Đặt vấn đề Từ sau cuộc đại cách mạng công nghiệp nhân loại đã thật sự bƣớc vào một nền sản xuất hiện đại. Và trải qua hơn hai thế kỷ phát triển thế giới đã tiến một bƣớc dài trên con đƣờng phát triển kinh tế với các nhà máy khổng lồ, những đất nƣớc công nghiệp giàu có, những thành phố xa hoa không bao giờ ngủ…Nhƣng rồi cùng với các thành tựu đó, con ngƣời cũng nhận ra rằng đang có những hệ lụy không nhỏ mà do chính mình gây ra. Sự phát triển quá nhanh, chú trọng về kinh tế đã dẫn tới những hậu quả to lớn về môi trƣờng khủng khiếp mà dễ thấy nhất là sự ấm dần lên của vỏ trái đất, kéo theo đó là hàng loạt thiên tai do sự biến đổi khí hậu gây nên, về mặt xã hội cũng gặp nhiều biến động với những cuộc xung đột diễn ra liên tiếp ở khắp nơi trên thế giới và những tệ nạn sinh ra từ những nền kinh tế lớn… Và thuật ngữ “phát triển bền vững” đƣợc sinh ra để chỉ sự nhận thức lại của con ngƣời về vấn đề phát triển nhƣ thế nào trong tƣơng lai. Nội dung giải thích cho thuật ngữ “phát triển bền vững” chính là: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học", tuy nhiên để thực hiện đƣợc theo đó là không hề đơn giản.
Phát triển bền vững là sự phát triển hài hòa cả ba mặt: Kinh tế - Xã hội – Môi trường, để đáp ứng đầy đủ nhu cầu đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của thế hệ hiện tại nhƣng không tổn hại, gây trở ngại đến khả năng cung cấp tài nguyên để phát triển kinh tế - xã hội mai sau. Phát triển bền vững đã là mục tiêu chính trong sự phát triển xix Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ts. Võ Viết Cƣờng hiện nay ở mọi lĩnh vực đời sống, xã hội của con ngƣời và trong ngành năng lƣợng nó càng là mục tiêu quan trọng. Ngành công nghiệp năng lƣợng có thể xem là xƣơng sống, là mạch máu cho sự sống của cả nền kinh tế xã hội.
Sự phát triển năng lƣợng luôn luôn đƣợc chú trọng ở tất cả các quốc gia. Chính bởi lẽ đó mà sự phát triển bền vững năng lƣợng phải luôn đặt lên hàng đầu, cần sự quan tâm hợp tác của tất cả các ngành, các đơn vị liên quan đến nó. Để đạt đƣợc mục tiêu phát triển năng lƣợng bền vững có 4 con đƣờng sau đây, viết tắt là 4R(oads) : - Renewable hay Tái tạo: sử dụng các nguồn năng lƣợng có khả năng phục hồi nhanh, thân thiện môi trƣờng thay thế cho các nguồn năng lƣợng hóa thạch đang đƣợc sử dụng. - Reuse hay Tái sử dụng: sử dụng những phế phẩm sản xuất để tạo ra năng lƣợng, giúp làm sạch hơn môi trƣờng sống.
- Recycle hay Tái chế: sử dụng các vật liệu có thể thu hồi và tái sử dụng, giảm đi việc khai thác các nguồn tài nguyên không hoàn lại từ môi trƣờng. - Reduce hay Giảm thiểu: giảm mức sử dụng năng lƣợng hiện nay xuống nhƣng vẫn đảm bảo cho sản xuất; sử dụng năng lƣợng tiết kiệm nhƣng hiệu quả, giảm tổn thất không cần thiết xuống mức tối đa. Ở Việt Nam thì 3 con đƣờng đầu, bƣớc đầu áp dụng vẫn còn gặp khó khăn nhiều mặt, chỉ duy nhất con đƣờng Giảm thiểu, tiết kiệm mang tính khả thi cao để thực hiện mục tiêu phát triển năng lƣợng bền vững. Nó cũng rất phù hợp với các chính sách tiết kiệm hiện nay của chính phủ ta khi mà mức độ lãng phí năng lƣợng trong nền công nghiệp nƣớc ta là rất lớn.
