Luận Văn Thạc Sĩ: Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Cổ Phần Ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu vnu ls xây dựng chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần ở việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

186
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Nhận xét, đánh giá chung về kết quả nghiên cứu đã công bố có liên quan đến đề tài luận án

1.3. Khung lý thuyết của luận án

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TY HỢP VỐN CỔ PHẦN

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TY VÀ LOẠI HÌNH CÔNG TY

2.1. Khái niệm, bản chất pháp lý của công ty

2.2. Những vấn đề lý luận về sự hình thành các loại hình công ty

2.3. Vai trò, ý nghĩa của pháp luật về các loại hình công ty trong nền kinh tế thị trường

2.4. Những vấn đề lý luận về công ty hợp vốn cổ phần

2.4.1. Khái niệm, bản chất pháp lý của công ty hợp vốn cổ phần

2.4.2. Các đặc điểm pháp lý của công ty hợp vốn cổ phần

2.4.3. Những ưu điểm của công ty hợp vốn cổ phần so với các loại hình doanh nghiệp khác

2.4.4. Lịch sử ra đời và phát triển chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần trên thế giới và Việt Nam

2.4.4.1. Lịch sử ra đời và phát triển chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần trên thế giới
2.4.4.2. Quá trình hình thành và phát triển chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần ở Việt Nam

2.4.5. Một số vấn đề gợi ý, tiếp nhận loại hình công ty hợp vốn cổ phần trong pháp luật Việt Nam hiện hành

2.4.6. Những vấn đề lý luận của chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần ở Việt Nam

2.4.7. Khái luận về chế định pháp luật điều chỉnh công ty hợp vốn cổ phần

2.4.8. Các vấn đề lý luận của việc xây dựng chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần ở Việt Nam

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: NHU CẦU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG VIỆC ĐIỀU CHỈNH PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI LOẠI HÌNH CÔNG TY HỢP VỐN CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

2.5.1. Sự cần thiết xây dựng chế định về công ty hợp vốn cổ phần trong pháp luật Việt Nam

2.5.1.1. Xuất phát từ bản chất của công ty
2.5.1.2. Căn cứ bản chất của nền kinh tế thị trường
2.5.1.3. Theo truyền thống tổ chức kinh doanh của người Việt Nam
2.5.1.4. Đáp ứng nhu cầu và đảm bảo quyền cơ bản của các nhà đầu tư
2.5.1.5. Căn cứ vào đòi hỏi của quá trình hội nhập kinh tế ở Việt Nam
2.5.1.6. Trên cơ sở kinh nghiệm pháp luật của nước ngoài điều chỉnh loại hình công ty hợp vốn cổ phần

2.5.2. Những tiền đề của việc xây dựng chế định công ty hợp vốn cổ phần trong pháp luật Việt Nam

2.5.3. Bối cảnh xây dựng chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần ở Việt Nam

2.5.4. Các nguyên tắc xây dựng chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần

2.5.5. Các phương án xây dựng chế định công ty hợp vốn cổ phần trong pháp luật Việt Nam

2.5.6. Những nội dung cơ bản của chế định công ty hợp vốn cổ phần

2.5.6.1. Tên gọi và khái niệm
2.5.6.2. Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập
2.5.6.3. Vốn điều lệ, cổ phần của cổ đông
2.5.6.4. Quyền và nghĩa vụ, mối quan hệ giữa các cổ đông
2.5.6.5. Chấm dứt tư cách và tiếp nhận cổ đông nhận vốn mới
2.5.6.6. Những hạn chế đối với cổ đông nhận vốn
2.5.6.7. Cơ cấu tổ chức quản trị và điều hành
2.5.6.8. Đại diện và điều hành hoạt động của công ty
2.5.6.9. Chuyển đổi hình thức công ty hợp vốn cổ phần
2.5.6.10. Giải thể và phá sản công ty hợp vốn cổ phần

