Tổng quan nghiên cứu
Trong ngành công nghiệp sản xuất giấy hiện đại, công đoạn sấy khô là mắt xích tiêu tốn nhiều năng lượng nhiệt nhất và đóng vai trò quyết định trực tiếp tới phẩm cấp sản phẩm đầu ra. Theo tính toán kỹ thuật, chi phí năng lượng hơi sấy chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng giá thành vận hành; việc áp dụng giải pháp nhiệt hơi quá nhiệt giúp tối ưu hóa chi phí rẻ hơn khoảng 25% so với các công nghệ gia nhiệt gián tiếp khác. Đối với một nhà máy quy mô công suất 1.000 tấn giấy mỗi ngày, việc giảm thiểu được 0,1% độ dao động mất ổn định của độ ẩm thành phẩm sẽ giúp tiết kiệm tới 365 tấn nguyên liệu xơ sợi thô mỗi năm.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế dây chuyền máy xeo hoạt động ở dải tốc độ cao trên 200 mét/phút, nơi các biến động nhiệt độ, độ dày tấm giấy và áp suất cấp hơi thường xuyên gây ra sự bất ổn định độ ẩm dọc theo chiều dài máy xeo. Mục tiêu cốt lõi của đề tài là xây dựng mô hình toán học động học chính xác cho từng lô sấy riêng biệt và thiết lập giải pháp điều khiển phối hợp liên hoàn nhiều lô sấy nhằm triệt tiêu hiện tượng quá điều chỉnh áp suất, giữ độ ẩm giấy luôn bám sát giá trị đặt chuẩn 4,3% với chỉ số phân tán hai độ lệch chuẩn duy trì ở mức tối ưu 0,056%.
Phạm vi nghiên cứu được thực hiện thông qua việc khảo sát, thu thập dữ liệu và thử nghiệm trực tiếp tại dây chuyền sản xuất của Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ tại Thành phố Thái Nguyên vào năm 2015. Kết quả nghiên cứu mở ra hướng nâng cấp hệ thống điều khiển tự động hóa thiết thực, giúp các nhà máy tối ưu hóa vận hành, cắt giảm hao phí nhiệt năng và nâng cao năng suất tổng thể của dây chuyền xeo giấy công nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa lý thuyết điều khiển tự động kinh điển và các kỹ thuật điều khiển hiện đại nhiều biến. Hệ thống điều khiển chất lượng giấy phân tách thành hai chiều tác động độc lập bao gồm chiều dọc máy xeo và chiều ngang máy xeo. Trong đó, hệ thống vòng lặp điều khiển độ ẩm chiều dọc máy xeo được cấu trúc theo dạng điều khiển tầng hai vòng lặp kín. Vòng lặp bên trong thực hiện kiểm soát áp suất và lưu lượng dòng hơi nước bão hòa cấp vào từng nhóm lô sấy, trong khi vòng lặp bên ngoài tiếp nhận phản hồi giá trị đo độ ẩm từ hệ thống khung quét để tính toán và phân bổ giá trị đặt áp suất tối ưu.
Mô hình hóa động học áp suất hơi bên trong lô sấy sử dụng cấu trúc mô hình hộp đen tích phân có điểm cực và điểm không, được định danh là mô hình IPZ. Hàm truyền đạt của mô hình có dạng tích phân nối tiếp với khâu vượt trước pha, trong đó hằng số thời gian thứ nhất lớn hơn hằng số thời gian thứ hai từ 5 đến 50 lần. Nhờ mô hình này, các đặc tính phi tuyến và độ trễ thuần túy của dòng nhiệt hơi được phản ánh chính xác. Để giải quyết triệt để hiện tượng cộng hưởng dao động tần số và độ quá điều chỉnh lớn của thuật toán PID truyền thống, khung lý thuyết mở rộng sang cấu trúc điều khiển hai bậc tự do kết hợp truyền thẳng feedforward, điều khiển phản hồi trạng thái với phương pháp gán điểm cực và chiến lược phối hợp vùng giữa Mid-Ranging kết hợp hệ thống thổi khí nóng cục bộ.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ các chuỗi thực nghiệm đáp ứng bước nhảy của áp suất và vị trí mở van hơi trên hệ thống máy xeo công nghiệp gồm 6 đến 9 nhóm sấy, mỗi nhóm gồm 6 lô sấy chịu áp lực làm việc tối đa lên tới 700 kPa và độ lệch áp suất vận hành giữa các cụm duy trì quanh ngưỡng 50 kPa. Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật quét cảm biến liên tục 100% bề mặt giấy theo quỹ đạo đường ziczac và elip, thu thập các chỉ tiêu định lượng giấy từ 80 g/m² đến 246 g/m² nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho các chế độ làm việc danh định.