Và ngành Giấy và Bột giấy là ngành sử dụng nhiều năng lƣợng và phát thải lớn. Cho nên thực thi tiết kiệm năng lƣợng và giảm phát thải cho ngành Giấy và Bột giấy là điều vô cùng cấp thiết phải đƣợc đề ra với những hƣớng đi cụ thể. Trong quá trình thực hiện các chính sách phát triển bền vững thì không riêng gì ngành Giấy và Bột giấy mà các ngành khác đều cần sự hỗ trợ về vốn đầu tƣ ban đầu, và xx Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ts. Võ Viết Cƣờng do đó mà Cơ chế phát triển sạch (CDM) thuộc Nghị định thƣ Kyoto (KP) đƣợc đề ra nhằm cung cấp sự hỗ trợ cho các dự án, mang lại sự phát triển bền vững quốc gia.
Đây là lý do mà ngƣời thực hiện chọn đề tài: “Xây dựng dự án CDM cho ngành Giấy và Bột giấy Việt Nam”. Với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về Cơ chế phát triển sạch, cách thức thực hiện nó nhƣ thế nào, mang lại lợi ích gì cho sự phát triển bền vững năng lƣợng ở Việt Nam, đối tƣợng nghiên cứu và áp dụng là ngành Giấy Việt Nam. Mục tiêu của luận văn Ngƣời thực hiện nghiên cứu đề tài này với mong muốn giúp cho ngƣời đọc biết đƣợc tầm quan trọng của việc phát triển bền vững năng lƣợng, tìm hiểu rõ hơn về CDM và các cơ hội để đạt đƣợc chứng chỉ CERs trong lĩnh vực công nghiệp; Đồng thời đƣa ra một thí dụ áp dụng CDM điển hình cho ngành công nghiệp Giấy với những giải pháp cụ thể, có tính khả thi để nâng cao khả năng đạt đƣợc mục tiêu là tiết kiệm năng lƣợng đóng góp vào sự phát triển bền vững năng lƣợng ở Việt Nam. Nội dung của luận văn Tìm hiểu về vấn đề phát triển năng lƣợng bền vững.
Tìm hiểu về Cơ chế phát triển sạch (CDM) và thị trƣờng Carbon, những lợi ích khi tham gia. Những cơ hội để đạt đƣợc chứng chỉ CERs tại Việt Nam. Quy trình tổng quát và quy trình chi tiết cho các cơ hội đặc trƣng có thể đạt đƣợc chứng nhận CERs trong Ngành Công nghiệp Sản xuất Giấy tại Việt Nam. Thực hiện tính toán dự án CDM tại nhà máy Giấy Tân Mai.
Giải quyết mục tiêu của luận văn Để đáp ứng đƣợc mục tiêu đã đề ra, ngƣời thực hiện tiến hành nghiên cứu và giải quyết các vấn đề nhƣ sau: xxi Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ts. Võ Viết Cƣờng Thu thập số liệu, tài liệu liên quan đến CDM. Nguồn tƣ liệu chính lấy từ UNFCCC, Point Carbon, Work Bank Tìm kiếm các giáo trình, sách, báo, các bài giảng về phát triển bền vững nói chung và phát triển bền vũng năng lƣợng nói riêng. Tìm hiểu các chính sách ở nƣớc ta trong việc đăng ký chứng nhận CDM từ BTN&MT - Việt Nam.
Quy trình thực hiện một dự án CDM, học tập từ qui trình của các nƣớc trên thế giới. Thu thập số liệu, quy trình công nghệ và các công nghệ mới, các tài liệu liên quan đến thực trạng Sản xuất Giấy trên thế giới và Việt Nam. Những phƣơng pháp tính toán lƣợng giảm khí thải nhà kính (GHG) cho một số trƣờng hợp cụ thể. Khảo sát, đo đạc, thu thập số liệu thực tế tại nhà máy Giấy Tân Mai.
