Khóa Luận Tốt Nghiệp: Xây Dựng Hệ Thống Thông Tin Tư Vấn Điểm Đặt Máy ATM Ngân Hàng BIDV

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp hệ thống thông tin quản lý ứng dụng gis xây dựng hệ thống thông tin tư vấn điểm đặt máy, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Ứng dụng GIS

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

82
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do lựa chọn đề tài

1.2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Đối tượng nghiên cứu

1.6. Kết cấu của đề tài

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về Hệ thống thông tin địa lý

2.2. Khái niệm Hệ thống thông tin Địa lý

2.3. Các khái niệm liên quan

2.3.1. Địa vật (features)

2.3.2. Dạng điểm, dạng đường và dạng vùng

2.4. Các thành phần của GIS

2.5. Các chức năng của GIS

2.6. Ưu điểm – những tồn tại của GIS

2.7. Xu thế ứng dụng GIS trên thế giới

2.8. Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.8.1. Những nghiên cứu ngoài nước

2.8.2. Nghiên cứu trong nước

2.8.3. Những khoảng trống nghiên cứu

2.9. Kết luận chương

3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG MÁY ATM CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN - BIDV

3.1. Giới thiệu đơn vị nghiên cứu

3.2. Giới thiệu sơ lược

3.3. Sơ đồ hệ thống quản lý mạng lưới máy ATM của BIDV

3.4. Hệ thống ATM của BIDV

3.5. Thực trạng phát triển hệ thống ATM

3.6. Đánh giá thực trạng hệ thống ATM tại BIDV

3.7. Thực trạng mạng lưới ATM của các ngân hàng khác ở Hà Nội

3.8. Đánh giá ưu nhược điểm về vị trí đặt ATM của BIDV

3.9. Quy trình xác định điểm đặt ATM tại BIDV

3.10. Các tiêu chí xác định điểm đặt máy ATM

3.11. Kết luận chương

4. ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TƯ VẤN ĐIỂM ĐẶT MÁY ATM CHO NGÂN HÀNG BIDV

4.1. Mô tả bài toán

4.2. Phân tích và thiết kế hệ thống

4.2.1. Biểu đồ hoạt động

4.2.2. Biểu đồ ca sử dụng

4.2.3. Thiết kế khung cơ sở dữ liệu

4.3. Thử nghiệm tư vấn điểm đặt ATM - BIDV

4.3.1. Giới thiệu khu vực thử nghiệm

4.3.2. Các bước thực nghiệm

4.4. Kết luận chương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC MÁY ATM CỦA BIDV Ở HÀ NỘI

PHỤ LỤC 2: CẤU TRÚC CÁC LỚP DỮ LIỆU HỆ THỐNG QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ATM

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống thông tin tư vấn điểm đặt máy ATM ngân hàng BIDV

Hệ thống thông tin tư vấn điểm đặt máy ATM ngân hàng BIDV là một công cụ quan trọng trong việc tối ưu hóa vị trí đặt máy ATM. Hệ thống này không chỉ giúp ngân hàng quản lý hiệu quả mà còn nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Việc áp dụng công nghệ GIS vào hệ thống này mang lại nhiều lợi ích, từ việc phân tích dữ liệu không gian đến việc đưa ra quyết định chính xác về vị trí đặt máy ATM.

1.1. Khái niệm về hệ thống thông tin và GIS

Hệ thống thông tin là một tập hợp các công cụ và quy trình giúp thu thập, lưu trữ và phân tích dữ liệu. GIS (Geographic Information System) là một phần quan trọng trong hệ thống này, cho phép xử lý dữ liệu không gian và địa lý.

1.2. Vai trò của hệ thống thông tin trong ngân hàng

Hệ thống thông tin giúp ngân hàng BIDV quản lý mạng lưới máy ATM hiệu quả hơn. Nó cung cấp thông tin cần thiết để đưa ra quyết định về vị trí đặt máy, từ đó tối ưu hóa dịch vụ cho khách hàng.

