Khóa luận tốt nghiệp Y tế: Vũ thị kim thoa phân tích tính tuân thủ điều

Nghiên cứu phân tích tính tuân thủ điều trị phác đồ nội tiết bổ trợ ở bệnh nhân ung thư vú tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội và Bệnh viện K năm 2020.

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2020

90
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bệnh ung thư vú và liệu pháp nội tiết bổ trợ

Ung thư vú là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ trên toàn thế giới. Theo thống kê y tế, bệnh ung thư vú chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh ung thư ở nữ giới, đặc biệt là ở các nước phát triển. Việc hiểu rõ về liệu pháp nội tiết bổ trợ là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả điều trị. Liệu pháp nội tiết giúp kiểm soát sự phát triển của các tế bào ung thư nhạy cảm với hormone. Khóa luận của Vũ Thị Kim Thoa tập trung vào phân tích tính tuân thủ trong việc sử dụng các phác đồ điều trị này tại các bệnh viện ung bướu hàng đầu ở Hà Nội.

1.1. Định nghĩa và phân loại ung thư vú

Ung thư vú được phân loại dựa trên đặc điểm mô bệnh học và biểu hiện hormone. Các loại chính bao gồm ung thư biểu mô tuyến ống, ung thư biểu mô thùy và các loại khác hiếm gặp. Phân loại giai đoạn bệnh rất quan trọng để xác định phương pháp điều trị phù hợp, từ giai đoạn I đến IV.

1.2. Vai trò của liệu pháp nội tiết bổ trợ

Liệu pháp nội tiết bổ trợ được sử dụng để giảm nguy cơ tái phát bệnh ung thư vú. Các phác đồ điều trị thường kéo dài từ 5-10 năm, yêu cầu bệnh nhân tuân thủ điều trị nghiêm ngặt để đạt hiệu quả tối ưu.

II. Tính tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng

Tính tuân thủ điều trị là mức độ mà bệnh nhân tuân theo các hướng dẫn y tế trong việc sử dụng thuốc. Đây là một yếu tố then chốt quyết định thành công của liệu pháp nội tiết bổ trợ trong ung thư vú. Nghiên cứu của Vũ Thị Kim Thoa tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội và Bệnh viện K cho thấy nhiều bệnh nhân không tuân thủ đầy đủ phác đồ điều trị. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm tác dụng phụ thuốc, kiến thức về bệnh, khả năng tiếp cận y tế, và yếu tố kinh tế. Phân tích tính tuân thủ cần sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để có được kết quả chính xác.

2.1. Phương pháp đo lường tuân thủ điều trị

Có nhiều phương pháp để đo lường tuân thủ bao gồm phỏng vấn trực tiếp sử dụng bộ câu hỏi ARMS, phân tích dữ liệu cấp phát thuốc ngoại trú, và các phương pháp khác. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, do đó cần kết hợp nhiều phương pháp để đánh giá tuân thủ một cách toàn diện.

2.2. Ảnh hưởng của tuân thủ đến kết quả điều trị

Bệnh nhân tuân thủ cao có tỷ lệ sống thêm dài hơn so với những người tuân thủ thấp. Tỷ lệ ngày có thuốc (MPR) là chỉ số quan trọng phản ánh mức độ tuân thủ. Những bệnh nhân duy trì phác đồ điều trị đầy đủ có cơ hội khỏi bệnh cao hơn đáng kể.

III. Phương pháp và đối tượng nghiên cứu

Khóa luận của Vũ Thị Kim Thoa sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang trên bệnh nhân ung thư vú đang điều trị liệu pháp nội tiết tại hai bệnh viện lớn ở Hà Nội. Đối tượng nghiên cứu bao gồm các bệnh nhân tuân thủ các tiêu chuẩn lựa chọn nhất định. Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp sử dụng bộ câu hỏi chuẩn hóa và phân tích dữ liệu cấp phát từ hệ thống quản lý thuốc của bệnh viện. Phương pháp xử lý số liệu sử dụng các công cụ thống kê hiện đại để phân tích mối liên quan giữa các yếu tố và tính tuân thủ điều trị.

