Chương 1: Cơ sở lý luận của việc xây dựng va sử dung bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA trong dạy học ở trường thpt nhằm bồi đưỡng năng lực vật lí của học sinh. Xây dựng và sử dụng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA trong dạy học vật lí mạch nội dung “Dòng điện, mạch điện”. Thực nghiệm sư phạm. CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẠP VAT LÍ THEO HƯỚNG TIẾP CAN PISA TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT NHAM BOI DUONG NANG LUC VAT LÍ CUA HỌC SINH.
Tổng quan về năng lực vật lí của học sinh trường trung học pho thông. Khái niệm năng lực Năng lực là một thuật ngữ quen thuộc, tuy nhiên trong mỗi một lĩnh vực, phương điện khác nhau thì năng lực lại được định nghĩa hay diễn dat theo ý nghĩa khác nhau, sao cho phù hợp với lĩnh vực, phương diện đó. Chang hạn như trong lĩnh vực tâm lý học, NL được định nghĩa là "tập hợp các tính chat hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai tro là điêu kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định ” (Vũ Dũng, 2000). Hay trong lĩnh vực kinh tế học, khái niệm NL đã được đề cập dưới các góc nhìn của chuyên gia Weinert, F.E (2001) là “NL được thể hiện nhự một hệ thong khả năng, sự thành thạo hoặc những kĩ năng thiết yếu, có thể giúp con người du điệu kiện vươn tới một mục dich cụ thẻ”.
Trong lĩnh vực giáo dục, thuật ngữ “năng luc” được các nha giáo dục học định nghĩa theo các cách khác nhau. Theo OECD 2002, “năng lực” được de cap dén không chỉ đơn thuần là kiến thức và kĩ năng mà năng lực còn liên quan đến khả năng huy động các nguôn lực tâm lý xã hội (bao gồm cá kĩ năng và thái độ) nhằm đáp ứng được các nhu cầu phức tạp, trong một bối cảnh cụ thé. Theo văn phòng quốc tế về giáo dục (International Bureau of Education) nang lực được định nghĩa là sự kết hợp của kiến thức, ki năng và thái độ phù hợp với bối cánh. Năng lực được chí ra khả năng áp dụng đầy đủ các kết quả học tập trong một bối cảnh xác định (giáo dục, công việc, phát triển cá nhân hoặc nghé nghiệp).
Trong khi đó, các nhà nghiên cứu trong nước cho rằng năng lực là “sự kết hợp khả nang, phẩm chất, thái độ của một người hay của một tô chức va vận dụng những kĩ năng, kĩ xảo đã có dé giải quyết một tình hudng, nhiệm vụ xác định một cách hiệu quả”. Dù có các cách diễn đạt khác nhau nhưng nhìn chung các quan niệm về năng lực đều giống nhau là khi nói tới năng lực là nói tới “khả năng huy động và vận dụng kiến thức, kĩ năng von có. thái độ và các thuộc tính tâm lý (động co, ý chí.) để giải quyết thành công các nhiệm vụ, van dé hay tình huéng do cuộc sống đặt ra. Một người được xem là có năng lực về một lĩnh vực phải là người có khả năng giải quyết thành công các van đề trong cuộc sống thuộc lĩnh vực đang nói tới".
Nang lực vật lí Theo CT GDPT môn Vật lí (2018), cầu trac NLVL gồm ba NL thành tố: a. Nhận thức vật lí: Nhận thức được kiến thức, kĩ năng phô thông cốt lõi vẻ: mô hình hệ vật lí; năng lượng và sóng; lực và trường; nhận biết được một số ngảnh, nghé liên quan đến 5 vật lí; b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ vật lí: Tìm hiểu được một số hiện tượng, quá trình vật lí đơn giản, gần gũi trong đời sống và trong thé giới tự nhiên theo tiến trình; sử dụng được các chứng cứ khoa học dé kiêm tra các dự đoán, lí giải các chứng cứ, rút ra các kết luận; e. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong một số trường hợp đơn giản.
bước đầu sử dụng toán học như một ngôn ngữ và công cụ đề giải quyết được vấn đề. Trong từng thành tố của năng lực vật lí đều có những biếu hiện năng lực thành phân cụ thẻ của năng lực vật lí cho HS trung học phô thông (Bộ giáo dục và đào tạo, 2018b). Dé thuận tiện cho việc đánh giá năng lực của học sinh, tôi sẽ mã hóa các năng lực vật lí như bang 1. Bảng 1: Bảng thành tô và biểu hiện tương ứng với các thành tổ của NL vật lí.
Năng lực Biểu hiện năng lực thành phần của năng lực vật lí. Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy thức vật lí | luật, qua trình vật lí; a. Trình bảy được các hiện tượng, quá trình vật lí; đặc điểm, vai trỏ của các hiện tượng, quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt: nói, viết, đo, tính, vẽ, lập sơ đỏ, biểu đỏ; a. Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết ni được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được đản ý khi đọc và trình bảy các van bản khoa hoc: a.
So sánh, lựa chọn, phân loại, phân tích được các hiện tượng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau; a. Nhận ra điêm sai và chỉnh sửa được nhận thức hoặc lời giải thích; đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ dé thảo luận; a. Nhận ra được một số ngành nghệ phù hợp với thiên hướng của bản thân. Đề xuất van dé liên quan đến vật lí: Nhận ra và đặt được câu hỏi thé giới tự | liên quan đến van dé; phân tích được bói cảnh dé dé xuất được van de nhiên dưới | nhờ kết nối trí thức, kinh nghiệm đã có va dùng ngôn ngữ của minh dé góc độ vật lí | biếu đạt van dé đã dé xuất.
Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích van đề dé nêu được phán đoán; xây dựng và phát biêu được giả thuyết cần tìm hiểu. Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiệu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tư liệu); lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu. Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ được đữ liệu từ kết quả tông quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử li các dữ liệu bằng các tham số thông kê đơn giản: so sánh được kết quả với giả thuyết; giải thích, rút ra được kết luận và điều chính khi cần thiết. Viết, trình bay báo cáo va thảo luận: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đô, biéu bang dé biểu đạt được quá trình và kết qua tìm hiểu; viết được báo cáo sau quá trình tìm hiệu; hợp tác được với đối tác bằng thái độ tích cực và tôn trọng quan điềm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra dé tiếp thu tích cực vả giải trình, phản biện, bảo vệ được kết qua tìm hiểu một cách thuyết phục.
Ra quyết định và dé xuất ý kiến, giải pháp: Dua ra được quyết định xử lí cho van dé đã tìm hiểu; dé xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết qua tìm hiểu, nghiên cứu, hoặc van dé nghiên cứu tiếp. Giải thích, chứng minh được một van dé thực tiễn; kiến thức, kĩ năng đã c. Thiết kế được mô hình, lập được kế hoạch, dé xuất va thực hiện học được một số phương pháp hay biện pháp mới; c. Nêu được giải pháp và thực hiện được một số giải pháp dé bảo vệ thiền nhiên, thích ứng với biến đôi khí hậu; có hành vi, thái độ hợp lí nhằm phát triển bền vững.
Công cụ đánh giá năng lực Vật lí Trong đề tài này, việc đánh giá năng lực vật lí của HS thông qua các bài tập đòi hỏi phải có công cụ đánh giá. Tôi lựa chọn bang Rubric dé đánh giá NLVL của HS, Rubrics có ưu điểm là giúp quá trình đánh giá chính xác bởi chúng chia ra thanh các 7 mức đã rõ ràng mức độ hoàn thành công việc (trong bảng 2 tôi chia thành 3 mức). Điều nay sẽ giúp cho người dạy và học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá đồng đăng có thé ước tính mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Tuy nhiên, trong phạm vi tim hiểu của tôi thì hiện nay chưa có một rubrics nào xây dựng nhằm đánh giá NLVL của HS THPT.
Chính vì Vậy. từ các biéu hiện trên cùng với các tài liệu được tham khảo Nguyễn Thị Mỹ Tiền (2022) và Nguyễn Thị Phương Lan (2019), tôi đã đưa ra bang Rubrics dé đánh giá được NLVL như bảng 2: Bang 2: Rubric đánh giá năng lực vật lí của HS. nêu được các | và nêu được tên | đối tượng, khái |được các dối đối tượng |của các đối | niệm, hiện tượng, | tượng, khái niệm, khái — niệm, | tượng. khái | quy luật, quá trình |hiện tượng, quy hiện tượng, | niệm, hiện |vật lí đơn giản | luật, quá trình vật quy luật, quá | tượng.
quy luật, | nhưng chưa nêu | lí đúng hoản toàn. trình vậtlí. | quá trình vật lí | được tên các đối đơn giản. tượng, khải niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí đơn giản.
Trình bày | Trình bày được | Trình bày được các | Trình bảy được được các hiện | các hiện tượng, |hiện tượng, quá |các hiện tượng, tượng. quá | quả trình vật li/|trinh vật lí đặc | qua trình vật li: trình vật lí; | đặc điểm/ vai trò | điểm/ vai trò của | đặc điểm, vai trò đặc điểm, vai |của các hiện | các hiện tượng, quá |của các hiện trò của các | tượng, quá trình |trình vật lí có ý |tượng, quá trình hiện tượng. |vật lí dưới sự | đúng nhưng chưa | vật lí đúng chính quá trình vật | hướng dẫn hoàn | đầy đủ, vẫn cần sự | xác, đầy đủ. toản của GV, hỗ trợ từ GV.
Tìm được từ Chưa tự tim Tìm được từ khoả/ Tự tìm được tử khoá, sử dụng được từ khoá sử sử dụng được thuật khoá, sử dụng được thuật dụng được thuật ngữ khoa học, kết được thuật ngữ ngữ khoa hoc, ngữ khoa học, nối được thông tin khoa học, kết nối kết nối được kết nói được theo logic có ý được thông tin thông tin theo thông tin theo nghia/ lập được dan theo logic có ¥ logic có ý logic có ý nghĩa/ ý khi đọc/ trình bày nghĩa, lập được nghĩa, lập lập được dàn ý các văn ban khoa đản ý khi đọc vả được dàn ý kh đọc/ trình học dưới sự gợi ý trình bày các văn kh đọc vả bay các văn ban của GV, ban khoa hoc trình bày các khoa học. chính xác, đầy đủ. văn bản khoa học.