II. Vấn đề và thách thức trong việc đặt máy ATM của ngân hàng BIDV

Mặc dù ngân hàng BIDV đã có nhiều nỗ lực trong việc phát triển hệ thống máy ATM, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Các thách thức này bao gồm việc xác định vị trí đặt máy ATM, đảm bảo an toàn cho khách hàng và tối ưu hóa dịch vụ.

2.1. Thách thức về vị trí đặt máy ATM

Việc xác định vị trí đặt máy ATM là một thách thức lớn. Nhiều máy ATM được đặt ở những vị trí không thuận lợi, gây khó khăn cho khách hàng trong việc tiếp cận.

2.2. Vấn đề an toàn và bảo mật thông tin

An toàn cho khách hàng khi sử dụng máy ATM là một vấn đề quan trọng. Ngân hàng cần đảm bảo rằng thông tin tài khoản của khách hàng được bảo mật và an toàn.

III. Phương pháp xây dựng hệ thống thông tin tư vấn điểm đặt máy ATM

Để xây dựng hệ thống thông tin tư vấn điểm đặt máy ATM, ngân hàng BIDV cần áp dụng các phương pháp hiện đại. Việc sử dụng công nghệ GIS sẽ giúp tối ưu hóa quy trình xác định vị trí đặt máy ATM.

3.1. Phân tích dữ liệu không gian

Phân tích dữ liệu không gian là bước đầu tiên trong việc xác định vị trí đặt máy ATM. Các dữ liệu này bao gồm thông tin về mật độ dân số, giao thông và các yếu tố khác.

3.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống

Thiết kế cơ sở dữ liệu là một phần quan trọng trong việc xây dựng hệ thống. Cơ sở dữ liệu cần được tổ chức một cách hợp lý để dễ dàng truy cập và phân tích.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống thông tin tư vấn điểm đặt máy ATM

Hệ thống thông tin tư vấn điểm đặt máy ATM đã được áp dụng thực tiễn tại ngân hàng BIDV. Kết quả cho thấy việc sử dụng công nghệ GIS đã giúp cải thiện đáng kể hiệu quả quản lý và dịch vụ khách hàng.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng GIS

Việc áp dụng GIS đã giúp ngân hàng BIDV xác định được nhiều vị trí đặt máy ATM tối ưu hơn, từ đó nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về sự tiện lợi và an toàn khi sử dụng máy ATM của ngân hàng BIDV sau khi áp dụng hệ thống thông tin mới.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống thông tin tư vấn điểm đặt máy ATM

Hệ thống thông tin tư vấn điểm đặt máy ATM của ngân hàng BIDV đã chứng minh được giá trị của nó trong việc tối ưu hóa vị trí đặt máy. Tương lai của hệ thống này hứa hẹn sẽ còn phát triển hơn nữa với sự hỗ trợ của công nghệ mới.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng BIDV sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ GIS để cải thiện hơn nữa hệ thống thông tin tư vấn điểm đặt máy ATM.

5.2. Tầm quan trọng của việc cập nhật công nghệ

Việc cập nhật công nghệ mới sẽ giúp ngân hàng BIDV duy trì vị thế cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hệ thống thông tin quản lý ứng dụng gis xây dựng hệ thống thông tin tư vấn điểm đặt máy atm ngân hàng bidv

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về Hệ thống thông tin địa lý Trong những năm trở lại đây, Hệ thống thông tin Địa lý (GIS - Geographycal Information System), đã trở thành một ngành khoa học rất được nhiều người quan tâm trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng trên toàn thế giới. GIS đã trở thành một yếu tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình hỗ trợ việc ra những quyết định nhằm đạt tới việc tối ưu hóa lợi ích của con người.

Chúng ta đã biết, thông tin luôn là nền tảng của các quyết định hiệu quả. Hiểu theo cách đơn giản nhất, GIS nổi bật ở việc xử lý các dữ liệu không gian. Dữ liệu không gian là dữ liệu đặc biệt phức tạp vì nó đòi hỏi phải mô tả đối tượng trên hai khía cạnh - ở đâu? Và để làm gì? Gần đây, phân tích dữ liệu bản đồ đã trở thành một phần quan trọng để nắm bắt và quản lý không gian địa lý. Đây là một quan điểm mới, đánh dấu một bước ngoặt trong việc sử dụng các mô tả vật lý của không gian địa lý trong bản đồ.