2.5.7. Đánh giá tác động dự kiến của việc bổ sung chế định về công ty hợp vốn cổ phần trong Luật Doanh nghiệp

2.5.7.1. Những tác động và kết quả tích cực
2.5.7.2. Một số tác động tiêu cực

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NỘI DUNG CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TY HỢP VỐN CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM

3.1. Những định hướng cho việc xây dựng nội dung của chế định công ty hợp vốn cổ phần trong pháp luật ở Việt Nam

3.1.1. Đảm bảo và mở rộng quyền tự do kinh doanh của công dân

3.1.2. Tạo ra các cơ sở pháp lý cho sự ra đời và phát triển của công ty hợp vốn cổ phần

3.1.3. Hoàn thiện hệ thống pháp luật đáp ứng yêu cầu hội nhập của nền kinh tế đất nước

3.1.4. Hoàn thiện pháp luật về doanh nghiệp theo hướng nghiên cứu, tiếp nhận những kinh nghiệm xây dựng pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần

3.1.5. Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả của pháp luật về các loại hình doanh nghiệp

3.2. Giải pháp xây dựng nội dung chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần

3.2.1. Bổ sung các nội dung chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần vào Luật Doanh nghiệp hiện hành

3.2.2. Sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến công ty hợp vốn cổ phần trong Luật Doanh nghiệp 2014

3.2.3. Sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn Luật Doanh nghiệp

3.2.4. Giải pháp sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật chuyên ngành liên quan đến chế định công ty hợp vốn cổ phần

3.2.4.1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Luật Phá sản
3.2.4.2. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Luật Chứng khoán
3.2.4.3. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Luật Kế toán

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về chế định pháp luật công ty hợp vốn cổ phần tại Việt Nam

Chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần (CTHVCP) tại Việt Nam đang trở thành một chủ đề nóng trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay. Việc xây dựng một khung pháp lý rõ ràng cho loại hình doanh nghiệp này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư mà còn thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. CTHVCP kết hợp những ưu điểm của công ty cổ phầncông ty hợp danh, tạo ra một mô hình linh hoạt cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên, việc thiếu một chế định pháp luật cụ thể đã gây ra nhiều khó khăn trong việc thực hiện và quản lý loại hình doanh nghiệp này.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp vốn cổ phần

CTHVCP là loại hình doanh nghiệp kết hợp giữa công ty cổ phầncông ty hợp danh. Đặc điểm nổi bật của CTHVCP là khả năng phát hành cổ phiếu để huy động vốn, đồng thời duy trì sự ổn định trong thành viên nhờ chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của cổ đông nhận vốn. Điều này giúp CTHVCP trở thành một lựa chọn hấp dẫn cho các nhà đầu tư, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế hiện nay.

1.2. Lịch sử phát triển chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần

Lịch sử phát triển của CTHVCP tại Việt Nam có thể được truy nguyên từ thời kỳ Pháp thuộc, khi mà các quy định về loại hình doanh nghiệp này đã được ghi nhận trong Bộ luật Thương mại Sài Gòn 1972. Tuy nhiên, cho đến nay, chế định pháp luật về CTHVCP vẫn chưa được hoàn thiện, dẫn đến nhiều thách thức trong việc áp dụng và thực thi.

II. Những thách thức trong việc xây dựng chế định pháp luật cho công ty hợp vốn cổ phần

Việc xây dựng chế định pháp luật cho CTHVCP tại Việt Nam gặp phải nhiều thách thức. Đầu tiên, sự thiếu hụt về nhận thức và hiểu biết của các nhà đầu tư về loại hình doanh nghiệp này đã gây khó khăn trong việc thu hút vốn đầu tư. Thứ hai, các quy định hiện hành về pháp luật doanh nghiệp chưa đủ rõ ràng để điều chỉnh hoạt động của CTHVCP, dẫn đến tình trạng pháp lý không ổn định. Cuối cùng, việc hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về tính minh bạch và hiệu quả của các quy định pháp luật.

