ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN VẤ Ề NGHIÊN CỨU. Tổng quan phát triển bền vững. Khái niệm phát triển bền vững.
Bộ tiêu chí phát triển bền vững. Phát triển du lịch bền vững. Khái niệm phát triển du lịch bền vững. Vai trò và ý nghĩa của phát triển du lịch bền vững.
Một số vấn đề cần giải quyết đối với phát triển du lịch bền vững 12 1. Tiêu chuẩn du lịch bền vững toàn cầu. Bộ tiêu chí và chỉ số môi trƣờng. Ý nghĩa, vai trò xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số môi trường trong phát triển du lịch bền vững.
Xác định phƣơng pháp đánh giá và loại thang đo sử dụng. ỤC TIÊU, NỘ DU , P ƢƠ P ÁP Ê CỨU. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Phương pháp tổng hợp số liệu, thu thập số liệu. Phương pháp Delphi. Phương pháp phân tích thống kê. ẶC Ể ỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU.
Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý. Đặc điểm địa hình. Khí hậu, thời tiết.
Tài nguyên thiên nhiên. Điều kiện kinh tế xã hội. Đặc điểm cơ sở hạ tầng. Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ du lịch.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Hiện trạng phát triển du lịch tại Chùa Hƣơng. Tiềm năng phát triển du lịch. Hiện trạng phát triển du lịch tại địa bàn.
Các loại hình du lịch chùa Hương. Thực trạng môi trƣờng của các hoạt động du lịch tại địa bàn. Thực trạng chất thải rắn từ hoạt động du lịch. Môi trường không khí, tiếng ồn.
Môi trường nước. Môi trường đất. Xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số hƣớng tới phát triển du lịch bền vững 56 4. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia lần 1.
Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia lần 2. Đề xuất các giải pháp quản lý môi trƣờng cho các hoạt động du lịch tại khu di tích và thắng cảnh Hƣơng Sơn. Căn cứ để xây dựng giải pháp. Giải pháp về quản lý, giám sát môi trường, quy hoạch bảo vệ môi trường để phát triển du lịch bền vững.
Giải pháp về pháp luật, quy chế, chính sách bảo vệ môi trường. Giải pháp về tuyên truyền giáo dục, tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương. Giải pháp về khoa học công nghệ. Giải pháp sử dụng, phát triển bộ tiêu chí và chỉ số môi trường.
87 KẾT LUẬN - TỒN T I - KIẾN NGHỊ. 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 90 vi DANH ỤC CÁC TỪ V ẾT TẮT BQL Ban quản lý BVMT Bảo vệ môi trƣờng DT-TC Di tích - thắng cảnh HĐND Hội đồng nhân dân PTBV Phát triển bền vững PTDLBV Phát triển du lịch bền vững QĐ Quyết định QCVN Quy chuẩn Việt Nam TP Thành phố TV Trung vị UBND Ủy ban nhân dân vii DA ỤC CÁC BẢ Bảng 3. Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con ngƣời.
Thống kê số lƣợng du khách đến Chùa Hƣơng từ năm 2014 - 2018 47 Bảng 4. Khối lƣợng chất thải phát sinh từ hoạt động du lịch. Bộ tiêu chí và chỉ số đề xuất hƣớng tới phát triển du lịch bền vững. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia lần 1.
Kết quả kiểm tra bằng tiêu chuẩn Friedman khảo sát ý kiến lần 1. Kết quả tính trị số Cronbach’s khảo sát ý kiến lần 1. Kết quả tính toán giá trị ICC khảo sát ý kiến lần 1. Tổng hợp các tiêu chí, chỉ số khảo sát ý kiến lần 1.
Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia lần 2. Kết quả kiểm tra bằng tiêu chuẩn Friedman khảo sát ý kiến lần 2 74 Bảng 4. Kết quả tính trị số Cronbach’s kháo sát ý kiến lần 2. Kết quả tính toán giá trị ICC kháo sát ý kiến lần 2.
Tổng hợp các tiêu chí, chỉ số bị loại sau khảo sát ý kiến lần 2. Kết quả tổng hợp của các tiêu chí và chỉ số còn lại sau 2 lần khảo sát ý kiến. Công nghệ xử lý nƣớc thải tập trung. 85 1 ẶT VẤ Ề Trong những năm qua, hoạt động du lịch đã đem lại nhiều kết quả to lớn, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Có thể nói du lịch ngày càng phát huy đƣợc thế mạnh của mình, đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới của đất nƣớc, góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc, đặc biệt là các giá trị di sản thế giới ở Việt Nam. Theo Diễn đàn cấp cao du lịch Việt Nam năm 2019, Việt Nam đã đƣợc Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) xếp hạng 6 trong 10 quốc gia đạt tốc độ tăng trƣởng khách du lịch hàng đầu thế giới, năm 2018 tổng doanh thu từ ngành du lịch đạt 8,39% tổng GDP cả nƣớc, năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam trên bảng xếp hạng của Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) năm 2019 là 63/140 tăng 12 bậc so với năm 2015. Những con số trên đã cho thấy tiềm năng phát triển của ngành du lịch tại Việt Nam là rất lớn và ngành công nghiệp không khói này cần đƣợc phát triển nhƣng phải cần đảm bảo đƣợc sự bền vững theo thời gian. Môi trƣờng đƣợc xem là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng, tính hấp dẫn của các sản phẩm du lịch, qua đó ảnh hƣởng đến khả năng thu hút khách, đến sự tồn tại của hoạt động du lịch.