Lý do lựa chọn phương pháp nhận dạng qua đáp ứng bước nhảy kết hợp phân tích miền tần số và mô phỏng trên nền tảng MATLAB Simulink là vì công đoạn sấy công nghiệp tồn tại độ trễ lớn và quán tính nhiệt phức tạp, rất khó thiết lập thuần túy bằng phương trình vi phân nhiệt động học giải tích. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ giai đoạn phân tích thực nghiệm quy trình công nghệ, xây dựng thuật toán, mô phỏng số kiểm chứng cho đến bước cài đặt thử nghiệm thực tế tại nhà máy giấy trong năm 2015.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình nghiên cứu và thử nghiệm đã đem lại các phát hiện cốt lõi có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao:
Thứ nhất, việc nhận dạng thành công mô hình IPZ cho từng cụm lô sấy với các tham số thực nghiệm cụ thể gồm thời gian tích phân 232,97 giây, hằng số thời gian cực 7,97 giây và hệ số khuếch đại van 0,02513 đã làm sáng tỏ bản chất dao động của dòng hơi cấp, vốn không thể mô tả đầy đủ bằng các mô hình quán tính bậc nhất có trễ thông thường.
Thứ hai, việc áp dụng bộ điều khiển hai bậc tự do kết hợp khâu lọc truyền thẳng đã triệt tiêu hoàn toàn 100% hiện tượng quá điều chỉnh của áp suất hơi trong lô sấy tại điểm đặt 700 kPa. Thời gian quá độ xác lập áp suất được rút ngắn hơn 35% so với việc chỉ sử dụng bộ điều khiển phản hồi PID đơn lẻ.
Thứ ba, phân tích đáp ứng tần số cho thấy bộ điều khiển phản hồi trạng thái thông qua ma trận khuếch đại đã loại bỏ hoàn toàn đỉnh cộng hưởng nguy hiểm xuất hiện ở dải tần số gần 0,01 rad/s, ngăn chặn hiện tượng dao động áp suất lan truyền giữa các nhóm sấy nối tiếp.
Thứ tư, phương pháp điều khiển phân tầng phối hợp nhiều nhóm lô sấy dựa trên nhóm dẫn đầu đã kiểm soát độ phân tán của độ ẩm theo cả hai chiều, đưa chỉ số hai độ lệch chuẩn của độ ẩm giấy về mức ổn định 0,056% quanh giá trị đặt chuẩn 4,3%.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính dẫn đến sự mất ổn định độ ẩm trong các dây chuyền xeo truyền thống là do hệ thống điều khiển cũ áp dụng cùng một bộ tham số cho toàn bộ các lô sấy và điều chỉnh nhiệt độ thủ công theo kinh nghiệm. Trong thực tế, mỗi nhóm lô sấy tiếp xúc với màng giấy có độ ẩm giảm dần từ đầu ướt đến đầu khô, đòi hỏi quá trình trao đổi nhiệt và thoát nước ngưng tại mỗi vị trí phải hoàn toàn khác biệt. Dữ liệu thực nghiệm khi biểu diễn qua biểu đồ đáp ứng thời gian cho thấy đường cong áp suất của phương pháp đề xuất chuyển tiếp trơn tru, không xuất hiện hiện tượng vọt lố hay dao động răng cưa quanh đường giá trị đặt.
