CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Lý do nghiên cứu Sau hơn 25 năm đổi mới, thị trường tín dụng ở nước ta đã có những bước phát triển đáng kể, tín dụng ở khu vực tư nhân tăng qua các năm đặc biệt tăng nhanh vào khoảng từ 2006 đến 2010 (Ngân hàng Phát Triển Châu Á, năm 2011) (Hình 1. Sự phát triển của khu vực tài chính đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, nhất là trong một nền kinh tế đang phát triển như nước ta hiện nay (Dau, 2008) như giải quyết các khó khăn về vốn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp vốn cho các dự án đầu tư, khắc phục những rủi ro trong hoạt động nông nghiệp cũng như các khó khăn về tiêu dùng. