Xác Định Hàm Lượng Nitơ Amoni và Nitơ Hữu Cơ Trong Nước Sông Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè

Luận văn tốt nghiệp hóa học nghiên cứu tốt nghiệp hóa học xác định hàm lượng nitơ amoni và nitơ hữu cơ trong nước sông ở một số địa điểm, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Chuyên ngành

Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2015

72
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC

1.1. Vai trò của nước trong sinh quyển

1.2. Phân loại nước

1.3. Thành phần gây ô nhiễm nước

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỢP CHẤT NITƠ TRONG NƯỚC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NITƠ_AMONI VÀ NITƠ_HỮU CƠ

2.1. Nguồn gốc các hợp chất của nitơ trong nước

2.2. Ảnh hưởng của các dạng hợp chất nitơ đến đời sống con người và môi trường

2.3. Các phương pháp phân tích amoni

2.4. Phương pháp chuẩn độ và phương pháp Kjeldahl

3. CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ_AMONI VÀ NITƠ_HỮU CƠ TRONG NƯỚC SÔNG Ở MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM THUỘC KÊNH NHIÊU LỘC - THỊ NGHÈ BẰNG PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

4.1. Địa điểm và các thông số khi lấy mẫu

4.2. Khảo sát điều kiện tối ưu

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hàm Lượng Nitơ Amoni và Nitơ Hữu Cơ

Hàm lượng Nitơ AmoniNitơ Hữu Cơ trong nước sông, đặc biệt là tại kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, là một vấn đề quan trọng trong việc đánh giá chất lượng nước. Nước sông không chỉ cung cấp nguồn nước sinh hoạt mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và môi trường. Việc xác định chính xác hàm lượng các hợp chất này giúp đưa ra các biện pháp xử lý và cải thiện chất lượng nước.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nước Sông Trong Cuộc Sống

Nước sông đóng vai trò thiết yếu trong đời sống hàng ngày. Nó không chỉ cung cấp nước sinh hoạt mà còn hỗ trợ cho nông nghiệp và công nghiệp. Việc duy trì chất lượng nước sông là cần thiết để bảo vệ sức khỏe con người và hệ sinh thái.

1.2. Các Thành Phần Gây Ô Nhiễm Nước Sông

Nước sông thường bị ô nhiễm bởi các chất thải từ sinh hoạt và công nghiệp. Các hợp chất như Nitơ AmoniNitơ Hữu Cơ là những thành phần chính gây ra ô nhiễm, ảnh hưởng đến chất lượng nước và sức khỏe cộng đồng.

II. Vấn Đề Ô Nhiễm Nước Tại Kênh Nhiêu Lộc Thị Nghè

Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè là một trong những tuyến kênh quan trọng tại TP. Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm nước tại đây đang ở mức báo động. Nước thải chưa qua xử lý từ các cơ sở sản xuất và sinh hoạt được xả thải trực tiếp vào kênh, dẫn đến hàm lượng Nitơ AmoniNitơ Hữu Cơ tăng cao.

2.1. Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Nước Tại Kênh

Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước tại kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè là do nước thải từ các hộ gia đình và cơ sở sản xuất. Việc xả thải không qua xử lý làm gia tăng hàm lượng các chất độc hại, trong đó có Nitơ Amoni.

2.2. Hệ Lụy Của Ô Nhiễm Nước Đến Môi Trường

Ô nhiễm nước không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe con người mà còn tác động tiêu cực đến hệ sinh thái. Các loài thủy sinh bị ảnh hưởng nghiêm trọng, dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học trong khu vực.

III. Phương Pháp Xác Định Hàm Lượng Nitơ Amoni và Nitơ Hữu Cơ

Để xác định hàm lượng Nitơ AmoniNitơ Hữu Cơ, phương pháp Kjeldahl được sử dụng rộng rãi. Phương pháp này cho phép phân tích chính xác các hợp chất nitơ trong nước, từ đó đưa ra các kết quả đáng tin cậy về chất lượng nước.

3.1. Phương Pháp Kjeldahl Trong Phân Tích Nitơ

Phương pháp Kjeldahl là một kỹ thuật phân tích hóa học được sử dụng để xác định hàm lượng nitơ trong các mẫu nước. Phương pháp này có độ nhạy cao và quy trình thực hiện đơn giản, phù hợp cho việc phân tích nước sông.

