Tổng quan luận án
Công trình khoa học “Xây dựng đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay” được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Tứ Thiên, dưới sự hướng dẫn của PGS, TS Trương Ngọc Nam và PGS, TS Trần Thị Hương, bảo vệ năm 2022 tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Luận án thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, mã số 9310202.
Về tính cấp thiết, tác giả khẳng định đội ngũ cán bộ giữ vị trí quyết định đối với thành bại của sự nghiệp cách mạng, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị. Bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, yêu cầu đặt ra cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý ngày càng cao theo tinh thần các nghị quyết của Đảng, tiêu biểu là Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa XII và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII. Đối với Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) – địa bàn chiến lược về kinh tế, chính trị, văn hóa, quốc phòng và an ninh, ngày 02-4-2022, Bộ Chính trị khóa XIII đã ban hành Nghị quyết số 13-NQ/TW về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng ĐBSCL đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý tại 13 tỉnh, thành phố trong vùng là lực lượng trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo triển khai các chủ trương, nghị quyết. Dù đã có bước trưởng thành, công tác xây dựng đội ngũ này vẫn bộc lộ hạn chế về cơ cấu, sự đồng đều về trình độ và hiệu quả kiểm tra, giám sát. Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả nhận định trước thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống, chuyên sâu và toàn diện từ lý luận đến tổng kết thực tiễn về xây dựng đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý tại riêng địa bàn ĐBSCL.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn, đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường xây dựng đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở ĐBSCL thời gian tới. Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
- Luận giải làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở ĐBSCL.
- Đánh giá đúng thực trạng xây dựng đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở ĐBSCL từ năm 2015 đến nay, chỉ ra ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân và những kinh nghiệm.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp tăng cường xây dựng đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở ĐBSCL thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là công tác xây dựng đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở ĐBSCL hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Về không gian: Luận án khảo sát tại 1 thành phố trực thuộc Trung ương (thành phố Cần Thơ) và 12 tỉnh thuộc ĐBSCL (An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Cà Mau, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long). Nhóm chức danh khảo sát bao gồm: trưởng, phó các sở, ban, ngành, đoàn thể và tương đương cấp tỉnh; bí thư, phó bí thư, chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, ủy viên ban thường vụ các quận, huyện, thị ủy trực thuộc.
- Về thời gian: Luận án tập trung khảo sát thực trạng công tác xây dựng đội ngũ cán bộ từ năm 2015 đến nay (thời điểm hoàn thành năm 2022); các phương hướng và giải pháp đề xuất có giá trị định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và điểm luận một hệ thống tư liệu phong phú gồm các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến đề tài.
Về các công trình khoa học ngoài nước, tác giả phân chia thành hai nhóm chính:
- Nhóm công trình về cán bộ và vai trò của công tác cán bộ: Cuốn sách Hồ Cẩm Đào, con đường phía trước của Mã Linh và Lý Minh đề cập đến cải cách chế độ nhân sự cán bộ tại Trung Quốc với trọng tâm là đánh giá, khảo sát, đề bạt và việc tiến cử cán bộ mở rộng, dân chủ. Công trình Training the Party: Party adaptation and elite training in reform-era China của Charlotte P. phân tích sự thích ứng của hệ thống trường Đảng Trung ương và địa phương của Trung Quốc trước nền kinh tế thị trường nhằm đổi mới nội dung bồi dưỡng cán bộ. Luận án tiến sĩ của Sam Lane Phan Kha Vong nghiên cứu việc xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách thi đua khen thưởng cấp tỉnh của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Bài viết của Tôn Hiểu Quần nghiên cứu giải pháp xây dựng ban lãnh đạo và nâng cao năng lực thực tiễn tại Trung Quốc.
- Nhóm công trình về xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý: Luận án của Bun Lư Sổm Sắc Di nghiên cứu cán bộ chủ chốt cấp tỉnh khu vực phía Bắc Lào; luận án của Bun Xợt Tham Ma Vông nghiên cứu cán bộ chủ chốt cấp huyện ở Nam Lào; luận án của Khăm Phăn Mi La Vông nghiên cứu đội ngũ cán bộ kiểm tra cấp tỉnh của Đảng tại Lào; các nghiên cứu của Nick Khăm và Viengmaly Soulixay về cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp tại Lào; bài viết của Khonnesanga Phimasone về bố trí bí thư kiêm huyện trưởng tại Lào.