2.1. Thiếu hụt thông tin và nhận thức về công ty hợp vốn cổ phần

Nhiều nhà đầu tư vẫn chưa hiểu rõ về CTHVCP, dẫn đến việc không tận dụng được những lợi ích mà loại hình này mang lại. Việc thiếu thông tin và tài liệu hướng dẫn cụ thể đã làm giảm sự quan tâm của các nhà đầu tư đối với CTHVCP.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng các quy định pháp luật hiện hành

Các quy định hiện hành về pháp luật doanh nghiệp chưa đủ chi tiết để điều chỉnh hoạt động của CTHVCP. Điều này dẫn đến sự không đồng nhất trong việc áp dụng và thực thi, gây khó khăn cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp trong việc hoạt động.

III. Phương pháp xây dựng chế định pháp luật cho công ty hợp vốn cổ phần

Để xây dựng chế định pháp luật cho CTHVCP, cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Đầu tiên, cần tiến hành khảo sát và phân tích các mô hình CTHVCP đã thành công ở các quốc gia khác. Thứ hai, cần tham khảo ý kiến từ các chuyên gia và nhà đầu tư để hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của họ. Cuối cùng, cần xây dựng một khung pháp lý rõ ràng, minh bạch và dễ áp dụng cho CTHVCP.

3.1. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về công ty hợp vốn cổ phần

Việc nghiên cứu các mô hình CTHVCP thành công ở các quốc gia như Pháp, Đức và Italia sẽ giúp Việt Nam có cái nhìn tổng quan và áp dụng những bài học kinh nghiệm phù hợp với bối cảnh địa phương.

3.2. Tham khảo ý kiến từ các chuyên gia và nhà đầu tư

Lấy ý kiến từ các chuyên gia trong lĩnh vực pháp luật và các nhà đầu tư sẽ giúp xây dựng một chế định pháp luật phù hợp với thực tiễn và nhu cầu của thị trường. Điều này cũng giúp tăng cường tính khả thi và hiệu quả của các quy định pháp luật.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về công ty hợp vốn cổ phần

Việc xây dựng chế định pháp luật cho CTHVCP không chỉ mang lại lợi ích cho các nhà đầu tư mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Các nghiên cứu cho thấy rằng, việc bổ sung CTHVCP vào Luật Doanh nghiệp sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi hơn, khuyến khích sự sáng tạo và đầu tư. Hơn nữa, CTHVCP còn giúp tăng cường tính cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.

4.1. Lợi ích của việc bổ sung chế định công ty hợp vốn cổ phần

Bổ sung chế định CTHVCP vào Luật Doanh nghiệp sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư, đồng thời giúp tăng cường tính cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam. Điều này cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

4.2. Kết quả nghiên cứu và triển khai chế định công ty hợp vốn cổ phần

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc triển khai chế định CTHVCP sẽ giúp cải thiện môi trường đầu tư tại Việt Nam, đồng thời tạo ra nhiều cơ hội việc làm và tăng trưởng kinh tế. Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho công ty hợp vốn cổ phần tại Việt Nam

Kết luận, việc xây dựng chế định pháp luật cho CTHVCP là cần thiết và cấp bách trong bối cảnh hiện nay. Định hướng tương lai cho CTHVCP cần tập trung vào việc hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao nhận thức của các nhà đầu tư và tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi. Điều này sẽ giúp CTHVCP trở thành một lựa chọn hấp dẫn cho các nhà đầu tư và góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

5.1. Định hướng hoàn thiện khung pháp lý cho công ty hợp vốn cổ phần

Cần xây dựng một khung pháp lý rõ ràng và minh bạch cho CTHVCP, giúp các nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận và thực hiện quyền lợi của mình. Điều này sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh ổn định và bền vững.