3.2. Quy Trình Thực Hiện Phân Tích

Quy trình phân tích bao gồm các bước chuẩn bị mẫu, chưng cất và chuẩn độ. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo độ chính xác của kết quả phân tích.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hàm Lượng Nitơ Trong Nước

Kết quả nghiên cứu cho thấy hàm lượng Nitơ AmoniNitơ Hữu Cơ tại các địa điểm khảo sát thuộc kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè đều vượt ngưỡng cho phép. Điều này cho thấy tình trạng ô nhiễm nước tại khu vực này đang ở mức nghiêm trọng.

4.1. Đánh Giá Hàm Lượng Nitơ Amoni

Hàm lượng Nitơ Amoni tại các điểm khảo sát cho thấy sự gia tăng đáng kể, đặc biệt là ở những khu vực gần các nguồn thải. Kết quả này cần được xem xét để có biện pháp xử lý kịp thời.

4.2. Đánh Giá Hàm Lượng Nitơ Hữu Cơ

Hàm lượng Nitơ Hữu Cơ cũng cho thấy mức độ ô nhiễm cao. Việc kiểm soát và giảm thiểu các nguồn thải là cần thiết để cải thiện chất lượng nước tại kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện Chất Lượng Nước

Việc xác định hàm lượng Nitơ AmoniNitơ Hữu Cơ trong nước sông là rất cần thiết để đánh giá chất lượng nước. Các biện pháp cải thiện chất lượng nước cần được thực hiện ngay để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.

5.1. Đề Xuất Các Biện Pháp Xử Lý Nước

Cần áp dụng các công nghệ xử lý nước hiện đại để giảm thiểu ô nhiễm. Việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải trước khi xả vào kênh là rất quan trọng.

5.2. Tương Lai Của Nguồn Nước Tại Kênh Nhiêu Lộc Thị Nghè

Cần có các nghiên cứu tiếp theo để theo dõi chất lượng nước và đưa ra các giải pháp bền vững cho việc quản lý nguồn nước tại khu vực này.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học xác định hàm lượng nitơ amoni và nitơ hữu cơ trong nước sông ở một số địa điểm thuộc kênh nhiêu lộc thị nghè bằng phương pháp kjeldahl

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tôn, n VỀ nước i NT 1. Thành phần gây ô nhiễm nước Ô nhiễm nước là sự làm thay đổi bất lợi cho môi trường nước, hoản toàn hay đại bộ phận do các hoạt động khác nhau của con người tạo nên. Các hoạt động gây tác động trực tiếp hay gián tiếp đến sự thay đổi về các mặt năng lượng, mức độ bức xạ mặt trời, thành phan vật lí hóa học và sự phong phú của các loài sinh vật sống trong nước.

Nước ô nhiễm thường chứa những thành phần sau: © Các chất thải hữu cơ có nguồn gốc động vật, thực vật làm cho nồng độ oxi hòa tan trong nước bị giảm do quá trình phân hủy sinh học. Các chất này có trong nước thải sinh hoạt và công nghiệp. e Các sinh vật gây bệnh. © Các chất dinh dưỡng thực vật (các hợp chất tan cia nitơ, photpho, kali.) làm cho tảo, cỏ nước phát triển quá mức.

© Các hóa chất hữu cơ tổng hợp: các chất trừ sâu bệnh, tăng trưởng thực vật, các chất tẩy rửa. © Cac hóa chất vô cơ tạo ra từ quá trình sản xuất, khai thác mỏ, phân bón. © _ Các chất lắng đọng gây bồi lấp dòng chảy. © Các chất phóng xạ từ các quá trình khai thác, chế biến quặng, bụi phóng xạ từ các vụ thử hạt nhân.

e© Nước thải có nhiệt độ cao từ các quá trình làm lạnh trong công nghiệp, sự ngăn dòng tạo hd chứa. Hiện tượng nước bị ô nhiễm Mau sắc: Màu sắc của nước là biểu hiện của sự ô nhiễm. Nước tự nhiên sạch. không màu, nếu nhìn sâu vào bề day nước cho ta cảm giác màu xanh nhẹ, đó là do sự hấp thụ chọn lọc các bước sóng nhất định của ánh sáng mặt trời.

