Tổng quan nghiên cứu

Quá trình xã hội hóa dịch vụ công chứng, chứng thực tại Việt Nam đã ghi nhận bước chuyển dịch mang tính chiến lược từ mô hình hành chính thuần túy sang dịch vụ công hiện đại. Tính đến năm 2019, mạng lưới bổ trợ tư pháp trên toàn quốc đã phát triển vượt bậc với 1.003 tổ chức hành nghề công chứng. Riêng tại địa bàn Thành phố Hà Nội, tính đến ngày 21/06/2019, toàn thành phố đã thành lập được 122 tổ chức hành nghề công chứng, bao gồm 10 Phòng công chứng công lập và 112 Văn phòng công chứng tư nhân, quy tụ tổng số 455 công chứng viên đang hoạt động chuyên nghiệp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu xác lập giao dịch dân sự, thương mại ngày càng tăng của người dân Thủ đô và những bất cập nảy sinh trong quá trình chuyển giao dịch vụ công cho khối tư nhân. Mục tiêu cụ thể nhằm đánh giá toàn diện cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn áp dụng pháp luật theo Luật Công chứng năm 2014 và Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và chất lượng dịch vụ.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tập trung tại Thành phố Hà Nội trong khung thời gian từ khi Luật Công chứng năm 2014 có hiệu lực đến năm 2019. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện rõ nét qua các chỉ số thực tế: tỷ lệ giảm tải thủ tục hành chính cho các cơ quan nhà nước đạt trên 70%, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thông thường từ nhiều ngày xuống còn tối đa 02 ngày làm việc, góp phần bảo đảm an toàn pháp lý cho hàng triệu giao dịch kinh tế trên địa bàn Thủ đô.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và học thuyết Quản trị công mới (New Public Management), nhấn mạnh việc Nhà nước từng bước chuyển giao các dịch vụ công ích không sử dụng quyền lực công cho xã hội đảm nhiệm. Định hướng này cụ thể hóa tinh thần cải cách tư pháp của Đảng tại Nghị quyết số 49-NQ/TW và Nghị quyết Đại hội X về việc phát huy tối đa các nguồn lực xã hội nhằm cung ứng dịch vụ công bình đẳng, thuận tiện cho người dân.

Hệ thống khái niệm chính trong đề tài được làm rõ trên cơ sở luật thực định:

  • Công chứng: Theo Điều 2 Luật Công chứng năm 2014, đây là hoạt động công chứng viên chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch và tính chính xác của bản dịch.
  • Chứng thực: Theo Điều 2 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, là việc cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
  • Xã hội hóa dịch vụ công chứng: Là quá trình huy động các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tham gia cung cấp dịch vụ công chứng dưới sự quản lý, giám sát chặt chẽ của Nhà nước.
  • Tổ chức hành nghề công chứng: Bao gồm Phòng công chứng (đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp) và Văn phòng công chứng (tổ chức hoạt động theo mô hình công ty hợp danh).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ (Nghị định số 45/HĐBT năm 1991, Nghị định số 75/2000/NĐ-CP, Luật Công chứng năm 2006, Luật Công chứng năm 2014, Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) và số liệu thống kê chính thức từ Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội cùng Bộ Tư pháp.

Luận văn khảo sát toàn mẫu đối với 122 tổ chức hành nghề công chứng và 455 công chứng viên trên toàn bộ 30 quận, huyện, thị xã thuộc Thành phố Hà Nội. Phương pháp chọn mẫu toàn diện được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế mà không bỏ sót sự phân hóa giữa khu vực nội thành và ngoại thành.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích, tổng hợp kết hợp phương pháp so sánh luật học và duy vật lịch sử là để đặt quá trình phát triển của nghề công chứng trong tiến trình lịch sử từ năm 1886 đến năm 2019. Cách tiếp cận này bảo đảm tính khách quan, giúp chỉ rõ nguyên nhân sâu xa của những vướng mắc khi chuyển dịch từ mô hình công chứng nhà nước độc quyền sang mô hình xã hội hóa đa dạng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tổ chức hành nghề công chứng và đội ngũ công chứng viên tại Hà Nội có sự phát triển nhảy vọt. Nếu như năm 2007, cả nước chỉ có chưa đầy 140 Phòng công chứng với khoảng 400 công chứng viên thì đến tháng 6/2019, riêng Thành phố Hà Nội đã có 122 tổ chức hành nghề công chứng (gồm 10 Phòng công chứng và 112 Văn phòng công chứng) cùng 455 công chứng viên. Số lượng Văn phòng công chứng tư nhân chiếm tới 91,8% tổng số tổ chức trên địa bàn Thủ đô.

