quản lý
- Đào tạo nâng cao kỹ năng chuyên môn, quản lý dự án và sử dụng công nghệ mới cho cán bộ công nhân viên.
- Rà soát và tối ưu hóa quy trình làm việc nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu lãng phí.
- Thời gian thực hiện: 2023-2025.
- Chủ thể thực hiện: Ban Tổ chức nhân sự phối hợp với Ban Quản lý dự án.
-
Xây dựng các kịch bản ứng phó với biến động kinh tế và chính sách
- Phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô và chính sách nhà nước để xây dựng các kịch bản kế hoạch linh hoạt.
- Đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh có thể điều chỉnh kịp thời khi có biến động.
- Thời gian thực hiện: 2023-2024.
- Chủ thể thực hiện: Ban Kế hoạch đầu tư phối hợp với Ban Kiểm tra pháp chế.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông
- Lợi ích: Hiểu rõ thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra quyết định chiến lược phù hợp.
- Use case: Xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn và điều chỉnh chiến lược kinh doanh.
-
Các phòng ban chuyên trách về kế hoạch, đầu tư và phát triển thị trường
- Lợi ích: Áp dụng các phương pháp và công cụ phân tích hiện đại để nâng cao chất lượng dự báo và lập kế hoạch.
- Use case: Tối ưu hóa quy trình lập kế hoạch và dự báo nhu cầu khách hàng.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Viễn thông
- Lợi ích: Nắm bắt kiến thức lý thuyết và thực tiễn về công tác xây dựng kế hoạch trong doanh nghiệp viễn thông.
- Use case: Tham khảo tài liệu nghiên cứu, phát triển đề tài luận văn, luận án.
-
Các doanh nghiệp trong ngành viễn thông và công nghệ thông tin
- Lợi ích: Học hỏi kinh nghiệm và áp dụng các giải pháp quản trị kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả trong môi trường cạnh tranh cao.
- Use case: Cải tiến quy trình quản lý và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh lại quan trọng đối với doanh nghiệp viễn thông?
Công tác này giúp doanh nghiệp xác định mục tiêu, phân bổ nguồn lực hợp lý và thích ứng với biến động thị trường, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và giữ vững vị thế cạnh tranh. -
Quy trình PDCA được áp dụng như thế nào trong xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh?
PDCA gồm bốn bước: Lập kế hoạch (Plan), triển khai (Do), kiểm tra (Check) và điều chỉnh (Act). Quy trình này giúp doanh nghiệp liên tục cải tiến và hoàn thiện kế hoạch dựa trên kết quả thực tế. -
Các yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến công tác xây dựng kế hoạch tại Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông?
Bao gồm mục tiêu chiến lược doanh nghiệp, thị trường và khách hàng, năng lực sản xuất, bối cảnh kinh tế vĩ mô và chính sách nhà nước. -
Làm thế nào để nâng cao độ chính xác trong dự báo nhu cầu thị trường?
Áp dụng công nghệ AI và Big Data để phân tích dữ liệu khách hàng, xu hướng tiêu dùng và biến động thị trường giúp dự báo chính xác và kịp thời hơn. -
Giải pháp nào giúp cải thiện năng lực nguồn nhân lực trong công tác xây dựng kế hoạch?
Đào tạo chuyên môn, nâng cao kỹ năng quản lý dự án, ứng dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc giúp nâng cao hiệu quả và năng suất lao động.
Kết luận
- Công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông đóng vai trò then chốt trong việc duy trì và phát triển bền vững doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường viễn thông cạnh tranh khốc liệt.
- Tổng doanh thu và lợi nhuận của Tổng công ty tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2020-2022, tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức trong quy trình xây dựng kế hoạch và dự báo nhu cầu thị trường.
- Nguồn lực kỹ thuật và hạ tầng hiện đại là lợi thế cạnh tranh quan trọng, nhưng cần nâng cao năng lực nhân sự và cải tiến quy trình quản lý để phát huy tối đa hiệu quả.
- Việc ứng dụng công nghệ hiện đại như AI và Big Data trong dự báo và lập kế hoạch là hướng đi cần thiết để nâng cao độ chính xác và tính linh hoạt của kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Các giải pháp đề xuất hướng tới hoàn thiện quy trình, nâng cao năng lực nguồn nhân lực và xây dựng kịch bản ứng phó biến động kinh tế sẽ giúp Tổng công ty phát triển bền vững đến năm 2025 và xa hơn.
Next steps: Triển khai các giải pháp đề xuất, đánh giá hiệu quả định kỳ và tiếp tục nghiên cứu mở rộng ứng dụng công nghệ trong quản trị kế hoạch.
Ban lãnh đạo và các phòng ban liên quan cần phối hợp chặt chẽ để thực hiện các giải pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, góp phần giữ vững vị thế dẫn đầu ngành viễn thông Việt Nam.