Chương 1. Tôn, n VỀ nước i NT 1. Thành phần gây ô nhiễm nước Ô nhiễm nước là sự làm thay đổi bất lợi cho môi trường nước, hoản toàn hay đại bộ phận do các hoạt động khác nhau của con người tạo nên. Các hoạt động gây tác động trực tiếp hay gián tiếp đến sự thay đổi về các mặt năng lượng, mức độ bức xạ mặt trời, thành phan vật lí hóa học và sự phong phú của các loài sinh vật sống trong nước.
Nước ô nhiễm thường chứa những thành phần sau: © Các chất thải hữu cơ có nguồn gốc động vật, thực vật làm cho nồng độ oxi hòa tan trong nước bị giảm do quá trình phân hủy sinh học. Các chất này có trong nước thải sinh hoạt và công nghiệp. e Các sinh vật gây bệnh. © Các chất dinh dưỡng thực vật (các hợp chất tan cia nitơ, photpho, kali.) làm cho tảo, cỏ nước phát triển quá mức.
© Các hóa chất hữu cơ tổng hợp: các chất trừ sâu bệnh, tăng trưởng thực vật, các chất tẩy rửa. © Cac hóa chất vô cơ tạo ra từ quá trình sản xuất, khai thác mỏ, phân bón. © _ Các chất lắng đọng gây bồi lấp dòng chảy. © Các chất phóng xạ từ các quá trình khai thác, chế biến quặng, bụi phóng xạ từ các vụ thử hạt nhân.
e© Nước thải có nhiệt độ cao từ các quá trình làm lạnh trong công nghiệp, sự ngăn dòng tạo hd chứa. Hiện tượng nước bị ô nhiễm Mau sắc: Màu sắc của nước là biểu hiện của sự ô nhiễm. Nước tự nhiên sạch. không màu, nếu nhìn sâu vào bề day nước cho ta cảm giác màu xanh nhẹ, đó là do sự hấp thụ chọn lọc các bước sóng nhất định của ánh sáng mặt trời.
Ngoài ra, màu xanh còn gây nên bởi sự hiện diện của tảo ở trạng thái lơ lửng. Màu xanh đậm hoặc có váng trắng là biểu hiện trạng thái thừa dinh dưỡng hoặc phát triển quá mức của thực vật nổi (Phytoplankton) và sản phẩm phân hủy thực vật chết. ÖồỗồõỖẮÖŠ——--sỶ.=ẳễs-aýiẳïÏẶïỗứớỚéỶễmơẵẳăơ— Khóa luận tot nghiệp Trang 2 Ch 1. Tổng quan vê nước Nước cỏ màu vàng bản đo sự xuất hiện axit humic (axit min).
Các loại nước thải của những nhà máy, công xưởng, lò mé có nhiều mau sắc khác nhau. vị: và i Mù Nước thải công nghiệp chứa nhiều hợp chất hóa học làm cho nước có vị không tốt như các muỗi của sắt, mangan, clo tự do, các phenol và hidrocacbon không no. Các quá trình phân giải các chất hữu cơ, rong, tảo tạo nên những sản phẩm làm cho nước có vị lạ. Do vậy, khi nước bj ô nhiễm, giá trị sử dụng của nước giảm nhiều.
Mùi của nước là một đặc trưng quan trọng về mức độ ô nhiễm nước bởi các chất gây mùi như amoniac, phenol, clo tự do, các sunfua, các xianua. Mùi của nước cũng gắn liền với sự có mặt của nhiều hợp chất hữu cơ như dầu mỡ, rong tảo và các chất hữu cơ đang phân rã. Độ đục: Một đặc trưng vật lí chủ yếu của nước thải sình hoạt và các loại nước thải công nghiệp là độ đục lớn. Độ đục do các chất lơ lửng gây ra, những chất này có kích thước rất khác nhau, từ cỡ các hạt keo đến những thể phân tán thô, phụ thuộc vào trạng thái xáo trộn của nước.
Nước bị đục do các nguyên nhân sau: + Lẫn bụi và các hóa chất công nghiệp. + Hòa tan và sau đó kết tủa các hóa chất ở dạng chất rắn. + Làm phân tán các hạt đất do cân bằng điện tích của phức hệ hấp phụ đất bị phá vỡ. Những hạt vật chất gây đục thường hấp thụ các kim loại độc va các vi sinh vật gây bệnh lên bề mặt.
