Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh không chỉ chịu sự chi phối của quy luật giá trị mà còn chịu tác động trực tiếp từ quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp buộc phải liên tục thích ứng với môi trường hoạt động nhằm tối đa hóa lợi nhuận và hạn chế tối đa rủi ro. Vấn đề cốt lõi mà các nhà quản lý luôn quan tâm là đánh giá mức độ hiệu quả của hoạt động kinh doanh: liệu doanh thu tạo ra có trang trải được toàn bộ chi phí bất biến và chi phí khả biến hay không, và doanh nghiệp cần kiểm soát các nguồn lực như thế nào để tối ưu hóa lợi nhuận.
Đối với các doanh nghiệp thương mại, nguồn thu nhập và lợi nhuận chủ yếu được tạo ra từ quá trình tiêu thụ hàng hóa, lao vụ và dịch vụ. Do đó, tổ chức hệ thống kế toán nói chung và công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng giữ vai trò then chốt trong việc phản ánh trung thực kết quả kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định lựa chọn phương án đầu tư, mở rộng hoặc thu hẹp ngành hàng. Nhận thức được tầm quan trọng này, đề tài "Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Hóa Nông" đã được tác giả lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của Công ty TNHH Việt Hóa Nông thông qua các chỉ tiêu tài chính và kết quả tiêu thụ hàng hóa.
- Khảo sát và xem xét việc áp dụng hệ thống kế toán nói chung cũng như phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại doanh nghiệp; đối chiếu thực tế hạch toán với các nguyên tắc lý thuyết đã được đào tạo tại nhà trường.
- Rút ra các ưu điểm và khuyết điểm trong hệ thống kế toán hiện hành của đơn vị, từ đó đề xuất một số ý kiến kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, nâng cao hiệu quả điều hành doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Hóa Nông.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Việt Hóa Nông, có trụ sở chính tại số 06 Phùng Khắc Khoan, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh cùng mạng lưới chi nhánh trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 20/07/2011 đến ngày 20/09/2011; toàn bộ số liệu kế toán phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong niên độ tài chính năm 2010 (khóa luận hoàn thành tháng 09/2010).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập cơ sở lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp: Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, áp dụng thống nhất cho các biểu mẫu chứng từ, hệ thống tài khoản và phương pháp lập báo cáo tài chính.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng các quy định tại điểm 10, 16, 24 cùng 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng bắt buộc: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
- Hệ thống chỉ tiêu và công thức xác định kết quả kinh doanh:
- Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần − Giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp − (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp) + (Thu nhập hoạt động tài chính − Chi phí hoạt động tài chính).
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác − Chi phí hoạt động khác.
- Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Kết quả hoạt động khác.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tham khảo tài liệu: Tìm hiểu, hệ thống hóa các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, sách thư viện và văn bản quy phạm pháp luật để làm nền tảng lý thuyết.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, đặt câu hỏi với cán bộ nhân viên phòng kế toán công ty trong thời gian thực tập để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và giải quyết vướng mắc thực tế.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu kho, hợp đồng), sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp năm 2010 của công ty; phân loại, chọn lọc và kiểm tra tính hợp lệ trước khi đưa vào phân tích.
- Phương pháp thống kê: Sử dụng số liệu thống kê để lập bảng đối chiếu, so sánh, phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, từ đó đánh giá ưu nhược điểm của công tác kế toán tại đơn vị.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ, chứng từ gốc, hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính năm 2010 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Việt Hóa Nông cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận được kết cấu thành 3 chương cụ thể theo tiến trình nghiên cứu:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung của kế toán xác định kết quả kinh doanh
Chương này tập trung trình bày có hệ thống các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán liên quan đến doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả:
- Khái niệm và ý nghĩa: Làm rõ bản chất kinh tế của kết quả kinh doanh chính, phụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác; khẳng định vai trò của thông tin kế toán trong việc giúp giám đốc điều hành kiểm soát doanh thu, chi phí, lựa chọn mặt hàng kinh doanh hiệu quả.
- Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ: Trình bày 4 phương thức tiêu thụ (bán buôn, bán lẻ, đại lý, trả góp/trả chậm); nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; tài khoản 511 (5 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117) và tài khoản 512 (3 tài khoản cấp 2: 5121, 5122, 5123). Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán) và các loại thuế gián thu (TK 3331, 3332, 3333).
- Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Quy định điều kiện ghi nhận và sơ đồ hạch toán qua TK 515 (lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá...) và TK 711 (thanh lý TSCĐ, phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ thu hồi được...).
- Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày phương pháp phản ánh theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ thông qua tài khoản trung gian 611, 631, các khoản trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159).
- Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phân tích nguyên tắc tập hợp theo từng yếu tố chi phí (lương, vật liệu, dụng cụ, khấu hao, dịch vụ mua ngoài...), cách thức phân bổ chi phí khi chu kỳ kinh doanh dài và quy trình kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ.