Thứ hai, xã hội hóa mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn và xóa bỏ triệt để tình trạng quá tải hành chính. Sau 6 năm thực hiện Luật Công chứng năm 2006, các tổ chức trên cả nước đã công chứng gần 7 triệu việc, mang lại doanh thu 2.780 tỷ đồng và nộp ngân sách gần 1.000 tỷ đồng. Tại Hà Nội, tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn đạt trên 95%, thời hạn xử lý hợp đồng thông thường rút ngắn dưới 02 ngày và hồ sơ phức tạp không quá 10 ngày làm việc.

Thứ ba, sự mất cân đối nghiêm trọng về phân bổ địa bàn và nguy cơ cạnh tranh không lành mạnh. Việc xóa bỏ quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng theo Luật sửa đổi, bổ sung 11 Luật liên quan đến quy hoạch (có hiệu lực từ ngày 01/01/2019) đã khiến hơn 65% Văn phòng công chứng tập trung dồn dập tại các quận nội thành phát triển, trong khi các huyện ngoại thành còn rất thưa thớt tổ chức hành nghề.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng vượt bậc của mạng lưới công chứng tư nhân khẳng định tính đúng đắn của đường lối xã hội hóa. Việc phân định rõ ràng thẩm quyền giữa công chứng nội dung và chứng thực hình thức theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP đã giải phóng các cơ quan hành chính khỏi gánh nặng sự vụ.

Dữ liệu thực trạng có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cột kép so sánh cơ cấu giữa Phòng công chứng công lập (chiếm 8,2%) và Văn phòng công chứng tư nhân (chiếm 91,8%) tại Hà Nội. Đồng thời, bảng ma trận phân bổ mật độ 122 tổ chức trên 30 quận/huyện sẽ làm nổi bật sự chênh lệch sâu sắc: khu vực các quận trung tâm tập trung từ 8 đến 15 văn phòng mỗi quận, trong khi một số huyện ngoại thành xa trung tâm chỉ có từ 1 đến 2 văn phòng hoạt động.

Nguyên nhân của tình trạng mất cân đối bắt nguồn từ quy luật thị trường khi các nhà đầu tư hướng về nơi có mật độ giao dịch bất động sản cao. Về mặt pháp lý, Điều 5 Luật Công chứng năm 2014 quy định văn bản công chứng của cả hai mô hình đều có giá trị pháp lý và giá trị chứng cứ như nhau trước Tòa án, tạo niềm tin lớn cho người dân khi sử dụng dịch vụ tư nhân.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, rà soát và hoàn thiện các quy định pháp luật về công chứng, chứng thực. Bộ Tư pháp cần chủ trì sửa đổi, bổ sung Luật Công chứng năm 2014 và Nghị định số 23/2015/NĐ-CP theo hướng nâng cao tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên, siết chặt quy định về tập sự hành nghề và làm rõ trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo Điều 33 của Luật. Mục tiêu hướng tới là giảm thiểu 50% các sai sót nghiệp vụ và tranh chấp văn bản công chứng trong giai đoạn 2020-2022.

Thứ hai, điều tiết phân bổ mạng lưới tổ chức hành nghề công chứng phù hợp với đặc thù Thủ đô. Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội và Sở Tư pháp cần ban hành tiêu chí thành lập Văn phòng công chứng mới gắn liền với quy mô dân số và nhu cầu giao dịch thực tế của từng địa bàn. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ phân bổ tổ chức công chứng tại khu vực ngoại thành lên tối thiểu 35-40% tổng số tổ chức toàn thành phố trong lộ trình 2021-2025.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ công chứng viên. Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội phối hợp với Hiệp hội Công chứng viên Việt Nam tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ bắt buộc hàng năm cho 100% công chứng viên theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP. Tăng cường kiểm soát việc tuân thủ quy tắc đạo đức hành nghề theo Thông tư số 11/2012/TT-BTP nhằm loại bỏ hoàn toàn các hiện tượng cạnh tranh tiêu cực, lôi kéo khách hàng.

Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra, giám sát và chuyển đổi số quản lý. Sở Tư pháp Hà Nội chủ trì kiểm tra định kỳ 100% các tổ chức hành nghề công chứng hàng năm, xử phạt nghiêm minh theo Nghị định số 67/2015/NĐ-CP. Đồng thời, đẩy mạnh kết nối Cơ sở dữ liệu công chứng điện tử theo Điều 62 Luật Công chứng năm 2014 với hệ thống quản lý đất đai và đăng ký giao dịch bảo đảm, hoàn thành trước năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân các cấp): Luận văn cung cấp nguồn luận cứ thực tiễn vững chắc giúp xây dựng các chính sách điều tiết mạng lưới công chứng, hoàn thiện quy định quản lý chuyên ngành và kiểm soát hiệu quả dịch vụ công sau xã hội hóa.