Mặt khác, độ đục lớn làm khả năng xuyên sâu của ánh sáng bị hạn chế, quá trình quang hợp trong nước giảm, nồng độ oxi hòa tan trong nước giảm, nước trở nên yếm khí. Nhiệt độ: Nguồn gốc gây 6 nhiễm nhiệt là do nước thải từ các bộ phận lam nguội của các nhà máy nhiệt điện, do việc đốt các vật liệu bên bờ sông. Nước thải nảy thường có nhiệt độ cao hơn từ 10 - 15°C so với nước đưa vào làm nguội ban dau. Nhiệt độ nước tăng, dẫn đến giám hàm lượng oxi và tăng nhu cầu oxi của cá lên hai lần.
Nhiệt độ tăng xúc tiến sự phát triển các sinh vật phủ du. Khóa luận tốt nghiệp Trang 3 Chương |. Tổng quan về nước : nhiễm nhiệt gây ảnh hưởng tới quá trình hô hap của sinh vật trong nước va gây chết cá vì nồng độ oxi trong nước giảm nghiêm trọng. TONG QUAN VEKENH NHIÊU LỘC_ THỊ NGHE 1.
Vị tri địa lý và lưu vực kênh Nhiêu Lộc Thị Nghe Kênh Nhiêu Lộc Thị Nghè (NL_TN) nằm ở trung tâm nội thành Tp.HCM, chảy qua địa bàn các quận: quận Tân Bình, quận Phú Nhuận, quận 3, quận |, quận Bình Thạnh. Chiều dài toàn tuyến kênh là 9470m, bắt đầu từ địa phận quận Tân Bình (khu vực ngã tư Bảy Hiển) và kết thúc ở ngã ba sông Sài Gỏn. Lưu vực kênh NL_TN có điện tích 393Sha, nằm trên địa ban bảy quận nội thành (quận 1, quận 3, quận 10, quận Phú Nhuận, quận Binh Thạnh, quận Gò Vip, quận Tân Bình). Vai trò của tuyến kênh và lưu vực kênh Nhiêu Lộc Thị Nghè Với nhiệm vụ thoát nước cho diện tích 3935ha.
lại năm trong khu vực tập trung dân cư cao, vì thé đây là lưu vực quan trọng bậc nhất về mặt thoát nước tại Tp. Tuyển kênh NL TN nằm trong 5 lưu vực thoát nước của nội thành Tp.HCM, lưu vực này chiếm đến 21,4% diện tích toàn lưu vực trên địa ban thành Khóa luận tốt nghiệp Trang 4 —— 1. Tổng quan về nước phô (3935/18372ha). Do thường xuyên được nạo vét và khai thông nên tình trạng ngập nước ở lưu vực này giảm đáng kẻ, tuy nhiên mực nước vẫn cao khi trời mưa lớn.
Chế độ thủy triều Thùy triểu ở TP.HCMtheo chế độ bán nhật triểu gémhai lần nước cao trong ngày có đỉnh không bằng nhau (gồm mực nước lớn cao và mực nước lớn thấp trên đồ thị triều) và hai lần nước thấp. Khác biệt giữa mực nước triểu cường va mực nước triều ròng thay đổi trong khoảng 2,7-3,3m ở gần TP.HCM và 2,5-4,0m tại các Một chu ky thủy triểu đầy đủ kéo dài trung bình 12-15 ngày, gồm 5-7 ngày triều cường và 3-5 ngày triéu ròng. Hang thang lại có 2 kỳ triều cường theo chu ky mặt trăng vào các ngày 1, 2, 3, 4, 14, 15, 16, 17 (âm lịch) và 2 kỳ triều ròng vào giữa các ngày nói trên Mức độ ảnh hưởng của thủy triều phụ thuộc vào địa hình lòng sông, kênh, rạch (độ sâu, chiều rộng) đối với cửa sông. Khóa luận tốt nghiệp Trang 5 Chương 2.
Tong quan về nitơ CHƯƠNG 2. TONG QUAN VE HỢP CHAT NITƠ TRONG NƯỚC VA CÁC PHƯƠNG PHAP PHAN TÍCH N_AMONI VA N_HUU CƠ 2. NGUON GOC CÁC HỢP CHAT CUA NITO TRONG NƯỚC Hợp chat của nitơ trong nước phát sinh từ các nguồn sau: + Xác sinh vật sống trong nước + Thất thoát từ phân bón trong nông nghiệp + Nước thải sinh hoạt, chất thải từ người vàđộng vật + Các hóa chất tẩy rửa và làm sạch + Nước thải từ sản xuất công nghiệp như công nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất tơ tằm, sản xuất bia, thuộc đa. Các hợp chất của nitơ trong nước tổn tại dưới ba dạng chủ yếu: +N hữu cơ +N_amoni +Nitrat NO; va nitrit NO; 2.