- Chi phí hoạt động tài chính (TK 635) và Chi phí khác (TK 811): Các khoản chi phí liên quan đến vốn vay, lỗ tỷ giá, dự phòng đầu tư tài chính và chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): Phân biệt chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212), phương pháp xử lý chênh lệch giữa số tạm nộp và số quyết toán thực tế.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Nguyên tắc không có số dư cuối kỳ; kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập thuần bên Có; kết chuyển toàn bộ giá vốn, chi phí bên Nợ; số chênh lệch được kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối) phản ánh lãi hoặc lỗ.
| Tài khoản | Tên gọi | Nội dung kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 |
|---|---|---|
| TK 511, 512 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Kết chuyển doanh thu thuần (ghi Nợ TK 511, Có TK 911) |
| TK 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | Kết chuyển doanh thu tài chính (ghi Nợ TK 515, Có TK 911) |
| TK 711 | Thu nhập khác | Kết chuyển thu nhập khác (ghi Nợ TK 711, Có TK 911) |
| TK 632 | Giá vốn hàng bán | Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ (ghi Nợ TK 911, Có TK 632) |
| TK 635 | Chi phí tài chính | Kết chuyển chi phí tài chính (ghi Nợ TK 911, Có TK 635) |
| TK 641 | Chi phí bán hàng | Kết chuyển chi phí bán hàng (ghi Nợ TK 911, Có TK 641) |
| TK 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Kết chuyển chi phí quản lý (ghi Nợ TK 911, Có TK 642) |
| TK 811 | Chi phí khác | Kết chuyển chi phí khác (ghi Nợ TK 911, Có TK 811) |
| TK 821 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | Kết chuyển chi phí thuế TNDN (ghi Nợ TK 911, Có TK 821) |
| TK 421 | Lợi nhuận chưa phân phối | Kết chuyển kết quả: Lãi (Nợ 911/Có 421) hoặc Lỗ (Nợ 421/Có 911) |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Việt Hóa Nông
Chương này đi sâu vào thực tiễn tổ chức hoạt động và hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:
- Khái quát về Công ty TNHH Việt Hóa Nông: Thành lập năm 2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với mã số thuế 0303212740, vốn điều lệ ban đầu 10.000 VNĐ, do ông Nguyễn Quang Luận làm Giám đốc. Trụ sở đặt tại số 06 Phùng Khắc Khoan, Quận 1, TP.HCM; giao dịch ngân hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank). Công ty chuyên nhập khẩu phân bón từ Philippines, Liên Xô cũ, Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan, Nam Phi (như NPK 16-16-8-13S, DAP, Ure, SA, phân sinh học NutriSmart, BioGrow) và phân phối chính tại miền Tây, Tây Nguyên và TP.HCM; xuất khẩu sang Campuchia, Malaysia, Philippines khi thị trường nội địa dư cung. Sản lượng phân phối tại Nam Bộ đạt từ 150.000 đến 180.000 tấn/năm, phấn đấu đạt mức nhập khẩu 300.000 tấn/năm.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Tổng nhân lực khoảng 30 người. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), Chi nhánh 1 (TP. Cần Thơ), Chi nhánh 2 (TP. Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk), Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán. Phòng Kế toán tổ chức gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho và tiền gửi ngân hàng, Kế toán tiền mặt, Kế toán công nợ kiêm bán hàng, và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đồng tiền hạch toán là VNĐ và USD (quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng); áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán Lemon (phân hệ "Bán hàng - Phải thu").
- Thực tiễn hạch toán tiêu thụ và doanh thu:
- Phương thức kinh doanh và thanh toán: Áp dụng đàm phán hợp đồng, tiếp thị thông qua hội thảo nông dân, gửi báo giá qua fax, email. Gần 90% giao dịch nhập khẩu trong 3 năm gần nhất thanh toán bằng thư tín dụng (L/C); tiêu thụ nội địa thanh toán bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt. Chính sách bán hàng chia làm bán chịu (khách hàng truyền thống, có tài sản thế chấp hoặc bảo lãnh ngân hàng) và thu tiền ngay (khách lẻ).
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Khi có đơn đặt hàng, Phòng Kinh doanh lập hợp đồng kinh tế (3 bản). Khi duyệt xuất kho, kế toán lập Lệnh giao hàng, Phiếu xuất kho và Hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 lưu tại gốc, liên 2 giao khách hàng, liên 3 luân chuyển nội bộ). Trường hợp xuất khẩu, công ty giữ cả 3 liên hóa đơn GTGT và phát hành bộ chứng từ thương mại (Invoice, Packing List, tờ khai hải quan).