Các diễn giải dữ liệu bản đồ, kết hợp các lớp thông tin khác của bản đồ để cuối cùng đưa ra một không gian đặc trưng mới với các mối quan hệ phức tạp khác. Quá trình này xuất phát từ việc mô tả “ làm gì ở đâu “ để đưa ra những quy tắc “làm cái gì và tại sao?” đã tạo ra một giai đoạn xây dựng những khái niệm và công cụ về không gian địa lý mới. Hiểu theo một cách khác, GIS là sự ứng dụng liên ngành giữa công nghệ thông tin, lý thuyết địa lý và các ngành nghiệp vụ liên quan khác. Một trong những thế mạnh của công nghệ địa tin học này là khả năng bản đồ hóa các thông tin và các kiểu cơ sở dữ liệu khác nhau xảy ra theo địa bàn để đưa ra một bộ cơ sở dữ liệu cho phép người sử dụng có thể lưu trữ, xử lý, phân tích, lựa chọn, loại trừ thông tin vv… 1.

Khái niệm Hệ thống thông tin Địa lý GIS là viết tắt của cụm từ Geographic Information Systems (Hệ thống thông tin địa lý). Trong khoảng từ 20 đến 30 năm vừa qua, nhiều tác giả định nghĩa về GIS, một số định nghĩa được đặc biệt quan tâm: − GIS là công cụ trên máy tính để lập bản đồ và phân tích những hiện tượng đang tồn tại và các sự kiện xảy ra trên trái đất (Environmental System Research Institute: ESRI – Mỹ). − GIS là hệ thống phần cứng, phần mềm và các thủ tục được thiết kế nhằm thu thập, quản lý, xử lý, phân tích, mô hình hóa và hiển thị các dữ liệu quy chiếu không gian để giải quyết các vấn đề quản lý và lập kế hoạch. − GIS là một tập hợp các nguyên lý, phương pháp, công cụ và dữ liệu quy chiếu không gian được sử dụng để cập nhật, lưu trữ, chuyển đổi, phân tích, lập mô hình, mô Nguyễn Thị Yến – K17HTTTB 4 Khóa luận tốt nghiệp Ứng dụng GIS xây dựng HTTT tư vấn điểm đặt máy ATM ngân hàng BIDV phỏng và lập bản đồ các hiện tượng, sự kiện trên trái đất, nhằm sản sinh các thông tin thiết thực hỗ trợ cho việc ra quyết định (Thériault – Canada).

− GIS là hệ thống trợ giúp ra quyết định: GIS có thể coi là một hệ thống trợ giúp việc ra quyết định, có thể tích hợp các số liệu không gian trong một cơ chế thống nhất. GIS được sử dụng để cung cấp thông tin nhanh hơn và hiệu quả hơn cho các nhà hoạch định chính sách. Các cơ quan chính phủ dùng GIS trong quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, trong các hoạt động quy hoạch, mô hình hóa và quan trắc.1: Sơ đồ khái niệm về một hệ thống thông tin địa lý [9] Và để hiểu rõ hơn các tác giả Duane F. Marble và Donna J.

Peuquet đã cụ thể chia nhỏ GIS thành 4 phần[8]: Dữ liệu đầu vào: dữ liệu đầu vào là kết quả của hoạt động thu thập và nắm bắt dữ liệu không gian và thuộc tính vào trong GIS. Ở đây, thu thập và tiền xử lý dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau. Xử lý thông tin: xử lý thông tin là các hoạt động chuyển đổi hoặc biến đổi dữ liệu thành các thông tin đầu ra hữu ích. Xử lý thông tin có thể là việc tính toán, so sánh dữ liệu và thay thế, lưu trữ dữ liệu để sử dụng trong tương lai.