5.2. Tăng cường nhận thức và hỗ trợ cho các nhà đầu tư

Cần có các chương trình đào tạo và hỗ trợ cho các nhà đầu tư về CTHVCP, giúp họ hiểu rõ hơn về loại hình doanh nghiệp này và tận dụng được những lợi ích mà nó mang lại.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls xây dựng chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Quá trình đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước về những vấn đề lý luận và thực tiễn của loại hình CTHVCP, được tác giả thực hiện thông qua sự phân chia thành nhóm các công trình trong và ngoài nước theo chủ đề như sau: Thứ nhất, nhóm các công trình nghiên cứu về các vấn đề lý luận của công ty và các loại hình công ty; Thứ hai, nhóm các công trình nghiên cứu về vấn đề lý luận của CTHVCP; Thứ ba, nhóm các công trình nghiên cứu về quy định pháp luật điều chỉnh CTHVCP; Thứ tư, nhóm các công trình nghiên cứu về nhu cầu điều chỉnh pháp luật đối với CTHVCP. Cụ thể, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước được lược khảo, đánh giá sau đây: 1.

Nhóm các công trình nghiên cứu về các vấn đề lý luận của công ty và loại hình công ty Có thể nhận thấy rằng, sự ra đời và phát triển của công ty và các loại hình công ty gắn liền với tự do ý chí và tự do kinh doanh của công dân. Theo đó, công ty được hình thành trên cơ sở hành vi pháp lý của các sáng lập viên nhằm tạo lập lên một chủ thể có tư cách độc lập để tham gia vào hoạt động kinh doanh. Đến nay đã có nhiều công trình trong và ngoài nước đã nghiên cứu về những vấn đề lý luận của công ty và các loại hình công ty. Cụ thể các công trình nghiên cứu được khảo lược dưới đây: ❖ Các công trình nghiên cứu về nền tảng của sự ra đời và phát triển các loại hình công ty.

Nền tảng của sự hình thành và phát triển của các loại hình doanh nghiệp là việc thực hiện các quyền tự do kinh doanh, tự do ý chí của nhà đầu tư. Trong đó, quyền tự do kinh doanh về cơ bản được cụ thể hóa qua một số quyền như: quyền tự do thành lập doanh nghiệp, lựa chọn ngành nghề kinh doanh, quyền tiếp cận thị trường, quyền bình đẳng, tự do cạnh tranh lành mạnh, quyền được đảm bảo sở hữu tài sản của doanh nghiệp. Đến nay, 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com có rất nhiều các nghiên cứu về những vấn đề lý luận và thực tiễn, cũng như nội dung quyền tự do kinh doanh của các nhà đầu tư. Các công trình nghiên cứu này góp phần làm cơ sở kiến nghị với các nhà hoạch định chính sách, các nhà làm luật hướng đến việc đảm bảo và mở rộng nội dung của quyền tự do kinh doanh và cải thiện môi trường kinh doanh ở Việt Nam.

Có thể kể đến một số các công trình tiêu biểu như: Trong phạm vi nghiên cứu về tự do ý chí, tác giả Ngô Huy Cương (2009) [31], cho rằng: “Bản chất sự thật của tự do là sự lựa chọn. Đối với tự nhiên, con người có quyền lựa chọn những đối tượng mà mình thủ đắc bởi họ là chủ thể của thế giới” (trang 13). Đề tài là một công trình nghiên cứu sâu sắc về các vấn đề pháp lý của tự do ý chí và sự tiếp nhận tự do ý chí trong pháp luật Việt Nam. Nghiên cứu đã đưa ra những vấn đề lý luận, phân tích trên cơ sở các tư tưởng, quan điểm trong nước và ngoài nước về tự do ý chí.

Từ đó, đánh giá thực trạng, tồn tại của pháp luật trong việc đảm bảo quyền tự do ý chí của công dân. Trong tự do ý chí, theo nguyên tắc tự do khế ước, các nhà đầu tư hoàn toàn có quyền tự do thoả thuận tạo ra các hình thức kinh doanh (trong đó bao hàm quyền tự do sáng tạo ra các tổ chức kinh doanh). Vì thế, các vấn đề lý luận của công ty luôn gắn bó chặt chẽ với quyền tự do kinh doanh. Luận án này sẽ kế thừa những phân tích, luận giải về sự hình thành công ty và các loại hình công ty trên cơ sở thực hiện tự do ý chí của nhà đầu tư.