- Mã hóa tài khoản doanh thu chi tiết: Công ty thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết phản ánh từng mặt hàng cụ thể trên phần mềm:
| Số hiệu TK | Tên tài khoản chi tiết mặt hàng |
|---|---|
| TK 511110 | Doanh thu phân bón NPK Phi 16-16-8-13S |
| TK 511111 | Doanh thu phân bón NPK Phi 16-8-8 |
| TK 511112 | Doanh thu phân bón NPK Italy 30-10-10 |
| TK 511113 | Doanh thu phân bón NPK Italy 20-20-20 |
| TK 511114 | Doanh thu phân bón NPK Italy 10-40-10 |
| TK 511115 | Doanh thu phân bón NPK Italy 10-10-30 |
| TK 511116 | Doanh thu phân bón NPK Phi 16-20-0 |
| TK 511120 | Doanh thu phân bón DAP Phi 18-46-0 |
| TK 511121 | Doanh thu phân bón DAP China |
| TK 511123 | Doanh thu phân bón DAP Mexico |
| TK 511124 | Doanh thu phân bón DAP Turkey |
| TK 511130 | Doanh thu phân bón SA Phi |
| TK 511132 | Doanh thu phân bón SA China |
| TK 511140 | Doanh thu phân bón Urea China |
| TK 511150 | Doanh thu phân bón hữu cơ vi sinh NutriSmart |
| TK 511181 | Doanh thu thuốc diệt cỏ Glyphosate IPA Salt 480g/l |
| TK 511182 | Doanh thu thuốc diệt cỏ Heroquat 278SL |
| TK 511183 | Doanh thu thuốc diệt cỏ Heroquat 278 0.5L/bottle |
- Các nghiệp vụ kinh tế mẫu phát sinh năm 2010:
- Hóa đơn GTGT số 0068803 ngày 18/01/2010: Xuất bán cho Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông Lâm Nghiệp Quảng Ngãi 500 tấn NPK Phi (16-16-8-13S).
- Hóa đơn số 0064631 ngày 31/08/2010: Xuất khẩu 1.940 tấn phân bón NPK Phi 16-16-8-13S, kế toán phản ánh Nợ TK 131 số tiền 8.208 VNĐ.
- Hóa đơn số 0053766 ngày 11/02/2010: Bán hàng xuất khẩu 500 tấn phân bón DAP China.
- Quy trình ghi sổ cuối kỳ: Số liệu từ chứng từ gốc được kế toán công nợ nhập vào phân hệ "Bán hàng - Phải thu" của phần mềm Lemon, thủ quỹ ghi sổ quỹ, kế toán ngân hàng theo dõi giấy báo Có. Định kỳ, kế toán tổng hợp kiểm tra đối chiếu, kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 và vào Sổ Cái các tài khoản liên quan.
Chương 3: Kết luận - Kiến nghị
Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Việt Hóa Nông, tác giả trình bày các nhận xét và đề xuất:
- Khẳng định công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin tài chính sống còn, định hướng cho ban giám đốc quyết định đầu tư vào mặt hàng và thị trường mục tiêu nhằm đảm bảo khả năng sinh lợi, phòng ngừa nguy cơ thua lỗ, phá sản.
- Đề xuất hoàn thiện tổ chức luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh của từng kỳ.
- Đưa ra kiến nghị về việc nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công nợ, quản lý kho và quy trình khóa sổ tự động trên phần mềm kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu hoạt động thực tế của doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa toàn diện các thông tin về năng lực kinh doanh phân bón của Công ty TNHH Việt Hóa Nông: cung ứng ra thị trường miền Nam từ 150.000 đến 180.000 tấn phân bón/năm; mục tiêu nhập khẩu đạt 300.000 tấn/năm; mạng lưới kinh doanh tập trung tại Tây Nguyên, miền Tây với 2 chi nhánh tại Cần Thơ và Buôn Ma Thuột; tỷ trọng thanh toán nhập khẩu qua phương thức tín dụng thư (L/C) chiếm gần 90%.
- Làm rõ mô hình phân công lao động kế toán tinh gọn với 6 vị trí nhân sự chuyên trách quản lý số liệu cho toàn bộ doanh nghiệp quy mô 30 người.
- Mô tả chi tiết việc xây dựng hệ thống tài khoản cấp 3 cho TK 511 gồm 18 tiểu khoản chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu quản lý chặt chẽ từng nhóm sản phẩm phân bón và thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu từ nhiều quốc gia (Philippines, Trung Quốc, Ý, Mexico, Thổ Nhĩ Kỳ).
- Khái quát quy trình tác nghiệp liên hoàn giữa các chứng từ kế toán thương mại và phần mềm Lemon trong việc quản lý doanh thu, theo dõi công nợ khách hàng và hạch toán các nghiệp vụ xuất khẩu quy mô lớn (điển hình như lô hàng xuất khẩu 1.940 tấn NPK Phi và 500 tấn DAP China).