3.1. Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ

Tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm bệnh nhân được chẩn đoán ung thư vú, tuổi từ 18 trở lên, đang điều trị phác đồ nội tiết bổ trợ. Tiêu chuẩn loại trừ gồm bệnh nhân có bệnh tâm thần, không thể cộng tác, hoặc dữ liệu không đầy đủ.

3.2. Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ hai nguồn chính: phỏng vấn bệnh nhân sử dụng bộ câu hỏi ARMSdữ liệu cấp phát thuốc ngoại trú. Phân tích hồi quy logistic được sử dụng để xác định các yếu tố độc lập ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị.

IV. Kết quả chính và ý nghĩa lâm sàng

Kết quả nghiên cứu của Vũ Thị Kim Thoa cho thấy tính tuân thủ của bệnh nhân ung thư vú đối với liệu pháp nội tiết bổ trợ ở mức độ trung bình. Phân tích tính tuân thủ dựa trên hai phương pháp (ARMS và dữ liệu cấp phát) cho thấy sự tương đồng nhất định nhưng cũng có những khác biệt. Các yếu tố như độ tuổi, trình độ học vấn, tác dụng phụ, và sự hỗ trợ từ gia đình có ảnh hưởng đáng kể đến tuân thủ điều trị. Nghiên cứu này cung cấp những bằng chứng khoa học quan trọng để cải thiện chiến lược can thiệp nhằm nâng cao tuân thủ điều trị ở bệnh nhân ung thư vú.

4.1. Tỷ lệ tuân thủ và các nhân tố liên quan

Tỷ lệ tuân thủ cao được ghi nhận ở bệnh nhân có kiến thức tốt về bệnh và tầm quan trọng của điều trị dài hạn. Các yếu tố tiêu cực như tác dụng phụ, khó khăn kinh tế, và sự xa cách từ bệnh viện làm giảm tuân thủ điều trị.

4.2. Đề xuất can thiệp cải thiện tuân thủ

Cần tăng cường giáo dục bệnh nhân, hỗ trợ tâm lý, giám sát tác dụng phụ, và xây dựng chương trình can thiệp cộng đồng. Liên hệ định kỳ với bệnh nhân và sự phối hợp giữa các chuyên gia y tế giúp duy trì tuân thủ điều trị cao.

21/12/2025
Vũ thị kim thoa phân tích tính tuân thủ điều trị phác đồ nội tiết bổ trợ của bệnh nhân ung thư vú tại bệnh viện ung bướu hà nội và bệnh viện k khóa luận tốt nghiệp dược sĩ hà nội 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư vú (UTV) là loại ung thư phổ biến ở phụ nữ nhiều nước trên thế giới và cũng là nguyên nhân tử vong hàng đầu trong các bệnh ung thư ở phụ nữ. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2018, ung thư vú là loại ung thư phổ biến nhất với gần 6,9 triệu người mắc và khoảng 2,1 triệu trường hợp được chẩn đoán mới mỗi năm. Riêng tại Việt Nam, năm 2018 ước tính số ca ung thư vú mắc mới khoảng hơn 15000, cao hơn khoảng 4000 ca so với năm 2012 và gấp khoảng gần 3 lần con số 5500 trường hợp trong năm 2000 [13], [20]. Mặc dù tỷ lệ mắc UTV có xu hướng gia tăng theo thời gian nhưng tỷ lệ tử vong do bệnh ngày càng được cải thiện nhờ các thành tựu đạt được trong phát hiện, chẩn đoán và điều trị, trong đó phải kể đến vai trò của liệu pháp điều trị nội tiết bổ trợ [19].

Liệu pháp nội tiết bổ trợ được ghi nhận làm giảm nguy cơ tái phát, tử vong cũng như cải thiện thời gian sống thêm không bệnh ở phụ nữ UTV thụ thể nội tiết dương tính [25], [52]. Một phân tích gộp bệnh nhân UTV giai đoạn đầu cho thấy sử dụng tamoxifen trong 5 năm làm giảm nguy cơ tái phát trong 15 năm và tử vong tương ứng là 39% và 30% [56]; sử dụng chất ức chế aromatase – Aromatase inhibitors (AIs) làm giảm tử vong trong 10 năm là khoảng 15% so với dùng tamoxifen [28]. Với liệu trình điều trị kéo dài, khả năng tuân thủ điều trị trở thành một vấn đề quan trọng nhằm quyết định hiệu quả của liệu pháp nội tiết bổ trợ. Một nghiên cứu quan sát lớn cho thấy tuân thủ điều trị kém và thời gian điều trị ngắn hơn làm giảm đáng kể tỷ lệ sống sót chung của bệnh nhân ung thư vú [61].

Theo số liệu từ các nghiên cứu, có đến 50% bệnh nhân ung thư vú không tuân thủ điều trị bổ trợ bằng thuốc nội tiết và có tới hơn 70% bệnh nhân dừng điều trị sớm [42]. Một số ít nghiên cứu đã đánh giá tuân thủ liệu pháp nội tiết bổ trợ trên bệnh nhân châu Á; trong đó nghiên cứu trên bệnh nhân UTV Singapore cho tỷ lệ tuân thủ là 63%, nghiên cứu trên bệnh nhân UTV Nhật Bản có 85% bệnh nhân tuân thủ [15], [39]. Tại Việt Nam, Ngô Thị Tính và cộng sự báo cáo có 11% bệnh nhân không tuân thủ liệu pháp nội tiết với AIs [11]. Có nhiều yếu tố có mối liên quan đến tuân thủ liệu pháp nội tiết bổ trợ như các yếu tố thuộc về bệnh nhân và phác đồ điều trị [15], [62], [67].

Do đó, việc tiến hành phân tích tính tuân thủ điều trị liệu pháp nội tiết bổ trợ góp phần đưa ra các giải pháp tăng cường tuân thủ AET là rất cần thiết. 1 Bệnh viện K là cơ sở chuyên khoa đầu ngành của cả nước về phòng chống và điều trị ung thư, với khoảng 2000 bệnh nhân điều trị UTV ngoại trú. Bệnh viện Ung bướu Hà Nội là bệnh viện chuyên khoa hạng I của Sở Y tế Hà Nội, hiện nay đang điều trị khoảng 1500 bệnh nhân UTV. Với mục đích khảo sát tính tuân thủ liệu pháp nội tiết bổ trợ của bệnh nhân UTV cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới việc tuân thủ điều trị, nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao tính tuân thủ, hiệu quả điều trị cho bệnh nhân, nghiên cứu “Phân tích tính tuân thủ điều trị với phác đồ nội tiết bổ trợ của bệnh nhân ung thư vú tại bệnh viện Ung bướu Hà Nội và bệnh viện K” được thực hiện với hai mục tiêu: 1.

Khảo sát các đặc điểm chung và tính tuân thủ điều trị liệu pháp nội tiết bổ trợ của bệnh nhân ung thư vú. Phân tích mối liên quan của các yếu tố thuộc về bệnh nhân và phác đồ điều trị đến tính tuân thủ liệu pháp nội tiết bổ trợ trên bệnh nhân ung thư vú.Tổng quan về bệnh ung thư vú và liệu pháp nội tiết bổ trợ 1.Bệnh ung thư vú 1. Dịch tễ học bệnh ung thư vú Ung thư vú (UTV) là loại ung thư phổ biến thứ 2 sau ung thư phổi với 2088849 ca mắc mới mỗi năm, chiếm 11,6% tổng số ca mắc ung thư trên toàn thế giới. Đây cũng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu gây ra bởi các bệnh lý ung thư với 626679 ca tử vong, tương đương 6,6% [7], [20].