Phân tích thông tin: thực hiện thao tác đối với dữ liệu. Với hệ thống con này, tiến hành phân tích không gian để tạo nên thông tin. Thông tin đầu ra: thông tin đầu ra liên quan đến việc tạo ra các thông tin hữu ích, trong Hệ thống thông tin Địa lý, thông tin đầu ra tạo nên những bản đồ chuyên đề, những mô hình và số liệu thống kê. Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về GIS, nhưng chúng đều có những điểm chung cơ bản: nhấn mạnh GIS là một HTTT và có thêm đặc điểm xử lý dữ liệu không gian.

GIS có khả năng xử lý bộ số liệu địa lý lớn, đa dạng, và giúp cho việc phân tích, ra quyết định ngày càng chính xác hơn đối với những sự kiện, sự vật trong không gian. Các khái niệm liên quan 1. Địa vật (features) Địa vật là đối tượng hoặc sự kiện riêng lẻ có vị trí (hoặc xảy ra) trong không gian ở những thời điểm khác nhau. Trong GIS, các địa vật có thể là: đối tượng, sự kiện, hoạt Nguyễn Thị Yến – K17HTTTB 5 Khóa luận tốt nghiệp Ứng dụng GIS xây dựng HTTT tư vấn điểm đặt máy ATM ngân hàng BIDV động, thực thể, v.

Khi kết hợp các địa vật cùng loại trong tệp (file) dữ liệu được gọi là lớp, hay chuyên đề. Hai khái niệm lớp và chuyên đề sẽ được sử dụng trong luận văn. Các địa vật được biểu diễn dưới dạng không gian trên bản đồ và có các thuộc tính mô tả được lưu trong tệp dữ liệu. Hai phần này được kết nối với nhau, mỗi địa vật trên bản đồ được nối đến một bản ghi trong tệp dữ liệu miêu tả địa vật đó.

Nếu xóa các thuộc tính của địa vật khỏi tệp dữ liệu thì hình ảnh địa vật cũng sẽ biến mất trên bản đồ. Ngược lại, nếu bạn xóa hình địa vật khỏi bản đồ thì thuộc tính của nó cũng biến mất.2) dưới đây hiển thị ba địa vật (lô đất, khối nhà, đường giao thông) của một khu phố. Mỗi địa vật có một vị trí không gian và một tập hợp các thuộc tính. Vị trí không gian của nó không chỉ gồm tọa độ không gian mà còn có kích thước.

Ngoài vị trí ra, mỗi địa vật còn thường có một tập hợp các thuộc tính mô tả, để đặc trưng cho địa vật đơn lẻ. Mỗi đặc tính có dạng con số hoặc chữ (kí tự), và những giá trị này có thể định tính (chẳng hạn như: thấp, trung bình, hoặc cao) hay định lượng (con số đo đạc cụ thể). Đôi khi, địa vật còn có chiều thời gian; một khoảng thời gian trong đó dữ liệu không gian hoặc thuộc tính của địa vật có thể thay đổi.2: Mô phỏng địa vật (đường phố, lô đất, tòa nhà) trong không gian và dữ liệu thuộc tính[8] 1. Dạng điểm, dạng đường và dạng vùng Có ba dạng điển hình của địa vật trên bản đồ là: điểm, đoạn thẳng và vùng Hình 1.3: Hình dạng địa vật trong không gian[8] Nguyễn Thị Yến – K17HTTTB 6 Khóa luận tốt nghiệp Ứng dụng GIS xây dựng HTTT tư vấn điểm đặt máy ATM ngân hàng BIDV Mỗi một trạm ATM (dạng điểm) có một cặp tọa độ x-y được đặt trên các tuyến đường giao thông (dạng đường) hoặc một khu trung tâm thương mại (dạng vùng), chúng là địa vật.

• Dạng điểm Địa vật được biểu diễn ở dạng điểm là các địa vật chỉ có 1 cặp tọa độ x, y và có vị trí biểu thị bởi một kí hiệu. Những địa vật biểu diễn ở dạng điểm phụ thuộc vào các đề tài cụ thể. • Dạng đường Địa vật biểu diễn ở dạng đường là những địa vật cần mô tả từ một loạt (ít nhất là hai) cặp tọa độ. Cặp đầu tiên là điểm bắt đầu và cặp cuối cùng kết thúc.