Về các công trình khoa học trong nước, tác giả cũng hệ thống hóa theo hai nhóm:
- Nhóm nghiên cứu chung về cán bộ và công tác cán bộ: Cuốn sách do Vũ Văn Phúc chủ biên bàn về thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền; sách của Tạp chí Xây dựng Đảng tổng kết thực tiễn thí điểm bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện; tài liệu của Ban Tuyên giáo Trung ương về xây dựng phong cách, tác phong của cán bộ theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Các luận án tiến sĩ chuyên sâu gồm có: Phạm Tất Thắng nghiên cứu đánh giá cán bộ huyện diện ban thường vụ tỉnh ủy quản lý ở vùng đồng bằng sông Hồng; Thân Minh Quế nghiên cứu quy hoạch cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy quản lý ở miền núi phía Bắc; Nguyễn Văn Côi nghiên cứu công tác luân chuyển cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy quản lý ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Bên cạnh đó là các bài viết nghiên cứu của Trần Khắc Việt, Phạm Hồng Chương, Hồ Văn Nên, Mai Văn Chính về chuẩn mực người đứng đầu và kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ.
- Nhóm nghiên cứu về xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cụ thể: Sách của Nguyễn Thị Thanh Dung về phong cách tư duy Hồ Chí Minh với cán bộ lãnh đạo; sách của Trần Đình Thắng nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng đối với cán bộ, công chức, viên chức; luận án tiến sĩ của Nguyễn Khắc Hà về cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng; luận án của Đoàn Phú Hưng nghiên cứu cán bộ chủ chốt cấp cơ sở ở ĐBSCL theo tư tưởng Hồ Chí Minh; luận án của Phạm Hồng Kiên nghiên cứu Đảng bộ tỉnh Bình Dương lãnh đạo xây dựng cán bộ chủ chốt cấp cơ sở giai đoạn 1997-2015; luận án của Trần Hoàng Khải nghiên cứu các tỉnh ủy ĐBSCL lãnh đạo xây dựng cán bộ người Khmer. Cùng với đó là các bài báo khoa học của Lê Hữu Nghĩa, Trần Khắc Việt, Hoàng Đăng Quang, Nguyễn Hữu Nghĩa, Lê Văn Cường bàn về đào tạo cán bộ cấp chiến lược, siết chặt kỷ luật kỷ cương và cơ chế bảo vệ cán bộ dám nghĩ dám làm theo tinh thần Đại hội XIII.
Trên cơ sở đánh giá 6 kết quả lớn mà các công trình trước đã đạt được, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: Các công trình đã công bố tiếp cận vấn đề ở nhiều góc độ, địa bàn hoặc cấp độ cán bộ khác nhau (cấp cơ sở, cấp huyện, từng nhóm dân tộc thiểu số, hoặc ở các vùng miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Hồng). Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên biệt, toàn diện và có hệ thống về xây dựng đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý tại toàn bộ 13 tỉnh, thành phố của vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay. Đây chính là khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của luận án được xác lập từ hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về cán bộ và công tác cán bộ. Tác giả vận dụng các chỉ dẫn của Hồ Chí Minh như “cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, các nghị quyết chuyên đề của Trung ương, đặc biệt là Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII về Chiến lược cán bộ, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa XII về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, Nghị quyết số 13-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển vùng ĐBSCL, và Quy định số 10-QĐi/TW ngày 12-12-2018 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Về mặt khái niệm, tác giả phân tích khái niệm cán bộ theo nghĩa rộng (quan điểm Hồ Chí Minh) và nghĩa hẹp (Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và tài liệu chuyên ngành xây dựng Đảng) để định danh chính xác vị trí của cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý.
Về phương pháp nghiên cứu, luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để xử lý hệ thống văn kiện, báo cáo của cấp ủy 13 tỉnh, thành phố và tài liệu của các cơ quan Trung ương.
- Phương pháp lịch sử và logic: Được dùng để tái hiện quá trình hình thành, phát triển và những biến chuyển trong công tác cán bộ tại vùng Tây Nam Bộ qua các giai đoạn, từ đó rút ra các quy luật và bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp khảo sát, tổng kết thực tiễn: So sánh, đối chiếu kết quả hoạt động thực tiễn của các địa phương với đường lối, quy định của Đảng để nhận diện ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Tác giả đã tổ chức khảo sát thực tế tại 13 tỉnh, thành phố thuộc ĐBSCL với quy mô 800 phiếu điều tra. Đối tượng lấy ý kiến là cán bộ lãnh đạo diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý và đảng viên thuộc các đảng bộ tỉnh, thành phố tại ĐBSCL.
Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án bao gồm các văn kiện của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết chuyên đề, dữ liệu thống kê nhân sự của ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy tại 13 địa phương vùng ĐBSCL giai đoạn 2015-2022; các phụ lục thống kê đi kèm và dữ liệu thu được từ 800 phiếu khảo sát điều tra xã hội học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 có kết cấu gồm 3 tiết (Tiết 1.1: Các công trình khoa học ngoài nước; Tiết 1.2: Các công trình khoa học trong nước; Tiết 1.3: Đánh giá chung về kết quả nghiên cứu các công trình liên quan và định hướng nghiên cứu của luận án).
Tác giả đã tổng thuật chi tiết hàng chục công trình học thuật trong và ngoài nước. Các nghiên cứu quốc tế đã cung cấp kinh nghiệm về chế độ nhân sự của Đảng Cộng sản Trung Quốc, phương thức vận hành hệ thống trường Đảng đào tạo cán bộ, cũng như thực tiễn tổ chức công tác cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh, huyện tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Các nghiên cứu trong nước làm rõ từng khâu cụ thể như quy hoạch, luân chuyển, đánh giá cán bộ hoặc nghiên cứu theo nhóm đối tượng cán bộ người Khmer, cán bộ cơ sở.
Từ việc đánh giá tổng quan, tác giả xác định 3 hướng nghiên cứu trọng tâm mà luận án triển khai: Thứ nhất, làm rõ khái niệm, nội dung, phương thức xây dựng đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở ĐBSCL gắn với các đặc thù của vùng; thứ hai, khảo sát thực tiễn kết hợp điều tra xã hội học tại 13 địa phương nhằm đánh giá khách quan ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm; thứ ba, dự báo các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi đến năm 2030.
Chương 2: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay
Chương 2 gồm 2 tiết lớn, hệ thống hóa toàn diện các luận cứ lý luận và đặc trưng thực tiễn của địa bàn nghiên cứu.
Trong Tiết 2.1, tác giả phân tích các đặc điểm của vùng ĐBSCL:
- Tự nhiên và kinh tế: Vùng có diện tích tự nhiên 39.747 km², bờ biển dài 750 km, vùng biển và vùng đặc quyền kinh tế hơn 360.000 km², tiếp giáp Campuchia với 400 km đường biên giới đất liền (qua 4 tỉnh Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang). Vùng có 13 đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm thành phố Cần Thơ và 12 tỉnh. Cấp huyện có 131 đơn vị (gồm 14 thành phố trực thuộc tỉnh, 11 thị xã, 5 quận và 106 huyện) với 1.624 xã, phường, thị trấn. Cơ cấu kinh tế có tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 32%.
- Xã hội và văn hóa: Dân số toàn vùng khoảng 17,66 đến 18 triệu người, gồm 4 dân tộc chính là Kinh, Hoa, Khmer, Chăm; trong đó người Kinh chiếm 92,2%, người Khmer có khoảng 1,3 đến 1,4 triệu người (chiếm số đông tại Trà Vinh, Sóc Trăng, An Giang). Vùng có 6 tôn giáo lớn: Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Phật giáo Hòa Hảo, Cao Đài, Hồi giáo.
- Về tổ chức Đảng và cán bộ: Toàn vùng có 13 đảng bộ tỉnh, thành phố với tổng số đảng viên là 616 nghìn người. Nhiệm kỳ 2015-2020, tổng số cấp ủy viên của 13 tỉnh, thành phố là 683 đồng chí.
Dữ liệu cơ cấu cấp ủy viên 13 tỉnh, thành phố nhiệm kỳ 2015-2020 được tổng hợp trong bảng sau:
| Tiêu chí phân loại |
Phân nhóm chỉ số |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ / Ghi chú |
| Tổng số cấp ủy viên |
Toàn bộ 13 tỉnh, thành phố |
683 |
100% |
| Cơ cấu giới tính |
Cấp ủy viên là nữ |
83 |
12,15% |
| Chức danh cấp ủy |
Ủy viên ban thường vụ tỉnh, thành ủy |
200 |
Đại diện cấp chỉ đạo cốt cán |
| Cơ cấu độ tuổi |
Từ 41 đến 45 tuổi |
131 |
19,18% |
|
Từ 46 đến 50 tuổi |
197 |
28,84% |
|
Trên 50 tuổi |
298 |
43,63% |
| Trình độ học vấn |
Tốt nghiệp Trung học phổ thông |
683 |
100% |
| Trình độ chuyên môn |
Trình độ Đại học |
466 |
68,23% |
|
Trình độ Thạc sĩ |
183 |
26,79% |
|
Trình độ Tiến sĩ |
33 |
4,83% |
Tiết 2.1 cũng luận giải sâu sắc vị trí, chức năng, 8 nhiệm vụ quyền hạn của tỉnh ủy, thành ủy và 10 nhiệm vụ quyền hạn của ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy theo Quy định số 10-QĐi/TW ngày 12-12-2018 của Bộ Chính trị.
