Chương I MO BAU |. Muc tiêu nghiền cứu. Trong giai đoạn đang có nhiều thay đổi trong, xã hội và cỏ nhiều vấn đề cần giải quyết trong ngành giáo dục như hiện nay, những công trình. nghiên cửu trong lĩnh vực khoa học giáo dục là rất cần thiết để xác định những cải cách thích họp.
Tuy nhiên, trước khi có những công trình nghiên cửu trong lĩnh vực. khoa học giáo dục, cần thực hiện một tử điển bao gỗm những thuật ngữ và khái niệm chinh cho ngành điớactic nhằm thống nhất cách định danh các khải niệm sử dụng trong ngành, Do đồ cuốn tử điển này sẽ được dùng làm tài liều tham chiếu cho các công trinh nghiên cứu giáo dục về sau, và có thể .được in bằng hai thử tiếng Việt- Pháp nhằm phục vụ cho việc hợp tác quốc tế. trong ĩnh vực giảo dục.Ở công trình cấp trường này, nhóm nghiên cửu của chúng tối chỉ đất mot mục tiêu khiêm tốn nhưng không kẽm phần quan trọng, đó là xây dựng hệ thống lý luân, để làm cơ sở khoa học vững chắc cho công tác biên soạn tử điển nói trên I , Nhân xét về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước I .1 Về mật thuật ngữ học ° Hiện nay trong cả nước, phần lớn các từ điển thuật ngữ là tử điển biến. Đã có một vài công trình về thuật ngữ như : Nguyễn Trọng Khăm Thuật ngữ toán học, 1998 ; Phan Huy Xu : Thuật ngữ đa //, 1999, Vũ Quang Hảo : Thuat agữ guân sự 1990,.
nhưng các tác giả không đề cập nhiều đến những nguyên tắc lý thuyết lâm cơ sở cho việc biên soạn tử điển. Do vay, trong quá trình chuẩn bị biên soạn tử điển về didactic, nhóm. nghiên cửu chúng tôi nhận thấy cần xây dựng cho nhóm những cơ sở lÿ luận r6 ràng, trước là để tạo điều kiên cho nhóm cũng thống nhất về mặt phương pháp, sau là về mặt khoa học luận và phương pháp luận công trình này có thể trở thành tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cửu khoa học đành cho các nghiên cửu liên quan đến thuật ngữ học và khoa học giáo dục.2 Về mật đidactic Trong cả nước, tuy đã có nhiều công trình nghiên cửu trong ngành. khoa học giáo dục, nhôm nghiên cửu nhận thấy chưa có từ điển thuật ngữ chuyên ngành, đủ rằng tài liệu nây rất cần thiết khi tiến hành các công trình nghiên cửu khoa học.
Thực vậy, rong tình hình đặc thù của Việt Nam, nơi các nhả khoa học được đão tạo từ nhiều nguồn khác nhau, để phát triển được nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực giáo dục, một tài liệu tham chiếu về thuật ngữ và khải niệm chuyên ngành sẽ giúp cho các nhà khoa học hiểu nhau hơn và thoát ra được những tranh luận về tử ngữ, khải niệm để sớm tiến hành công trình. Ngoài ra, với mục đích tranh thủ quan hệ quốc tổ đổ phát triển nghiên ửu tong lĩnh vực nay, nhém nghiên cứu chúng tôi chủ trương ti soạn tử điển song ngữ Phá-Việt để làm giàu thêm cho thuật ngữ tiếng Việt những khái niệm chuyên ngành mới, có nhiều khả năng phục vụ nghiên cửu. Hơn nữa, trong viễn cảnh hợp tắc quốc tế về nghiên cứu khoa học, từ điển song ngữ cũng sẽ là tải liệu (ham chiếu cần thiết để đôi bên có thể thống nhất quan điểm với nhau. Đối với những khái niệm mới, nhỏm nghiên cửu cũng cần phải tiến hành nghiên cửu về cách tao từ trong tiếng Việt để có thể đồ nghỉ những thuật ngữ mới.