Tại Việt Nam, năm 2018, ước tính số ca ung thư vú mắc mới khoảng 15229 ca, chiếm tổng 9,2% số ca ung thư ở cả 2 giới, đứng thứ 4 sau ung thư gan, ung thư phổi và ung thư dạ dày. Ở phụ nữ, ung thư vú là loại ung thư hay gặp nhất, với số ca mắc mới là 15229 ca, chiếm tỷ lệ 20,6% trong đó số ca tử vong lên đến 6103 ca [20]. Tại Việt Nam, tác giả Bùi Diệu (2011) trong báo cáo về tình trạng dịch tễ bệnh ung thư ở Hà Nội giai đoạn 2005-2008 có ghi nhận tỷ lệ mắc UTV đã chuẩn hóa theo tuổi là 40,3/100000 dân, đứng đầu trong các loại ung thư ở nữ giới [3]. Trong một nghiên cứu khác, tác giả Trần Văn Thuấn và cộng sự (2013) đã ghi nhận xu hướng mắc ung thư vú tại Việt Nam trên đối tượng phụ nữ có hộ khẩu thường trú tại 6 tỉnh thành Thái Nguyên, Hà Nội, Hải Phòng, Thừa Thiên Huế, Cần Thơ, TP Hồ Chí Minh từ năm 2004- 2008 tại 141 bệnh viện.

Kết quả cho thấy từ ngày 01-01-2004 đến 31-12-2008 có 8162 trường hợp mới mắc UTV, chiếm 25,1% tổng số các trường hợp ghi nhận ung thư ở nữ [9]. UTV hiếm khi gặp ở lứa tuổi dưới 30. Tỷ lệ mắc bệnh bắt đầu tăng nhanh sau tuổi 35, đạt tới đỉnh cao ở tuổi 62 và giảm dần ở sau tuổi 65. Nguy cơ mắc cao nhất rơi vào nhóm phụ nữ ở độ tuổi 55-64 (25,7%) [51].

Ở Việt Nam, bệnh có xu hướng trẻ hóa với độ tuổi mắc nhiều nhất là từ 45 đến 55 tuổi [60]. Các yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư vú Hiện nay, cơ chế bệnh sinh của UTV chưa được làm rõ. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu đã đề cập đến một số yếu tố nguy cơ của ung thư vú, bao gồm: Tuổi Nguy cơ mắc UTV tăng dần theo tuổi. Tỷ lệ người mắc UTV bắt đầu tăng nhanh sau tuổi 35, tuy nhiên dao động ít ở độ tuổi ngay trước và sau mãn kinh.

Nguy cơ mắc cao nhất rơi vào nhóm phụ nữ ở độ tuổi 55-64 [4], [51]. 3 Tiền sử gia đình Phụ nữ có tiền sử gia đình có người thân bị UTV đều tăng nguy cơ mắc căn bệnh này. Quan hệ huyết thống càng gần gũi (bà,mẹ.) thì nguy cơ mắc UTV càng cao [4]. Yếu tố di truyền Khoảng 15% phụ nữ mắc bệnh UTV mang những yếu tố di truyền về ung thư gọi là BRCA1 hay BRCA2.

Đây là các gen ức chế khối u, chúng mã hóa cho các protein kiểm soát sự phát triển của tế bào. Người mang yếu tố BRCA1 có 51% nguy cơ mắc UTV ở tuổi 50 và 85% nguy cơ mắc UTV ở tuổi 70. Nguy cơ gây ung thư của BRCA2 thấp hơn, chiếm khoảng 60 – 65% ở tuổi 70 [4]. Tiền sử kinh nguyệt và sinh sản Phụ nữ mãn kinh sau tuổi 55 có nguy cơ cao gấp 2 lần so với những phụ nữ mãn kinh trước tuổi 45.