Ngoài ra, màu xanh còn gây nên bởi sự hiện diện của tảo ở trạng thái lơ lửng. Màu xanh đậm hoặc có váng trắng là biểu hiện trạng thái thừa dinh dưỡng hoặc phát triển quá mức của thực vật nổi (Phytoplankton) và sản phẩm phân hủy thực vật chết. ÖồỗồõỖẮÖŠ——--sỶ.=ẳễs-aýiẳïÏẶïỗứớỚéỶễmơẵẳăơ— Khóa luận tot nghiệp Trang 2 Ch 1. Tổng quan vê nước Nước cỏ màu vàng bản đo sự xuất hiện axit humic (axit min).

Các loại nước thải của những nhà máy, công xưởng, lò mé có nhiều mau sắc khác nhau. vị: và i Mù Nước thải công nghiệp chứa nhiều hợp chất hóa học làm cho nước có vị không tốt như các muỗi của sắt, mangan, clo tự do, các phenol và hidrocacbon không no. Các quá trình phân giải các chất hữu cơ, rong, tảo tạo nên những sản phẩm làm cho nước có vị lạ. Do vậy, khi nước bj ô nhiễm, giá trị sử dụng của nước giảm nhiều.

Mùi của nước là một đặc trưng quan trọng về mức độ ô nhiễm nước bởi các chất gây mùi như amoniac, phenol, clo tự do, các sunfua, các xianua. Mùi của nước cũng gắn liền với sự có mặt của nhiều hợp chất hữu cơ như dầu mỡ, rong tảo và các chất hữu cơ đang phân rã. Độ đục: Một đặc trưng vật lí chủ yếu của nước thải sình hoạt và các loại nước thải công nghiệp là độ đục lớn. Độ đục do các chất lơ lửng gây ra, những chất này có kích thước rất khác nhau, từ cỡ các hạt keo đến những thể phân tán thô, phụ thuộc vào trạng thái xáo trộn của nước.

Nước bị đục do các nguyên nhân sau: + Lẫn bụi và các hóa chất công nghiệp. + Hòa tan và sau đó kết tủa các hóa chất ở dạng chất rắn. + Làm phân tán các hạt đất do cân bằng điện tích của phức hệ hấp phụ đất bị phá vỡ. Những hạt vật chất gây đục thường hấp thụ các kim loại độc va các vi sinh vật gây bệnh lên bề mặt.

Mặt khác, độ đục lớn làm khả năng xuyên sâu của ánh sáng bị hạn chế, quá trình quang hợp trong nước giảm, nồng độ oxi hòa tan trong nước giảm, nước trở nên yếm khí. Nhiệt độ: Nguồn gốc gây 6 nhiễm nhiệt là do nước thải từ các bộ phận lam nguội của các nhà máy nhiệt điện, do việc đốt các vật liệu bên bờ sông. Nước thải nảy thường có nhiệt độ cao hơn từ 10 - 15°C so với nước đưa vào làm nguội ban dau. Nhiệt độ nước tăng, dẫn đến giám hàm lượng oxi và tăng nhu cầu oxi của cá lên hai lần.

Nhiệt độ tăng xúc tiến sự phát triển các sinh vật phủ du. Khóa luận tốt nghiệp Trang 3 Chương |. Tổng quan về nước : nhiễm nhiệt gây ảnh hưởng tới quá trình hô hap của sinh vật trong nước va gây chết cá vì nồng độ oxi trong nước giảm nghiêm trọng. TONG QUAN VEKENH NHIÊU LỘC_ THỊ NGHE 1.

Vị tri địa lý và lưu vực kênh Nhiêu Lộc Thị Nghe Kênh Nhiêu Lộc Thị Nghè (NL_TN) nằm ở trung tâm nội thành Tp.HCM, chảy qua địa bàn các quận: quận Tân Bình, quận Phú Nhuận, quận 3, quận |, quận Bình Thạnh. Chiều dài toàn tuyến kênh là 9470m, bắt đầu từ địa phận quận Tân Bình (khu vực ngã tư Bảy Hiển) và kết thúc ở ngã ba sông Sài Gỏn. Lưu vực kênh NL_TN có điện tích 393Sha, nằm trên địa ban bảy quận nội thành (quận 1, quận 3, quận 10, quận Phú Nhuận, quận Binh Thạnh, quận Gò Vip, quận Tân Bình). Vai trò của tuyến kênh và lưu vực kênh Nhiêu Lộc Thị Nghè Với nhiệm vụ thoát nước cho diện tích 3935ha.