VB ngành xã hội thudt nga hoc (secioterminologie } Hiện nay các nhà khoa học Pháp đã hoàn tất việc thiết lập cơ sở lý luận cho việc biên soạn tử điển xây dựng ngữ nghĩa và đã biên soạn được một số tử điển ngữ nghiã cho các ngành khoa học tự nhiên, Ty; E80 (LIA GAUDIN (1808 omer 409 n2hể sinh học) Nhu luận án v8 nh ựe này đã đợcbão vệ (hành ông hong trời gian gần đây + ASSAL (A), 1992 Vocabulaire des biotechnologies Anprene 2800rbiv (LuẬn ân Mến bảo vệ tại Trưởng Đại học Rouen, Pháp) TRAN DUC TUAN, 1090: Chufa nod smdt apd ¥ bee VitNarn ‘médicale vietnamlenne * une approche EmieeboBlô {Lute dn bdo albdo vé a! Trường Đại học Rouen, Phap) 2. Về bộ môn didactic: Đã có những từ điển tiếng Pháp về đidacfic nhưng chưa theo phương, pháp xà hỏi ngôn ngữ học, một phương pháp theo nhóm nghiên cửu ching tôi lã mới lạ, duag hỗa được các xu thé và nhất là có khả năng phát triển trong tương lai. 0o vậy, xây dựng cơ sở lý luận để biên soạn từ điển ngữ nghìa là một phương pháp từ điển học mới, có khả năng góp phần xây dung ngành thuật ngữ học tại Việt Nam Chương II OAT DONG THUAT NGU A- CÔNG TÁC THUẬT NGỮ TẠI CHÂU ÂU Tứ thuật ngữ học đến xã hội thuật ngữ học. Dinh nghĩa thuật ngữ học Trong tiếng Pháp, terminologie chi hai khải niệm riêng biệt : hệ thống tử và môn học.
Do vậy, để trắnh nhằm lẫn, Uÿ ban kỹ thuật số 37 của tổ chức !SO đề nghị sử dụng cụm tử science de fa terminologie48 chỉ môn học.1 Hệ thống thuật ngữ. Rondeau (1984 : 18) cho rằng hệ thống thuật ngữ là "một tập hợp những tử thuộc về một finh vue nhất định (fhí dụ : nh vực sinh hóa), hay một môn học nhất định như ngôn ngữ học chẳng hạn".Kocoukek (1982 : 183) An ÿ kiển của nhiều chuyên gia cho rằng hệ thổng thuật ngữ. là tổng hợp. những đơn vị tử vựng diễn đạt những khái niệm của một ngành khoa học, là toàn bộ các từ của ngành d6.Rondeau (sóg) thị thuật ngữ phải hội .đủ ba tiêu chí : đơn ứng (univocité), đơn ehiéu (mono-rétérentiaité) va thuộc, Về một lĩnh vực nhất định.
Ba tiêu chi nay hoàn toàn giống những đặc điểm của danh tử khoa học do Hoàng Xuân Hãn đề xuất (1942) 12. Thuật ngữ học. K- Motaeih LI8446) dã lồn hợc § in của nhà tật s0 học người Buc Waster như sau : thuật ngữ học đại cương (4/gemeine Temmnokgiser2) nghiên củu một cách cỡ hệ hổng vốn ĩ của một chuyêm ngành nhất định, giống như từ vựng học áp dung cho một ngôn ngữ chuyên ngành. Trong khi đố những nguyên lÿ căn bản của thuật ngữ học (terminologische Grundsatelehre) knéng chi la t8ng của các hệ thống thuật ngữ chuyên ngành mả là một ngành khoa học chuyên nghiên cửu những, nguyên tắc thích hợp cho mọi ngôn ngữ chuyên ngành hay cho mọi ngôn.
ngữ nói chung" Trong chuẩn quốc tể, theo !SO 1807. 1990 môn thuật ngữ học được. là "khoa học nghiên cửu những khái niệm và những tử được sử của cá cứu cơ sở lý thuyết liên quan đến các khái niệm và hệ thống khái niệm. định nghĩa, cach tao tử, A.
Vervoorn (1981 - 83) cũng đồng tỉnh với quan điểm trên : khoa học về thuat ngi ( Terminology science) nghién clu những khái niệm, những định nghĩa, những hệ thống khái niệm, và mổi quan hệ giữa tử và khải jouadec (1990 : 50) (trùng hợp với quan điểm của. Nguyễn Như Ý và công sự, 1998 :280) thì cho rằng thuật ngữ học là một ngành của ngôn ngữ học chuyên nghiên cửu về các hệ thống thuật ngữ. Ông viết “Thuật ngữ học là môn học hay khoa học nghiên cửu các thuật ngữ, cách cẩu tạo. cách sử dụng, ý nghĩa , quá trình phát triển của thuật ngữ, mối 'quan hệ của chúng đối với thể giới được nhận biết hay được tạo ra.