Thực hiện tính toán, phân tích các giải pháp có thể thực hiện tại nhà máy Giấy Tân Mai. Bố cục của luận văn Do thời gian và điều kiện nghiên cứu hạn chế nên đồ án tập trung nghiên cứu vào các nội dung sau: Chƣơng 0: Giới thiệu chung. Chƣơng 1: Tổng quan về Phát triển năng lƣợng bền vững; Nghị định thƣ Kyoto và Cơ chế phát triển sạch(CDM). Chƣơng 2: Quy trình chung của các dự án CDM tại Việt Nam.
Chƣơng 3: CDM cho Ngành Công nghiệp Giấy và Bột giấy tại Việt Nam. Chƣơng 4: Tính toán, thiết kế dự án CDM cho nhà máy Giấy Tân Mai. Chƣơng 6: Quy trình đăng ký lấy chứng chỉ CERs cho ngành Giấy Việt Nam. Chƣơng 5: Kết luận và Hƣớng phát triển của đề tài.
xxii Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ts. Điểm mới của luận văn Khái niệm CDM không phải là một khái niệm mới ở nƣớc ta, tuy nhiên việc áp dụng CDM vào các Ngành, các lĩnh vực sản xuất – kinh doanh thì chƣa đƣợc phổ biến và số lƣợng các nghiên cứu còn rất hạn chế. Do đó, ngƣời nghiên cứu chọn đề tài này để đi sâu vào phân tích, ứng dụng CDM, và kinh doanh khí thải trong lĩnh vực tiêu thụ và tiết kiệm điện năng tiến tới mục tiêu phát triển nền năng lƣợng bền vững, luận văn cũng chọn một đối tƣợng nghiên cứu điển hình là ngành Giấy và Bột giấy, vốn là Ngành tiêu thụ và tổn thất nhiều điện năng nhất ở nƣớc ta hiện nay. Giá trị thực tiễn của luận văn Đề tài mang lại giá trị thực tiễn cho ngành Giấy và Bột giấy trong vấn đề xây dựng các dự án tiết kiệm năng lƣợng theo phƣơng thức CDM nhƣ thế nào, những đóng góp về lợi ích của nó đối với ngành; đề tài cũng chỉ ra các cơ hội đạt đƣợc CERs và lợi ích của CDM trong tiến trình hiện đại hóa ngành Giấy và Bột giấy Việt Nam.
xxiii Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ts. Võ Viết Cường Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG, NGHỊ ĐỊNH THƢ KYOTO VÀ CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH (CDM) Biến đổi khí hậu đang đe dọa trực tiếp đến sự sống trên toàn thế giới, nó ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực trong xã hội. Để mang lại sự cân bằng cho thế giới, khái niệm Phát triển bền vững đã ra đời; Nghị định thư Kyoto (KP) và Cơ chế phát triển sạch (CDM) cũng được sinh ra nằm phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững đó. Tuy nhiên, ở nước ta, do không có sự quan tâm đúng mức về lĩnh vực này nên sự hiểu biết về chúng của chúng ta trở nên mơ hồ và khó ứng dụng.
Chương này sẽ trình bày về thế nào là phát triển bền vững, về khái niệm, nội dung, mục đích và các cơ chế thực hiện của hai khái niệm KP và CDM nhằm mục đích mang lại những hiểu biết đẩy đủ hơn về chúng để có cơ sở mở rộng xem xét, nghiên cứu ứng dụng của chúng tại Việt Nam. Những vấn đề về môi trƣờng toàn cầu 1. Biến đổi khí hậu Trong vài thập kỷ qua, nhân loại đã và đang trải qua các biến động bất thường của khí hậu toàn cầu. Trên bề mặt Trái đất, khí quyển và thủy quyển không ngừng nóng lên làm xáo động môi trường sinh thái, đã và đang gây ra nhiều hệ lụy với đời Page 1 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ts.
Võ Viết Cường sống loài người. Trong thế kỷ XX, mực nước biển đã dâng cao khoảng từ 10 – 20cm (0,1 – 0,2m). Riêng trong giai đoạn 1961 – 2003, mực nước biển đã tăng 1,8mm/năm.