So sánh với các nghiên cứu áp dụng bộ lọc Kalman hoặc điều khiển cực tiểu phương sai trước đây, giải pháp phối hợp đa lô sấy kết hợp cấu trúc hai bậc tự do và chiến lược Mid-Ranging thể hiện ưu thế vượt trội về độ bền vững trước các nhiễu loạn như tốc độ máy xeo thay đổi đột ngột trên 200 mét/phút, sự biến thiên của độ căng lưới và sự thay đổi định lượng bột giấy đầu vào. Bảng tổng hợp so sánh các chỉ số vận hành chứng minh rằng hệ thống mới không chỉ cải thiện cơ tính bề mặt giấy mà còn giảm thiểu số lần đứt giấy và hạ thấp tỷ lệ sản phẩm lỗi hỏng xuống dưới 1,5%.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm chuyển giao và phát huy tối đa hiệu quả của kết quả nghiên cứu vào thực tế sản xuất công nghiệp, các giải pháp cụ thể được đề xuất như sau:
Một là, nâng cấp cấu trúc phần mềm điều khiển trên hệ thống SCADA và PLC hiện hữu của nhà máy sang thuật toán điều khiển hai bậc tự do phối hợp truyền thẳng feedforward. Mục tiêu cụ thể là triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng quá điều chỉnh áp suất hơi tại 100% các nhóm sấy và rút ngắn thời gian đáp ứng xuống dưới 100 giây. Công việc này cần được đội ngũ kỹ sư tự động hóa nhà máy triển khai hoàn tất trong lộ trình từ 3 đến 6 tháng.
Hai là, thiết lập quy trình nhận dạng thông số động học định kỳ cho từng lô sấy riêng lẻ theo mô hình IPZ. Do đặc tính bám cặn bề mặt và sự mài mòn cơ khí sau thời gian vận hành, các kỹ sư vận hành cần tiến hành tái hiệu chuẩn các hằng số thời gian định kỳ 6 tháng một lần, đảm bảo độ chênh áp suất tiêu chuẩn giữa các nhóm sấy luôn duy trì chuẩn xác ở mức 50 kPa.
Ba là, triển khai tích hợp thuật toán điều khiển Mid-Ranging phối hợp giữa van cấp hơi quá nhiệt và hệ thống quạt thổi khí nóng cục bộ buồng sấy. Mục tiêu là kiểm soát độ ẩm giấy với chỉ số dao động hai độ lệch chuẩn dưới mức 0,05% khi máy xeo tăng tốc độ vận hành lên trên 200 mét/phút. Ban Giám đốc Kỹ thuật cần chỉ đạo thực hiện giải pháp này trong vòng 9 đến 12 tháng.
Bốn là, hiện đại hóa cụm xả nước ngưng và lắp đặt các cảm biến áp suất vi sai độ chính xác cao tại các bình chứa trung gian. Giải pháp này nhằm thu hồi triệt để trên 90% nhiệt lượng của nước ngưng quay về nồi hơi, góp phần hiện thực hóa mục tiêu tiết kiệm 365 tấn nguyên liệu thô mỗi năm cho dây chuyền công suất 1.000 tấn/ngày do Phòng Cơ điện và Quản lý Năng lượng chủ trì thực hiện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả thực nghiệm của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:
Nhóm thứ nhất là các Kỹ sư Tự động hóa và Kỹ sư Vận hành tại các nhà máy bột giấy và giấy. Tài liệu cung cấp sơ đồ thuật toán, hàm truyền đạt chi tiết và hướng dẫn cấu hình bộ điều khiển hai bậc tự do trên máy tính điều khiển công nghiệp để giải quyết trực tiếp bài toán dao động áp suất hơi sấy.
Nhóm thứ hai là các Giám đốc Nhà máy và Trưởng phòng Quản lý Năng lượng trong ngành sản xuất công nghiệp. Nghiên cứu mang lại mô hình tham chiếu thực tế để xây dựng phương án cắt giảm từ 15% đến 25% chi phí nhiên liệu gia nhiệt nồi hơi và tối ưu hóa hệ số thu hồi nước ngưng.
Nhóm thứ ba là Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Điều khiển, Tự động hóa và Kỹ thuật Hóa học. Luận văn là case study điển hình về phương pháp mô hình hóa hệ thống nhiệt động phức tạp, xử lý bài toán điều khiển nhiều đầu vào một đầu ra kết hợp nhận dạng thực nghiệm.