Nhóm công chứng viên, Trưởng Văn phòng công chứng và nhân viên nghiệp vụ: Tài liệu giúp nâng cao hiểu biết sâu sắc về rủi ro pháp lý, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ theo đúng Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, tối ưu hóa cơ cấu quản trị mô hình công ty hợp danh và nâng cao tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Luật: Công trình là tài liệu tham khảo giá trị thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, cung cấp phương pháp luận toàn diện về chuyển giao chức năng công quyền và cải cách tư pháp tại Việt Nam.

Nhóm luật sư, chuyên viên pháp lý doanh nghiệp và người dân: Luận văn hỗ trợ nhận diện rõ giá trị chứng cứ của văn bản công chứng, phân biệt quyền hạn giữa công chứng và chứng thực, từ đó lựa chọn đúng dịch vụ nhằm bảo đảm an toàn tối đa cho các giao dịch tài sản.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động công chứng và hoạt động chứng thực khác nhau căn bản như thế nào? Công chứng do công chứng viên thẩm định và xác nhận tính hợp pháp, nội dung của hợp đồng, giao dịch (Điều 2 Luật Công chứng năm 2014). Chứng thực chủ yếu do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Phòng Tư pháp xác nhận tính xác thực về mặt hình thức như chữ ký, bản sao hoặc thời gian, địa điểm (Điều 2 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP). Thời hạn xử lý thông thường của cả hai hoạt động đều không quá 02 ngày làm việc.

Văn bản do Văn phòng công chứng tư nhân ký có giá trị pháp lý tương đương Phòng công chứng nhà nước không? Giá trị pháp lý hoàn toàn tương đương nhau. Theo Điều 5 Luật Công chứng năm 2014, văn bản công chứng do công chứng viên tại bất kỳ tổ chức hành nghề hợp pháp nào xác lập đều có hiệu lực thi hành đối với các bên và có giá trị chứng cứ đầy đủ, không phải chứng minh trước Tòa án trừ khi bị tuyên bố vô hiệu.

Việc bãi bỏ quy hoạch tổng thể nghề công chứng từ năm 2019 tác động như thế nào đến thị trường Hà Nội? Luật sửa đổi liên quan đến quy hoạch năm 2018 (hiệu lực từ ngày 01/01/2019) xóa bỏ định mức ấn định cứng, tạo quyền tự do kinh doanh cho công chứng viên. Tuy nhiên, điều này dẫn đến tình trạng hơn 65% tổ chức tập trung tại các quận trung tâm Hà Nội, tạo áp lực cạnh tranh gay gắt và thiếu hụt văn phòng tại ngoại thành.

Công chứng viên có được phép thực hiện công chứng ngoài trụ sở không? Có. Căn cứ theo Điều 44 Luật Công chứng năm 2014, việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở trong các trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại, người đang bị tạm giam hoặc có lý do chính đáng khác. Tại Hà Nội, nhiều văn phòng đã chủ động cung cấp dịch vụ này để phục vụ nhân dân.

Khi công chứng viên gây thiệt hại cho khách hàng thì chế độ bồi thường được xử lý ra sao? Theo Điều 33 Luật Công chứng năm 2014, tổ chức hành nghề công chứng phải bồi thường thiệt hại cho người yêu cầu do lỗi của công chứng viên gây ra. Công chứng viên có nghĩa vụ hoàn trả cho tổ chức, đồng thời các tổ chức hành nghề bắt buộc phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp định kỳ theo quy định của Bộ Tài chính.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và nền tảng pháp lý của quá trình xã hội hóa dịch vụ công chứng, chứng thực từ góc độ Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.
  • Khảo sát thực tiễn chi tiết trên địa bàn Hà Nội với 122 tổ chức hành nghề (10 Phòng công chứng, 112 Văn phòng công chứng) và 455 công chứng viên tính đến tháng 6/2019.
  • Nhận diện rõ nét những khoảng trống pháp lý của Luật Công chứng năm 2014 và Nghị định số 23/2015/NĐ-CP trước sức ép phát triển đô thị và biến động chính sách quy hoạch năm 2019.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về hoàn thiện thể chế, điều tiết mạng lưới ngoại thành, chuẩn hóa đạo đức nghề nghiệp và số hóa cơ sở dữ liệu ngăn chặn.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn to lớn của việc xã hội hóa trong việc giảm tải ngân sách nhà nước và bảo đảm an toàn pháp lý tuyệt đối cho các giao dịch của công dân.

Đóng góp nổi bật của luận văn là công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu đầu tiên về thực tiễn xã hội hóa công chứng tại Thủ đô sau khi Luật Công chứng năm 2014 có hiệu lực. Các đề xuất trong công trình là cơ sở khoa học quan trọng cho lộ trình hoàn thiện thể chế đến năm 2025. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý hãy nghiên cứu toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả những giải pháp đổi mới dịch vụ bổ trợ tư pháp này vào thực tiễn.