Trong Tiết 2.2, tác giả xây dựng định nghĩa khoa học về đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý: Là nhóm cán bộ giữ chức danh lãnh đạo, quản lý đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và thường trực quận, huyện, thị ủy, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp huyện. Tác giả làm rõ nội dung xây dựng đội ngũ bao gồm: xây dựng về số lượng, cơ cấu; nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức lối sống; nâng cao năng lực trí tuệ, chuyên môn nghiệp vụ và phong cách làm việc. Phương thức xây dựng bao gồm quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, bổ nhiệm, luân chuyển, đánh giá và kiểm tra, giám sát.
Chương 3: Đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý và xây dựng đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở Đồng bằng sông Cửu Long - Thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm
Nội dung chương 3 tập trung phân tích các kết quả khảo sát thực tế và số liệu thu thập được từ năm 2015 đến năm 2022.
Về ưu điểm:
- Đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở ĐBSCL từng bước được tăng cường về số lượng, bảo đảm cơ bản sự lãnh đạo toàn diện của cấp ủy trên các lĩnh vực then chốt.
- Bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, chấp hành kỷ luật của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Năng lực quản lý, điều hành và chỉ đạo thực tiễn của đội ngũ cán bộ được nâng lên rõ rệt; phương pháp làm việc có đổi mới, thích ứng tốt hơn với quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Các cấp ủy đảng đã triển khai tương đối đồng bộ các khâu trong quy trình công tác cán bộ: quy hoạch được rà soát định kỳ; công tác luân chuyển gắn kết với đào tạo qua thực tiễn; đào tạo lý luận chính trị và quản lý nhà nước có chuyển biến tích cực.
Về hạn chế và khuyết điểm:
- Cơ cấu đội ngũ cán bộ chưa thật sự cân đối: Tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ và cán bộ là người dân tộc thiểu số (người Khmer) trong diện quản lý ở một số địa phương còn thấp so với yêu cầu và tiềm năng của vùng.
- Trình độ chuyên môn sau đại học chưa đồng đều giữa các địa phương và các khối ngành; năng lực lãnh đạo kinh tế, khoa học công nghệ, ứng phó biến đổi khí hậu còn bộc lộ hạn chế.
- Một bộ phận cán bộ có biểu hiện thiếu an tâm công tác; tinh thần chủ động tu dưỡng, rèn luyện ở một số cá nhân chưa cao.
- Công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy tại một số nơi còn mang tính hình thức, chưa kịp thời phát hiện và xử lý những vi phạm từ khi mới phát sinh.
Về nguyên nhân:
- Nguyên nhân khách quan xuất phát từ điều kiện hạ tầng kinh tế - xã hội của vùng còn thấp; xuất phát điểm kinh tế chủ yếu là nông nghiệp; chịu tác động nghiêm trọng của thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng, xâm nhập mặn; âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo.
- Nguyên nhân chủ quan là nhận thức của một số cấp ủy về công tác cán bộ chưa thực sự sâu sắc; cơ chế đánh giá cán bộ chậm được cụ thể hóa theo sản phẩm; công tác tham mưu của ban tổ chức cấp ủy ở một số nơi còn lúng túng.
Từ thực trạng trên, tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm trong xây dựng đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý tại vùng Tây Nam Bộ, nhấn mạnh việc nắm vững nguyên tắc tập trung dân chủ, kết hợp chặt chẽ giữa các khâu của công tác cán bộ và gắn xây dựng cán bộ với nhiệm vụ chính trị của địa phương.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp tăng cường xây dựng đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở Đồng bằng sông Cửu Long thời gian tới
Chương 4 vạch ra phương hướng phát triển và hệ thống giải pháp có tầm nhìn đến năm 2030.