Ngƣợc lại các hoạt động du lịch cũng gây ra những hệ lụy nhất định đến môi trƣờng. Cùng với sự gia tăng về lƣợng khách thì các chất thải từ hoạt động du lịch cũng ngày một tăng nhanh trên phạm vi toàn quốc, đặc biệt là ở các trọng điểm phát triển du lịch. Sự phát triển du lịch cũng làm gia tăng mức độ tắc nghẽn giao thông, gia tăng ô nhiễm không khí, nƣớc, tiếng ồn, thay đổi cảnh quan thiên nhiên và sự thay đổi sự quân bình môi sinh đối với môi trƣờng sống của sinh vật. Các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc vốn rất nhạy cảm của cộng đồng các dân tộc thiểu số đã có những biến đổi nhất định do tiếp xúc thƣờng xuyên với khách 2 du lịch.
Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng nêu trên là công tác quản lý bảo vệ môi trƣờng ở các khu, điểm du lịch chƣa đƣợc quan tâm thoả đáng. Bên cạnh đó, dƣới góc độ quản lý nhà nƣớc, ngành du lịch vẫn chƣa xây dựng, ban hành các hƣớng dẫn đầy đủ về tiêu chí, điều kiện, đánh giá tác động môi trƣờng và hệ thống kiểm soát, quản lý các vấn đề về môi trƣờng liên quan đến các hoạt động du lịch. Chùa Hƣơng thuộc xã Hƣơng Sơn, huyện Mỹ Đức là một danh thắng nổi tiếng của Việt Nam nói chung và của Hà Nội nói riêng với tiềm năng rất lớn về du lịch. Với địa điểm thuộc thủ đô Hà Nội nhƣng nằm ở vùng ngoại thành không ồn ào, tấp lập chùa Hƣơng giữ đƣợc nét yên bình, thiêng liêng đặc trƣng.
Nhờ những lợi thế về cảnh sắc thiên nhiên cũng nhƣ những di tích chùa chiền, hang động mang đậm phong cách Phật giáo truyền thống điểm du lịch này đã và đang hấp dẫn rất nhiều du khách cả trong và ngoài nƣớc. Tuy nhiên với đà phát triển nhƣ hiện nay, Chùa Hƣơng cũng không thể tránh khỏi những vấn đề bất cập chung của ngành du lịch. Ở Việt Nam nói chung và ở Chùa Hƣơng nói riêng đang phải gánh chịu những hậu quả của việc quy hoạch phát triển du lịch một cách tự phát không có tầm nhìn xa về tƣơng lai gây ra những ảnh hƣởng xấu cho môi trƣờng và sự thiếu đồng bộ trong quy hoạch. Vấn đề cấp thiết đang đặt ra là làm thế nào để việc phát triển du lịch tại Chùa Hƣơng không chỉ mang lại nguồn lợi nhuận về kinh tế mà còn quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên và bảo vệ cảnh quan môi trƣờng.
Từ trƣớc tới nay chƣa có một bộ tiêu chuẩn nào đƣợc đƣa ra để đánh giá các hoạt động du lịch tại Hà Nội, vì vậy đề tài nghiên cứu: “Xây dựng bộ tiêu chí môi trƣờng hƣớng tới phát triển du lịch bền vững tại à ội” đƣợc tiến hành thực hiện nhằm khắc phục các tồn tại, hạn chế nêu trên, sớm tạo sự chuyển biến tích cực trong công tác bảo vệ môi trƣờng, không ngừng cải thiện chất lƣợng môi trƣờng. Việc đề xuất xây dựng một hệ thống tiêu 3 chí và chỉ số để đánh giá các hoạt động du lịch hƣớng tới phát triển du lịch bền vững là hết sức cần thiết và thực tiễn giúp cơ quan quản lý có thêm công cụ để theo dõi, giám sát và đánh giá mức độ thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trƣờng qua đó có thể kiểm soát tốt hơn việc bảo vệ môi trƣờng của các các khu, điểm du lịch đồng thời bổ sung vào nguồn tài liệu tham khảo cho các dự án tƣơng tự sau này. 4 Chƣơng 1 TỔ QUA VẤ Ề Ê CỨU 1. Tổng quan phát triển bền vững 1.
Khái niệm phát triển bền vững Hiện nay, vẫn còn nhiều tranh luận dƣới những góc độ khác nhau về khái niệm “Phát triển bền vững“. Theo quan điểm của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) đƣa ra năm 1980: “Phát triển bền vững phải cân nhắc đến hiện trạng khai thác các nguồn tài nguyên tái tạo và không tái tạo, đến các điều kiện thuận lợi cũng nhƣ khó khăn trong việc tổ chức các kế hoạch hành động ngắn hạn và dài hạn đan xen nhau”. Định nghĩa này chú trọng đến việc sử dụng các nguồn tài nguyên chứ chƣa đƣa ra một bức tranh toàn diện về phát triển bền vững. Một định nghĩa khác đƣợc các nhà khoa học trên thế giới đề cập một cách tổng quát hơn, trong đó chú trọng đến trách nhiệm của mỗi một chúng ta: “Phát triển bền vững là các hoạt động phát triển của con ngƣời nhằm phát triển và duy trì trách nhiệm của cộng đồng đối với lịch sử hình thành và hoàn thiện các sự sống trên Trái đất”.
Tuy nhiên, khái niệm do Uỷ ban Liên hợp quốc về Môi trƣờng và Phát triển (UNCED) đƣa ra năm 1987 đƣợc sử dụng rộng rãi hơn cả. Theo UNCED, “Phát triển bền vững thoả mãn những nhu cầu của hiện tại nhƣng không làm giảm khả năng thoả mãn nhu cầu của các thế hệ mai sau”.