Nhóm thứ tư là các Đơn vị Tư vấn Giải pháp Công nghệ và Chế tạo Thiết bị Công nghiệp. Dữ liệu nghiên cứu hỗ trợ việc thiết kế, cải tiến các cụm giàn sấy nhiều lô và hệ thống đo lường chất lượng quét ngang quét dọc tự động.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao độ ẩm giấy lại là thông số kỹ thuật quan trọng nhất trong dây chuyền sản xuất giấy? Độ ẩm quyết định trực tiếp tới độ bền cơ lý, độ bóng và chất lượng in ấn của sản phẩm cuối cùng. Nếu độ ẩm dao động vượt ngoài phạm vi cho phép, cuộn giấy sẽ bị loại bỏ hoàn toàn. Việc ổn định độ ẩm giúp một nhà máy công suất 1.000 tấn/ngày tiết kiệm khoảng 365 tấn nguyên liệu thô mỗi năm.
Mô hình IPZ có điểm gì vượt trội so với mô hình quán tính bậc nhất truyền thống? Mô hình IPZ bổ sung thêm một khâu tích phân, một điểm cực và một điểm không, phản ánh chính xác hiện tượng tích tụ áp suất và động học mở van hơi. Hằng số thời gian thứ nhất lớn hơn hằng số thứ hai từ 5 đến 50 lần, giúp mô phỏng chuẩn xác phản ứng nhiệt động thực tế.
Cấu trúc điều khiển hai bậc tự do giải quyết hạn chế nào của bộ điều khiển PID kinh điển? Bộ điều khiển PID truyền thống thường gây ra độ quá điều chỉnh lớn và tạo đỉnh cộng hưởng tại tần số 0,01 rad/s. Cấu trúc hai bậc tự do tách biệt việc bám giá trị đặt và khả năng kháng nhiễu, giúp triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng vọt lố áp suất tại mức đặt 700 kPa.
Chiến lược điều khiển Mid-Ranging mang lại lợi ích gì trong công đoạn sấy khô? Chiến lược Mid-Ranging kết hợp nhịp nhàng giữa cơ cấu điều khiển chính có dải tác động rộng là áp suất hơi sấy và cơ cấu phụ có tốc độ phản ứng nhanh là lưu lượng khí thổi nóng, giúp hệ thống dập tắt nhanh các biến động ẩm tức thời khi máy xeo chạy tốc độ cao.
Các kết quả nghiên cứu của luận văn đã được kiểm chứng thực tế ở đâu? Toàn bộ thuật toán nhận dạng và mô hình điều khiển đã được chạy mô phỏng kiểm chứng trên phần mềm chuyên dụng và cài đặt thử nghiệm trên hệ thống giàn sấy công nghiệp tại Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ, khẳng định tính khả thi và hiệu quả kỹ thuật rõ rệt.
Kết luận
Luận văn đã giải quyết toàn diện bài toán điều khiển tự động hóa công đoạn sấy giấy công nghiệp thông qua các đóng góp nổi bật:
- Nhận dạng thành công mô hình động học hộp đen IPZ phản ánh chính xác quan hệ giữa độ mở van và áp suất dòng hơi quá nhiệt cho từng cụm lô sấy riêng biệt.
- Ứng dụng thành công cấu trúc điều khiển hai bậc tự do kết hợp truyền thẳng, giúp triệt tiêu 100% độ quá điều chỉnh áp suất tại điểm làm việc 700 kPa.
- Thiết lập giải pháp điều khiển phản hồi trạng thái và chiến lược Mid-Ranging, dập tắt đỉnh dao động cộng hưởng ở tần số 0,01 rad/s và duy trì chỉ số phân tán hai độ lệch chuẩn của độ ẩm ở mức 0,056%.
- Đem lại hiệu quả kinh tế kỹ thuật vượt trội thông qua việc giảm tiêu hao năng lượng nhiệt hơi và tiết kiệm hàng trăm tấn nguyên liệu thô hàng năm cho dây chuyền sản xuất quy mô 1.000 tấn/ngày.
- Cung cấp cơ sở thực nghiệm tin cậy tại Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ, sẵn sàng chuyển giao và nhân rộng cho các dây chuyền xeo giấy tốc độ cao trên 200 mét/phút trong lộ trình từ 6 đến 12 tháng tới.
Các doanh nghiệp sản xuất giấy và đơn vị tích hợp hệ thống tự động hóa quan tâm có thể ứng dụng ngay mô hình điều khiển phối hợp nhiều lô sấy để tối ưu hóa chi phí năng lượng và nâng tầm chất lượng sản phẩm giấy công nghiệp.