Về phương hướng, tác giả chỉ rõ việc xây dựng đội ngũ cán bộ phải bám sát Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, Nghị quyết số 13-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển vùng ĐBSCL; bảo đảm tính kế thừa và phát triển; chuẩn hóa đội ngũ gắn với vị trí việc làm; nâng cao năng lực lãnh đạo thực hiện chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế vùng.
Hệ thống giải pháp chủ yếu được luận án xây dựng gồm các nhóm chính:
- Xây dựng tiêu chuẩn chức danh và cụ thể hóa tiêu chí đánh giá cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở ĐBSCL gắn với xây dựng vị trí việc làm theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa XII. Tiêu chí đánh giá phải lượng hóa dựa trên kết quả hoàn thành nhiệm vụ thực tế và mức độ tín nhiệm của nhân dân.
- Thực hiện đồng bộ, chất lượng các khâu trong quy trình công tác cán bộ: Nâng cao tính khả thi của quy hoạch; đổi mới công tác tuyển chọn, đề bạt, bổ nhiệm công khai, minh bạch; thực hiện luân chuyển cán bộ giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh và giữa cấp tỉnh với cấp huyện để rèn luyện qua thực tiễn.
- Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng lãnh đạo hiện đại; chú trọng cập nhật kiến thức về kinh tế biển, chuyển đổi số, thích ứng biến đổi khí hậu và chính sách dân tộc, tôn giáo đặc thù của vùng ĐBSCL.
- Đề cao trách nhiệm tự học tập, tự tu dưỡng, rèn luyện của mỗi cán bộ lãnh đạo, quản lý; đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; thực hiện nghiêm các quy định về nêu gương.
- Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân trong tham gia xây dựng đội ngũ cán bộ; mở rộng các kênh thu nhận ý kiến nhận xét của quần chúng đối với cán bộ diện ban thường vụ quản lý.
- Tăng cường sự lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các cơ quan tham mưu của Đảng ở Trung ương đối với các tỉnh ủy, thành ủy vùng ĐBSCL; đồng thời hoàn thiện chế độ, chính sách đãi ngộ đặc thù thu hút nhân tài cho vùng Tây Nam Bộ.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã tự công bố các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:
Thứ nhất, về mặt lý luận, luận án đã đưa ra khái niệm hoàn chỉnh, luận giải rõ nội dung, phương thức xây dựng đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý tại địa bàn vùng ĐBSCL, góp phần bổ sung và làm phong phú thêm lý luận chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Thứ hai, về mặt thực tiễn, luận án đã cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng đội ngũ và công tác xây dựng đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý tại 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL từ năm 2015 đến năm 2022 thông qua số liệu khảo sát thực tế và điều tra xã hội học 800 phiếu; chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và tổng kết những bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn.
Thứ ba, về hệ thống giải pháp, luận án xác định hai giải pháp mới có tính khả thi cao:
- Một là: Xây dựng tiêu chuẩn chức danh và cụ thể hóa tiêu chí đánh giá cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở ĐBSCL gắn với xây dựng vị trí việc làm của từng chức danh theo đúng tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 khóa XII.
- Hai là: Đề cao ý thức tự học tập, tự rèn luyện của bản thân cán bộ; phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị và nhân dân; kết hợp với sự lãnh đạo, kiểm tra, giám sát của Trung ương Đảng và sự hỗ trợ tạo điều kiện của các bộ, ban, ngành Trung ương đối với công tác cán bộ tại ĐBSCL.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, do giới hạn phạm vi nghiên cứu, luận án chỉ tập trung vào nhóm chức danh thuộc diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý tại 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL trong khung thời gian từ năm 2015 đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2022). Công trình chưa đi sâu khảo sát nhóm cán bộ thuộc diện ban thường vụ huyện ủy quản lý hoặc đội ngũ công chức chuyên môn không giữ chức vụ lãnh đạo tại địa phương. Ngoài ra, việc phân tích dữ liệu điều tra xã hội học 800 phiếu tập trung ở cấp tỉnh và cấp huyện, chưa mở rộng khảo sát diện rộng tới các tổ chức cơ sở đảng ở vùng sâu, vùng đồng bào tôn giáo.
Về hướng nghiên cứu tiếp, từ cơ sở dữ liệu và khung lý thuyết của luận án, các nghiên cứu tiếp theo có thể:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu công tác xây dựng cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy quản lý giữa vùng ĐBSCL với các vùng kinh tế - xã hội khác như vùng Đông Nam Bộ hoặc Tây Nguyên.