Phụ nữ không có con nguy cơ mắc UTV tăng gấp đôi so với những phụ nữ có từ 1 đến 2 con [4], [8]. Hormon tránh thai và hormon thay thế sau mãn kinh Những phụ nữ sử dụng estrogen và progesteron kéo dài trong liệu pháp hormon thay thế để điều trị sau mãn kinh cũng là những đối tượng có nguy cơ cao [4], [5]. Phân loại giai đoạn bệnh UTV Hiệp hội kiểm soát Ung thư quốc tế (Union for International Cancer Control - UICC) và Hội Ung thư Hoa Kỳ (American Joint Committee on Cancer - AJCC) đã phát triển một hệ thống phân chia giai đoạn của các khối u ác tính gọi là TNM (T: tumor - khối u, N: node - hạch lympho, M: metastasis - di căn) [52]. - U nguyên phát (T) +Tx: Không đánh giá được u nguyên phát +T0: Không có bằng chứng của u nguyên phát + T1, T2, T3, T4: con số sau T càng cao thì kích thước khối u và mức độ phát triển thành các mô lân cận càng lớn.

- Hạch vùng (N) + Nx: Ung thư ở các hạch bạch huyết gần đó không thể đo được. + N0: Không có ung thư ở các hạch bạch huyết gần đó. + N1, N2, N3: Đề cập đến số lượng và vị trí của các hạch bạch huyết có chứa ung thư. Con số sau N càng cao, càng nhiều hạch bạch huyết chứa ung thư.

4 - Di căn xa (M) + Mx: chưa đánh giá được di căn + Mo: chưa có di căn sang các bộ phận khác của cơ thể + M1: có di căn sang các bộ phận của cơ thể Bảng 1. Phân loại giai đoạn ung thư vú theo TNM Giai đoạn 0 Tis N0 M0 Giai đoạn I T1 N0 M0 Giai đoạn IIA T0 N1 M0 T1 N1 M0 T2 N0 M0 Giai đoạn IIB T2 N0 M0 T3 N0 M0 Giai đoạn IIIA T0 N2 M0 T1 N2 M1 T2 N2 M0 T3 N1 M0 T3 N2 M0 Giai đoạn IIIB T4 Bất kỳ N M0 Giai đoạn IIIC Bất kỳ T N3 M0 Giai đoạn IV Bất kỳ T Bất kỳ N M1 1. Các biện pháp điều trị ung thư vú Điều trị UTV là sự phối hợp điển hình của nhiều phương pháp, hay còn gọi là điều trị đa mô thức, bao gồm: phẫu thuật, xạ trị, hoá trị, nội tiết và sinh học [1]. Phẫu thuật là phương pháp chủ đạo, đặc biệt ở giai đoạn bệnh chưa di căn.

Phẫu thuật UTV bao gồm 2 loại chính: phẫu thuật cắt bỏ vú và bảo tồn vú. Sau phẫu thuật bảo tồn, bệnh nhân thường được kết hợp xạ trị để loại bỏ hết tế bào ung thư vú còn sót lại. Phẫu thuật cắt bỏ vú lại là lựa chọn phù hợp trong nhiều trường hợp tùy theo bản chất, kích thước khối u và tiền sử điều trị [4]. Trong điều trị UTV, xạ trị thường được sử dụng bổ trợ sau phẫu thuật cắt bỏ hoặc bảo tồn vú [4].

Nghiên cứu thực hiện trên 2 nhóm bệnh nhân UTV điều trị hóa chất đơn 5 độc và kết hợp với xạ trị cho thấy nhóm điều trị kết hợp có tỷ lệ tái phát thấp hơn và tỷ lệ sống cao hơn hẳn so với nhóm chỉ dùng hóa trị đơn độc [8].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