ANH HUONG CUA CAC DANG HOP CHAT NITƠ DEN ĐỜI SONG CON NGƯỜI, MOI TRUONG N-hữu cơ bao gồm các nito tự nhiên có trong protein, peptit, axit nucleic, uré và nhiều chất hữu cơ chứa nitơ khác. Nitơ hữu cơ qua quá trình phân hủy có thé tạo thành N_amoni, nitrit, nitrat. Các chất này với hàm lượng lớn sẽ gây ô nhiễm môi trường nước. + Amoni với hàm lượng lớn gây độc cho cá và các loài thủy sinh.
+ Hàm lượng các chất chứa nitơ trong nước cao sẽ tạo nên hiện tượng phú đường. gây ra sự phát triển mạnh mẽ của rêu, tảo, dẫn đến tỉnh trạng thiếu oxi trong nước, tiêu diệt nhiều loài sinh vật sống trong nước. + Khi vào cơ thể con người. nitrat có thể kết hợp với các amin tạo thanh các hợp chất có khả năng gây ung thư ở người.
Dưới tác dụng của vi khuẩn đường ruột, nitrat chuyển hóa một phan thanh nitrit, nitrit nguy hiểm hơn nitrat, khi tác dụng với amin sẽ tạo ra các hợp chất chứa nitơ gây ung thư. Ngoài ra, nitrit có thể oxi hóa Ƒ——————-—----.aaaơaannnnnnnnnn==—————————m———— Khóa luận tot nghiệp Trang 6 Chương } Tong quan về nito Fe(II), ngăn can quá trình hình thành hemoglobin, làm giảm oxi trong máu, có thé gây ngạt, nôn và dẫn đến tử vong. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHAN TÍCH AMONI 2. Phương pháp trắc quang sử dụng thuốc thử Nessler lon amoni NH," trong môi trường kiểm phản ứng với thuốc thử Nessler tạo thành phức có màutừ vàng đến nâu, phụ thuộc vào hàm lượng ion amoni có trong nước.
Phương pháp này bị cản trở bởi sự có mặt của ion sắt.Để loại bỏ ảnh hưởng này, người ta dùng cách tạo phức với complexon. Các chất hữu cơ: ancol, andehit, amin béo và thơm, cloamin cũng phản ứng với thuốc thử Nessler. Khi có mặt chúng trong nước phải chưng cắt dé tách amoniac trước khi xác định. Trong trường hợp nước đục phải xử lý bằng dung dịch kẽm sunfat 25%.
Phương pháp chuẩn độ Thực hiện chưng cắt amoni bằng dung dịch kiểm, sản phẩm được hắp thy vào axit boric, thực hiện chuẩn độ bằng axit ciohidricvới chỉ thị hỗn hợp là metyl đỏ và metylen xanh. Ngừng chuẩn độ khi dung dịch chuyển từ màu xanh lá câysang màu tím. Phương pháp điện cực chọn lọc amoniac Nguyên tắc: Amoniac hòa tan (NH;„„„ và NH,") được chuyển thành NH.) bằng cách tăng độ pH lên trên 11 với bazơ mạnh. NH;„„, khuếch tán qua mảng điện cực và thay đổi pH bên trong (được xác định bởi điện cực pH).
Pham vi và ứng dụng: Phương pháp này được áp dụng dé đo nỏng độ amoniac trong khoảng 0.40 mgN/1 trong nước sinh hoạt, nước bề mặt,nước thải sinh hoạt va công nghiép.NGng độ cao của các ion hòa tan ảnh hưởng đến phương pháp này.Sử dụng các dung dịch tiêu chuẩn và mẫu có cùng nhiệt độ và chứa tổng hàm lượng các chất hòa tan gần giếng nhau.Điện cực chọn lọc amoniac đáp ứng từ nồng độ amoniac dưới | mgN/, thời gian ngâm điện cực dai (2-3 phút) dé có được số đo dn định. Khóa luận tốt nghiệp Trang 7 Chương 2. Tổng quan vé nito Can, nhiễu: amin gây ra sai số dương, loại bỏ sai sé này bang cách axit hóa mẫu nước.Thủy ngân và bạc gây ảnh hướng do tạo phức với amoniac, hạn chếbằng cáchtạo phức với dung dịch NaOH/EDTA.