Về giải pháp và đóng góp: Tác giả đã chỉ ra sự gắn kết giữa lý luận của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực VAS 14 với thực tiễn tại một công ty thương mại xuất nhập khẩu nông dược. Các kiến nghị tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình xác định kết quả kinh doanh để cung cấp số liệu trung thực, hỗ trợ kịp thời cho ban điều hành trong việc ra quyết định kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập có hạn (2 tháng, từ 20/07/2011 đến 20/09/2011), tác giả tự nhìn nhận kiến thức thực tế còn hạn chế nên chưa bao quát hết mọi khía cạnh tài chính chuyên sâu.
- Văn bản chủ yếu tập trung mô tả chi tiết phần hành doanh thu và một số nghiệp vụ xuất bán điển hình năm 2010; các bảng biểu tổng hợp cuối kỳ về giá vốn toàn bộ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và số liệu lợi nhuận sau thuế trọn vẹn của năm 2010 chưa được trình bày đầy đủ trong văn bản.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích toàn diện cơ cấu giá vốn hàng nhập khẩu (bao gồm thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển, bốc dỡ quốc tế và chi phí lưu kho bãi).
- Nghiên cứu sâu hơn về các nghiệp vụ kinh doanh tài chính, đặc biệt là hạch toán và quản trị rủi ro chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các hợp đồng thanh toán bằng L/C ngoại tệ (USD).
- Đánh giá hiệu năng tự động hóa và tích hợp dữ liệu kế toán giữa hai chi nhánh Cần Thơ, Buôn Ma Thuột với trụ sở chính TP.HCM trên hệ thống phần mềm Lemon.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này mang lại giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc 3 chương chuẩn mực; cung cấp ví dụ thực tế về việc áp dụng hình thức Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Người làm đề tài về kế toán thương mại - xuất nhập khẩu: Cung cấp tư liệu tham khảo hữu ích về cách thiết lập mã danh mục tài khoản doanh thu chi tiết (TK 5111xx) cho ngành hàng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật; quy trình phối hợp chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh, kho, thủ quỹ và kế toán công nợ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Việt Hóa Nông áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung có trợ giúp của phần mềm kế toán Lemon.
2. Tài khoản doanh thu bán hàng (TK 511) được doanh nghiệp mã hóa chi tiết như thế nào?
Doanh nghiệp chia nhỏ TK 5111 thành 18 tài khoản cấp 3 để theo dõi từng mặt hàng riêng biệt, ví dụ: TK 511110 (NPK Phi 16-16-8-13S), TK 511120 (DAP Phi 18-46-0), TK 511121 (DAP China), TK 511140 (Urea China), TK 511150 (hữu cơ vi sinh NutriSmart), TK 511182 (thuốc diệt cỏ Heroquat 278SL).
3. Phương thức thanh toán chủ yếu của công ty trong hoạt động kinh doanh là gì?
Trong 3 năm gần nhất của giai đoạn khảo sát, gần 90% giao dịch nhập khẩu hàng hóa được thanh toán thông qua phương thức thư tín dụng (Letter of Credit - L/C). Đối với hoạt động phân phối cho đại lý và khách hàng trong nước, công ty sử dụng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng hoặc tiền mặt.
4. Dữ liệu bán hàng được xử lý như thế nào trên phần mềm kế toán Lemon?
Kế toán công nợ tiến hành xử lý chứng từ và nhập dữ liệu vào phân hệ "Bán hàng - Phải thu" của phần mềm Lemon bao gồm các thông tin: ngày tháng, số chứng từ, đối tượng khách hàng, địa chỉ, tên hóa đơn, đơn vị tính, tài khoản Có, số lượng, đơn giá và thành tiền; sau đó dữ liệu được kế toán tổng hợp chuyển vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
5. Cơ cấu nhân sự và mô hình quản lý của công ty có đặc điểm gì?
Công ty có quy mô nhân sự gọn nhẹ khoảng 30 người, vận hành theo mô hình quản lý tập trung dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc (ông Nguyễn Quang Luận) và Phó Giám đốc. Bộ phận kế toán gồm 6 nhân sự đảm nhiệm đầy đủ các phần hành từ kế toán trưởng, tổng hợp, kho, ngân hàng, công nợ, bán hàng đến thủ quỹ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực VAS 14. Đồng thời, đề tài đã phản ánh chân thực thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và ghi nhận kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Hóa Nông trong niên độ 2010 trên nền tảng phần mềm Lemon và sổ Nhật ký chung. Các nội dung khảo sát và kiến nghị nêu trong khóa luận là nguồn dữ liệu tham khảo thiết thực cho việc nghiên cứu kế toán trong các doanh nghiệp thương mại nhập khẩu nông dược.