Trong luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Ngọc Cường (2001) [21] và được xuất bản thành sách chuyên khảo năm 2004, với tiêu đề là “Một số vấn đề về quyền tự do kinh doanh trong pháp luật Việt Nam hiện hành [23], tác giả đã đưa ra và phân tích những vấn đề cơ bản, cốt lõi về quyền tự do kinh doanh ở Việt Nam, bao gồm hệ thống các quyền gắn liền với các chủ thể kinh doanh. Cụ thể như: (i) Quyền được bảo đảm sở hữu đối với tài sản; (ii) Quyền tự do thành lập doanh nghiệp (bao gồm quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh, địa điểm kinh doanh, lựa chọn mô hình doanh nghiệp); (iii) Quyền tự do hợp đồng; (iv) Quyền tự do cạnh tranh theo pháp luật; (v) Quyền tự định đoạt trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp (trang 23). Bên cạnh đó, tác giả cũng đã phân tích thực trạng pháp luật Việt Nam trong việc đảm bảo quyền tự do kinh doanh, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện pháp luật nhằm bảo đảm quyền tự do kinh doanh. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đây là một công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về các vấn đề lý luận và thực tiễn của quyền tự do kinh doanh.

Luận án sẽ kế thừa những nội dung về cơ sở lý luận của quyền tự do kinh doanh được ghi nhận trong pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên, luận án sẽ tiếp tục phát triển quyền tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp trong phạm vi của quyền tự do kinh doanh là tiền đề cho sự ra đời và phát triển các loại hình công ty. Cũng trong nội dung nghiên cứu của mình, tác giả Bùi Xuân Hải (2001) [37] cho rằng quyền tự do kinh doanh của một chủ thể luôn bị giới hạn bởi quyền tự do kinh doanh và lợi ích chính đáng của các chủ thể khác trong xã hội. Vì thế, pháp luật của các nước trên thế giới đều lấy tiêu chí đầu tiên là phải bảo vệ giá trị cốt lõi, bảo vệ trật tự công cộng và lợi ích chính đáng của nhà nước, tổ chức và cá nhân khác, việc giới hạn quyền tự do kinh doanh bằng các quy định của pháp luật hiện hành.

Tuy vậy, công trình chưa đưa ra được lý giải ở khía cạnh pháp luật quy định hạn chế các loại hình doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến quyền tự do kinh doanh của nhà đầu tư. Đồng quan điểm quyền tự do kinh doanh phải được giới hạn bởi pháp luật, tác giả Mai Hồng Quỳ (2012) [79] cho rằng trong nền kinh tế thị trường, để thực hiện các hoạt động kinh doanh, công dân phải thành lập các cơ sở kinh doanh theo những mô hình nhất định theo quy định của pháp luật. Tự do kinh doanh trong khuôn khổ quy định của pháp luật. Nghiên cứu ở khía cạnh vai trò của pháp luật đối với quyền tự do kinh doanh, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2002) [62] đưa ra nhận định rằng: Quyền tự do kinh doanh được xem là chỉ số cốt lõi, yếu tố quyết định cả về nội dung và phương pháp điều chỉnh của hệ thống pháp luật về kinh tế trong một nền kinh tế thị trường.

Theo nghĩa này, hệ thống pháp luật trong nền kinh tế thị trường đóng vai trò như là khuôn khổ để quyền tự do kinh doanh được cụ thể hóa, được bảo vệ và được giới hạn trong những trường hợp cần thiết nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, phù hợp với các lợi ích công cộng và giảm thiểu ảnh hưởng tới các quyền tự do kinh doanh của các chủ thể khác. Bởi, “mục đích của pháp luật, suy cho cùng là định hướng sự phát triển của xã hội” [80, 2006]. Trong nội dung của quyền tự do kinh doanh, thì quyền lựa chọn loại hình 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com doanh nghiệp là một quyền cơ bản của các nhà đầu tư. Các nhà nghiên cứu ở Việt Nam đến nay vẫn có những quan điểm khác nhau về việc pháp luật nên giới hạn hay thừa nhận đa dạng các loại hình doanh nghiệp để các nhà đầu tư có thể tự do lựa chọn loại hình phù hợp và đảm bảo tốt nhất quyền tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp.