lại năm trong khu vực tập trung dân cư cao, vì thé đây là lưu vực quan trọng bậc nhất về mặt thoát nước tại Tp. Tuyển kênh NL TN nằm trong 5 lưu vực thoát nước của nội thành Tp.HCM, lưu vực này chiếm đến 21,4% diện tích toàn lưu vực trên địa ban thành Khóa luận tốt nghiệp Trang 4 —— 1. Tổng quan về nước phô (3935/18372ha). Do thường xuyên được nạo vét và khai thông nên tình trạng ngập nước ở lưu vực này giảm đáng kẻ, tuy nhiên mực nước vẫn cao khi trời mưa lớn.

Chế độ thủy triều Thùy triểu ở TP.HCMtheo chế độ bán nhật triểu gémhai lần nước cao trong ngày có đỉnh không bằng nhau (gồm mực nước lớn cao và mực nước lớn thấp trên đồ thị triều) và hai lần nước thấp. Khác biệt giữa mực nước triểu cường va mực nước triều ròng thay đổi trong khoảng 2,7-3,3m ở gần TP.HCM và 2,5-4,0m tại các Một chu ky thủy triểu đầy đủ kéo dài trung bình 12-15 ngày, gồm 5-7 ngày triều cường và 3-5 ngày triéu ròng. Hang thang lại có 2 kỳ triều cường theo chu ky mặt trăng vào các ngày 1, 2, 3, 4, 14, 15, 16, 17 (âm lịch) và 2 kỳ triều ròng vào giữa các ngày nói trên Mức độ ảnh hưởng của thủy triều phụ thuộc vào địa hình lòng sông, kênh, rạch (độ sâu, chiều rộng) đối với cửa sông. Khóa luận tốt nghiệp Trang 5 Chương 2.

Tong quan về nitơ CHƯƠNG 2. TONG QUAN VE HỢP CHAT NITƠ TRONG NƯỚC VA CÁC PHƯƠNG PHAP PHAN TÍCH N_AMONI VA N_HUU CƠ 2. NGUON GOC CÁC HỢP CHAT CUA NITO TRONG NƯỚC Hợp chat của nitơ trong nước phát sinh từ các nguồn sau: + Xác sinh vật sống trong nước + Thất thoát từ phân bón trong nông nghiệp + Nước thải sinh hoạt, chất thải từ người vàđộng vật + Các hóa chất tẩy rửa và làm sạch + Nước thải từ sản xuất công nghiệp như công nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất tơ tằm, sản xuất bia, thuộc đa. Các hợp chất của nitơ trong nước tổn tại dưới ba dạng chủ yếu: +N hữu cơ +N_amoni +Nitrat NO; va nitrit NO; 2.

ANH HUONG CUA CAC DANG HOP CHAT NITƠ DEN ĐỜI SONG CON NGƯỜI, MOI TRUONG N-hữu cơ bao gồm các nito tự nhiên có trong protein, peptit, axit nucleic, uré và nhiều chất hữu cơ chứa nitơ khác. Nitơ hữu cơ qua quá trình phân hủy có thé tạo thành N_amoni, nitrit, nitrat. Các chất này với hàm lượng lớn sẽ gây ô nhiễm môi trường nước. + Amoni với hàm lượng lớn gây độc cho cá và các loài thủy sinh.

+ Hàm lượng các chất chứa nitơ trong nước cao sẽ tạo nên hiện tượng phú đường. gây ra sự phát triển mạnh mẽ của rêu, tảo, dẫn đến tỉnh trạng thiếu oxi trong nước, tiêu diệt nhiều loài sinh vật sống trong nước. + Khi vào cơ thể con người. nitrat có thể kết hợp với các amin tạo thanh các hợp chất có khả năng gây ung thư ở người.