- Nghiên cứu sâu cơ chế đánh giá cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy quản lý theo vị trí việc làm và sản phẩm công tác đầu ra cụ thể trong bối cảnh thực hiện chuyển đổi số quốc gia.
- Nghiên cứu chuyên đề về xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo nữ và cán bộ người Khmer diện ban thường vụ quản lý ở các tỉnh Tây Nam Bộ giai đoạn sau năm 2025.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu nghiên cứu hữu ích đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cấp ủy và cơ quan tham mưu: Kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp là tài liệu tham khảo trực tiếp cho thường trực tỉnh ủy, ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy và ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy tại 13 địa phương vùng ĐBSCL trong việc xây dựng quy chế làm việc, rà soát quy hoạch, cụ thể hóa tiêu chuẩn chức danh và tiến hành đánh giá, bổ nhiệm cán bộ.
- Đối với công tác hoạch định chính sách: Cung cấp cứ liệu thực tiễn cho Ban Tổ chức Trung ương, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh trong việc xây dựng cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý phù hợp với đặc thù vùng đồng bằng sông nước và đồng bào dân tộc thiểu số, tôn giáo.
- Đối với đào tạo và nghiên cứu: Luận án là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị phục vụ công tác giảng dạy, học tập chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và hệ thống các trường chính trị tỉnh, thành phố trong cả nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng khảo sát chính của luận án là những chức danh nào?
Đối tượng khảo sát của luận án là đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý tại 13 tỉnh, thành phố ĐBSCL, cụ thể gồm: trưởng, phó các sở, ban, ngành, đoàn thể và tương đương cấp tỉnh; bí thư, phó bí thư, chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, ủy viên ban thường vụ các quận, huyện, thị ủy trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy.
2. Khảo sát thực tế của luận án được triển khai với quy mô mẫu như thế nào?
Luận án tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi với quy mô 800 phiếu khảo sát trên địa bàn 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL. Đối tượng điền phiếu khảo sát là cán bộ lãnh đạo diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý và đảng viên thuộc các đảng bộ tỉnh, thành phố tại địa bàn nghiên cứu.
3. Cơ cấu học vấn và chuyên môn của cấp ủy viên 13 tỉnh, thành phố ĐBSCL nhiệm kỳ 2015-2020 được ghi nhận ra sao?
Trong tổng số 683 cấp ủy viên của 13 tỉnh, thành phố nhiệm kỳ 2015-2020: 100% (683 đồng chí) tốt nghiệp trung học phổ thông; 466 đồng chí có trình độ đại học (chiếm 68,23%); 183 đồng chí có trình độ thạc sĩ (chiếm 26,79%); 33 đồng chí có bằng tiến sĩ (chiếm 4,83%).
4. Hai điểm giải pháp mới mà luận án tự khẳng định là gì?
Thứ nhất là giải pháp xây dựng tiêu chuẩn chức danh và cụ thể hóa tiêu chí đánh giá cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý gắn với vị trí việc làm theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa XII. Thứ hai là giải pháp đề cao tinh thần tự học tập, tự rèn luyện của cán bộ, gắn liền với việc phát huy vai trò kiểm tra, giám sát của cả hệ thống chính trị, nhân dân và sự chỉ đạo của các cơ quan Trung ương.
5. Căn cứ pháp lý cốt lõi nào của Trung ương được luận án sử dụng để phân tích thẩm quyền của ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy?
Luận án sử dụng Quy định số 10-QĐi/TW ngày 12-12-2018 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bao gồm 8 nhiệm vụ quyền hạn của cấp ủy cấp tỉnh và 10 nhiệm vụ quyền hạn của ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Tứ Thiên là công trình nghiên cứu chuyên khảo về công tác xây dựng đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2022. Tác giả đã làm rõ các khái niệm, phân tích đặc thù tự nhiên, kinh tế, xã hội và quốc phòng - an ninh của vùng Tây Nam Bộ, từ đó đánh giá khách quan thực trạng đội ngũ cán bộ dựa trên dữ liệu khảo sát 800 phiếu tại 13 tỉnh, thành phố. Trên nền tảng các nghị quyết của Đảng, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2030, trong đó nhấn mạnh việc chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh gắn với vị trí việc làm và cơ chế kiểm soát quyền lực, tự tu dưỡng của người đứng đầu. Công trình đóng góp tích cực vào công tác nghiên cứu lý luận xây dựng Đảng và cung cấp luận cứ thực tiễn thiết thực cho cấp ủy các tỉnh, thành phố ĐBSCL trong công tác cán bộ thời gian tới.