Vì thế, đã có nhiều công trình nghiên cứu về quyền tự do lựa chọn các loại hình doanh nghiệp của công dân, cụ thể như: Nhận định về ý nghĩa của pháp luật điều chỉnh về các chủ thể kinh doanh, các tác giả Nguyễn Văn Giàu, Nguyễn Văn Phúc, Nguyễn Đình Cung (CIEM) (2016) [46] cho rằng pháp luật về các chủ thể kinh doanh có vị trí quan trọng giống như các quy định pháp luật về thể nhân trong pháp luật dân sự. Vì thế, hầu hết các hệ thống pháp luật đều dự liệu và ghi nhận đa dạng các loại hình doanh nghiệp. Các hình thức doanh nghiệp được thiết lập phù hợp với nhu cầu, tạo điều kiện và khuyến khích nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư kinh doanh, qua đó, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Tuy vậy, công trình chưa nghiên cứu một cách bao quát, chi tiết, so sánh giữa các hệ thống pháp luật về các loại hình doanh nghiệp.

Đây là công trình tham khảo có ý nghĩa khi tìm hiểu, so sánh pháp luật về các loại hình doanh nghiệp trong pháp luật một số nước trên thế giới được trình bày trong các nội dung của luận án. Trong nội dung nghiên cứu của mình, tác giả Nguyễn Như Phát (2016) [60] cho rằng: Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những đặc điểm kinh tế, pháp lý và rủi ro kinh doanh không giống nhau, có khi đối lập nhau. Vì vậy, nhằm phản ánh nhu cầu của thực tiễn của bài toán kinh doanh, pháp luật doanh nghiệp cần thừa nhận và bảo hộ rộng rãi hơn nữa một số hình thức pháp lý kinh doanh. Tác giả tập trung nghiên cứu các nội dung của quyền tự do kinh doanh trong pháp luật Việt Nam được cụ thể hóa quy định trong Hiến pháp một cách thấu đáo để thấy rằng vai trò của pháp luật trong việc đảm bảo quyền lựa chọn các loại hình doanh nghiệp của nhà đầu tư.

Tác giả Phan Thị Thanh Thủy (2015) [85] đưa ra nhận định về vai trò của hình thức doanh nghiệp từ khía cạnh nhà đầu tư khi lựa chọn hình thức doanh nghiệp để thành lập bởi có ảnh hưởng quyết định đến cấu trúc bên trong, chế độ quản trị và giới hạn trách nhiệm của doanh nghiệp. Lựa chọn một hình thức tổ chức cho phù hợp với mục đích và 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Cổ Phần Tại Việt Nam cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý cho các công ty hợp vốn cổ phần tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra một môi trường pháp lý rõ ràng và minh bạch, giúp thu hút đầu tư và phát triển kinh tế. Các điểm chính bao gồm các quy định cần thiết để bảo vệ quyền lợi của cổ đông, quy trình thành lập và quản lý công ty, cũng như các thách thức mà các doanh nghiệp có thể gặp phải trong quá trình hoạt động.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật hiện hành và cách thức áp dụng chúng trong thực tiễn. Để mở rộng kiến thức và có cái nhìn đa chiều hơn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Xây dựng chế định ly thân trong luật việt nam từ kinh nghiệm của các nước, nơi cung cấp những kinh nghiệm quốc tế có thể áp dụng cho Việt Nam. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ls xây dựng chế định pháp luật về công ty hợp vốn đơn giản ở việt nam luận án ts luật 62 38 01 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh pháp lý liên quan đến công ty hợp vốn. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực này.