Hai cặp tọa độ hình thành một đoạn thẳng. Các cặp tọa độ phụ thêm sẽ hình thành những điểm giữa hai điểm đầu cuối này, cho phép đường có những đoạn ngoặt. Dạng đường thuộc loại địa vật 1 chiều vì có chiều dài đo được nhưng không có bề rộng. Thông thường các tuyến đường, kênh dẫn, đường sắt, sông ngòi,…đều được biểu diễn dạng đường.

• Dạng vùng Địa vật có đường biên, diện tích được biểu diễn ở dạng vùng. Dạng vùng được hình thành bởi một dãy các cặp điểm tọa độ, đa giác khác với đường ở chỗ là điểm đầu cũng chính là điểm cuối. Điều này khiến cho dữ liệu dạng vùng có cả chiều dài lẫn chiều rộng, như vậy địa vật 2 chiều này có diện tích bao bọc. Mô hình dữ liệu GIS có hai mô hình dữ liệu cơ bản là: Raster và Vector.

Mỗi mô hình có ưu, nhược điểm riêng. Một mô hình này có thể phù hợp với những kiểu dữ liệu và ứng dụng nhất định so với mô hình kia. • Mô hình dữ liệu Raster Mô hình dữ liệu dạng Raster phản ánh toàn bộ vùng nghiên cứu dưới dạng một lưới các ô vuông hay điểm ảnh (pixcel). Mô hình raster có các đặc điểm: Các điểm được xếp liên tiếp từ trái qua phải và từ trên xuống dưới.

Mỗi một điểm ảnh (pixcel) chứa một giá trị. Một tập các ma trận điểm và các giá trị tương ứng tạo thành một lớp (layer). Trong cơ sở dữ liệu có thể có nhiều lớp. • Mô hình dữ liệu Vector Mô hình dữ liệu Vector dùng các điểm và đường rời rạc để nhận diện các vị trí địa vật trên mặt đất.

Các đối tượng Vector thường không che phủ bề mặt như các lớp Raster, chúng chỉ phác họa các địa vật tồn tại ở chỗ nào và phần không gian chung quanh những địa vật đó được bỏ trống. Nguyễn Thị Yến – K17HTTTB 7 Khóa luận tốt nghiệp Ứng dụng GIS xây dựng HTTT tư vấn điểm đặt máy ATM ngân hàng BIDV Trái với hệ thống Raster, ở đó mỗi lớp chỉ có một thuộc tính, mô hình dữ liệu Vector có thể có nhiều thuộc tính cho mỗi loại địa vật. Các chương trình phần mềm khác nhau có nhiều cách tổ chức tệp dữ liệu Vector, nhưng thường có ít nhất là 2 tệp: một để chứa dữ liệu không gian và tệp kia để chứa thuộc tính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Xây Dựng Hệ Thống Thông Tin Tư Vấn Điểm Đặt Máy ATM Ngân Hàng BIDV" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển một hệ thống thông tin hiệu quả nhằm hỗ trợ khách hàng trong việc tìm kiếm và sử dụng dịch vụ ATM của ngân hàng BIDV. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng thông qua công nghệ thông tin, giúp người dùng dễ dàng tiếp cận các điểm đặt máy ATM gần nhất và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn tốt nghiệp tmu nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại maritime bank phòng giao dịch hàng đậu, nơi trình bày các phương pháp cải thiện dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tmu nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần bưu điện liên việt lienvietpostbank cn hoàng quốc việt cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các chiến lược tương tự trong lĩnh vực ngân hàng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nâng cao chất lượng dịch vụ bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam, tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các xu hướng và giải pháp trong ngành ngân hàng hiện nay.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của dịch vụ ngân hàng, từ đó nâng cao hiểu biết và khả năng áp dụng trong thực tiễn.