Mỗi hệ thống thuật ngữ là một tập hợp những tử ngữ có phạm vi sử dung nhất định, hay ít ra là có giới hạn và chuyên biệt, Ranh giới của phạm vi nôi trên có thể được xác định một cách võ đoán. Các tập hợp thuật ngữ (tập hap những thui ng công phạm ví sŨ dụng) là đi tịng ngưệo cửu của thuật ngữ họ, “ta terminologie est la discipline ou science qui étudie les termes, leur formation, leurs emplots, leurs significations, leur évolutio, leurs rapports & univers pergu ou congu. Une (chaque) terminologie est un ensemble de désignations (termes) ont fe champ d'utilisation (extension) est délimnté ou, au moins, liité et spécifique. La déimitation peut étre arbivaire.
"Theo tác giả này, thuật ngữ học là môn học nghiên cửu các hệ thống, thuật ngữ, phân tích điều kiện sử dụng của các hệ thống này, và xác định những mô hình và trình tự của hoạt động thuật ngữ. So với các định nghĩa đã cđẫn ở trên thì định nghĩa này mang một khía cạnh tích cực hơn - thực vậy, giữa thuật ngữ học lý thuyết và từ điển học có mổi quan hộ chất chỡ. Hoạt động tử điển học được xem lÀ "một hoạt động nhằm thổng kê các tử, tập hợp những thông tin liên quan đến các tử trên và thực hiện một số ứng dụng" (84d), Do đồ tử điển học là công việc nhằm sắp xếp lại các thông tin về thuật ngữ (tử, từ tương đương, định nghĩa, ghỉ chủ, v.) 'ại Việt Nam, công tác từ điển học hướng đến mục địch thống nhất và coun tn ato dan toon ne rơng hỗ ch để nuập Ep x công nghệ mới, Tử mệt vải năm nay đã có những công tính tử điển đến những tiêu chỉ mang tính khoa học, Tuy nhiên về mặt xã hội ngôn ngữ. học th chủ trương của các nhà ngôn ngữ học Việt Nam là giữ gìn bản sắc dân tốc trong cách tạo thuật ngữ cũng như tạo tử thông dụng, ong khi các, giới chuyên môn lại chủ ý nhiều hơn đến tính quốc tế của thuật ngữ.
Xãhội thuật ngữ học .AAgsal (1992 - 19) đề xuất định nghĩa sau đây đối với mn xã hội thuật ho * Thuật ngữ học có thể được định nghĩa như một bộ môn ngôn ngữ học mô tả và phân tích các từ về mặt cấu tạo, ÿ nghĩa, chuyển biển và cách sử đụng chúng trong các hoạt động nhìn dưới góc độ xà Theo quan điểm nây thì thuật ngữ học hướng về cách mô tả các khái niệm và các tử bằng các phương tiện ngôn ngữ. Sau khi đã nghiên cửu về sự hình thành nghĩa trong tử, tính đến sự vẫn. hành thực tế của tử, M. Bouveret (1996 : 11; 48) cho rằng xã hội thuật ngữ.
socioterminologie) quan tam dn sự lưu hành của thuật ngữ trong bối cảnh chuyên ngành. Thuật ngữ cô thé mang nhiều nghĩa, nhưng chỉ có s điều chỉnh nghĩa bắt buộc trong ngữ cảnh mới cho phép tránh sự hiểu sai. vay trong thuật ngữ học có cách liếp cận thuật ngữ dưới khiá cạnh xã hội ngữ, và trong xã hội thuật ngữ học, chính sách ngôn ngữ có liễn quan đến cách sử dụng từ trong xã hội. L1 Tại sao phải có xã hội thuật ngữ học ? Hoang Xuan Han và các chuyên gia Việt Nam đã thu hẹp phạm vi của tĐuật ngữ học khi cố gng hoàn Điện cáp ụi tắc chuẩn hóa thuật ngữ.