Dưới tác dụng của vi khuẩn đường ruột, nitrat chuyển hóa một phan thanh nitrit, nitrit nguy hiểm hơn nitrat, khi tác dụng với amin sẽ tạo ra các hợp chất chứa nitơ gây ung thư. Ngoài ra, nitrit có thể oxi hóa Ƒ——————-—----.aaaơaannnnnnnnnn==—————————m———— Khóa luận tot nghiệp Trang 6 Chương } Tong quan về nito Fe(II), ngăn can quá trình hình thành hemoglobin, làm giảm oxi trong máu, có thé gây ngạt, nôn và dẫn đến tử vong. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHAN TÍCH AMONI 2. Phương pháp trắc quang sử dụng thuốc thử Nessler lon amoni NH," trong môi trường kiểm phản ứng với thuốc thử Nessler tạo thành phức có màutừ vàng đến nâu, phụ thuộc vào hàm lượng ion amoni có trong nước.

Phương pháp này bị cản trở bởi sự có mặt của ion sắt.Để loại bỏ ảnh hưởng này, người ta dùng cách tạo phức với complexon. Các chất hữu cơ: ancol, andehit, amin béo và thơm, cloamin cũng phản ứng với thuốc thử Nessler. Khi có mặt chúng trong nước phải chưng cắt dé tách amoniac trước khi xác định. Trong trường hợp nước đục phải xử lý bằng dung dịch kẽm sunfat 25%.

Phương pháp chuẩn độ Thực hiện chưng cắt amoni bằng dung dịch kiểm, sản phẩm được hắp thy vào axit boric, thực hiện chuẩn độ bằng axit ciohidricvới chỉ thị hỗn hợp là metyl đỏ và metylen xanh. Ngừng chuẩn độ khi dung dịch chuyển từ màu xanh lá câysang màu tím. Phương pháp điện cực chọn lọc amoniac Nguyên tắc: Amoniac hòa tan (NH;„„„ và NH,") được chuyển thành NH.) bằng cách tăng độ pH lên trên 11 với bazơ mạnh. NH;„„, khuếch tán qua mảng điện cực và thay đổi pH bên trong (được xác định bởi điện cực pH).

Pham vi và ứng dụng: Phương pháp này được áp dụng dé đo nỏng độ amoniac trong khoảng 0.40 mgN/1 trong nước sinh hoạt, nước bề mặt,nước thải sinh hoạt va công nghiép.NGng độ cao của các ion hòa tan ảnh hưởng đến phương pháp này.Sử dụng các dung dịch tiêu chuẩn và mẫu có cùng nhiệt độ và chứa tổng hàm lượng các chất hòa tan gần giếng nhau.Điện cực chọn lọc amoniac đáp ứng từ nồng độ amoniac dưới | mgN/, thời gian ngâm điện cực dai (2-3 phút) dé có được số đo dn định. Khóa luận tốt nghiệp Trang 7 Chương 2. Tổng quan vé nito Can, nhiễu: amin gây ra sai số dương, loại bỏ sai sé này bang cách axit hóa mẫu nước.Thủy ngân và bạc gây ảnh hướng do tạo phức với amoniac, hạn chếbằng cáchtạo phức với dung dịch NaOH/EDTA.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Xác Định Hàm Lượng Nitơ Amoni và Nitơ Hữu Cơ Trong Nước Sông Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng ô nhiễm nước tại khu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè, một trong những con kênh quan trọng ở TP.HCM. Nghiên cứu này không chỉ xác định hàm lượng nitơ amoni và nitơ hữu cơ trong nước mà còn phân tích nguyên nhân và tác động của ô nhiễm đến môi trường sống xung quanh. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà quản lý môi trường, nhà nghiên cứu và cộng đồng, giúp họ hiểu rõ hơn về chất lượng nước và đưa ra các biện pháp cải thiện.

Để mở rộng kiến thức về chất lượng nước và ô nhiễm môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn đánh giá chất lượng nước sinh hoạt xã Phú Ký huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên", nơi cung cấp thông tin về chất lượng nước sinh hoạt tại một địa phương khác. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn đánh giá chất lượng nước sông Bằng Giang đoạn chảy qua thành phố Cao Bằng" cũng sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về tình trạng nước sông ở các khu vực khác nhau. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn đánh giá mức độ ô nhiễm nước mặt và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng nước sông hồ trên địa bàn quận Đống Đa thành phố Hà Nội" sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp cải thiện chất lượng nước, rất phù hợp với bối cảnh nghiên cứu của bạn.