HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN VĂN KHÁNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI XÃ KIM SƠN, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 8850103 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Duy Bình NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được dùng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ từ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Văn Khánh i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Duy Bình, thầy đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết luận văn thạc sỹ. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Hệ thống thông tin đất đai, Khoa Quản lý Đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ Uỷ ban nhân dân xã Kim Sơn, Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm cùng những người dân tham gia đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Văn Khánh ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục bảng.
vi Danh mục hình. vii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Những đóng góp mới. Tổng quan tài liệu. Tổng quan về quản lý đất đai, đăng ký đất đai ở Việt Nam. Khái quát về quản lý đất đai.
Tình hình quản lý và sử dụng đất của nước ta. Tổng quan về hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính. Hệ thống hồ sơ địa chính. Cơ sở dữ liệu địa chính.
Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở trong nước và trên thế giới. Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên thế giới. Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở Việt Nam. Tổng quan các phần mềm trong quản lý cơ sở dữ liệu địa chính.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Thời gian nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình quản lý đất đai. Đánh giá hiện trạng hồ sơ địa chính xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Khai thác cơ sở dữ liệu đất đai. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp.
Phương pháp phân loại hồ sơ. Phương pháp số hóa bản đồ địa chính. Phương pháp chỉnh lý bản đồ, hoàn thiện hồ sơ. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu.
Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp. Phương pháp trình bày kết quả. Phương pháp đánh giá. Kết quả và thảo luận.
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Kım Sơn, huyện Gıa Lâm, thành phố Hà Nộı. Điều kiện tự nhiên. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội. Thực trạng phát triển cở sở hạ tầng.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Hiện trạng sử dụng đất năm 2018. Đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng đất đai trong những năm gần đây. Hiện trạng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn xã kim sơn , huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Đánh giá thực trạng công tác quản lý hồ sơ địa chính của xã Kim Sơn. Đánh giá thực trạng hệ thống địa chính xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính. Thu thập dữ liệu.
Phân loại hồ sơ. Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian. Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính. Chuyển bản đồ địa chính sau khi đã chỉnh lý biến động sang dạng.
Chuyển bản đồ địa chính lên phần mềm VILIS. Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính của thửa đất (tính trạng pháp lý, thông tin về người sử dụng đất…). Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trong VILIS. Chuyển cơ sở dữ liệu đã xây dựng trên nền WEB.
Khai thác csdl hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Tra cứu thông tin. Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục thửa đất. Cấp giấy chứng nhận.
Quản lý biến động đất đai. Thống kê đất đai. Tạo hồ sơ địa chính. Đánh giá việc ứng dụng phần mềm Vilis xây dựng CSDL đất đai xã Kim Sơn.
Kết luận và kiến nghị. 99 Tài liệu tham khảo. 103 v DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Phân cấp các nhóm dữ liệu địa chính.
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian theo đúng quy định. Thực trạng phát triển kinh tế xã Kim Sơn năm 2016-2018. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2018. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2018.
Phân loại hồ sơ. Những đối tượng biến động trên bản đồ địa chính. Các lớp đối tượng trên bản đồ địa chính số. So sánh cơ sở dữ liệu địa chính hiện trạng của xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm và cơ sở dữ liệu địa chính đề tài xây dựng.
Thời gian giải quyết hồ sơ và nghĩa vụ tài chính thuế. 94 vi DANH MỤC HÌNH Hình 2. Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL địa chính. Mối quan hệ các nhóm dữ liệu địa chính.
Sơ đồ vị trí xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, Tp. Cơ cấu sử dụng đất xã Kim Sơn năm 2018. Tờ bản đồ địa chính số 40, Tỷ lệ 1/500. Quy trình xây dựng CSDL địa chính xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm.
Lưới địa chính tỷ lệ 1/500. Nắn bản đồ địa chính số 38 vào đúng tọa độ lưới. Số hóa đối tượng trên bản đồ. Cửa sổ giao diện vẽ nhãn.
Dữ liệu thuộc tính. Bản đồ địa chính chuyển sang phần mềm VILIS 2. Nhập thông tin về chủ sử dụng đất. Nhập thông tin về thửa đất.
Giao diện nhập thông tin pháp lý của thửa đất. Kết nối với ArcGIS online. Phân quyền sử dụng và chia sẻ dữ liệu. Tra cứu thông tin theo yêu cầu trên ArcGIS Online.
Giao diện hồ sơ kĩ thuật thửa đất. Giao diện khai báo đơn đăng ký. Giao diện cấp giấy chứng nhận. Giao diện in giấy chứng nhận.
Giao diện đăng ký thế chấp. Biến động thế chấp QSDD. Chuyển quyền sử dụng đất. Thực hiện biến động chuyển quyền sử dụng đất.
Giao diện thực hiện cấp lại, cấp đổi GCN. Thực hiện biến động cấp đổi, cấp lại GCN. Cửa sổ giao diện về khởi tạo kho số thửa. Giao diện gộp thửa trên bản đồ.
Cửa sổ giao diện về lịch sử biến động. Cửa sổ giao diện về Thống kê đất đai. Tạo sổ địa chính. Giao diện tạo sổ mục kê.
Giao diện tạo sổ cấp GCN. Giao diện tạo sổ theo dõi BĐ. Mã vạch của Giấy chứng nhận. 96 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Văn Khánh Tên Luận văn: “Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội” Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 8850103 Tên cơ sở đạo tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu - Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành.
- Khai thác CSDL địa chính để tra cứu thông tin thửa đất, cấp giấy chứng nhận và đăng ký biến động tại địa bàn xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp, Phương pháp phân loại hồ sơ, Phương pháp chỉnh lý bản đồ, hoàn thiện hồ sơ, Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu,Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp, Phương pháp trình bày kết quả, Phương pháp đánh giá. Kết quả chính và kết luận Xã Kim Sơn là một xã thuộc khu vực vùng đồng bằng của huyện Gia Lâm, giao thông đi lại thuận lợi, địa hình tương đối bằng phẳng, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, xã hội. Là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá - xã hội của huyện Gia Lâm.
Về giá trị sản xuất của các ngành kinh tế trong năm 2018, công nghiệp và xây dựng đứng đầu chiếm 39,31%; thương mại và dịch vụ chiếm 38,78% và ngành nông nghiệp chiếm 21,91% tổng giá trị sản xuất. Công tác quản lý đất đai được thị trấn tổ chức thực hiện tốt như công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, công tác giao đất, công tác cấp GCN, thống kê kiểm kê. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất đã được triển khai đến tất cả các đối tượng đang sử dụng. Về diện tích đất tự nhiên của xã Kim Sơn là 626,15 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 352,42 ha (chiếm 56%), diện tích đất phi nông nghiệp là 273,73 ha (chiếm 44%).
Hiện trạng cơ sở dữ liệu địa chính của xã Kim Sơn: Đối với dữ liệu không gian (bản đồ địa chính) có 49 tờ bản đồ địa chính dạng giấy, đối với dữ liệu thuộc tính hiện xã đang lưu trữ ở dạng giấy gồm 09 quyền sổ địa chính, 2 quyển sổ cấp giấy chứng ix nhận, 04 quyển sổ mục kê, 01 quyển sổ đăng ký biến động và các bản lưu GCN đã cấp.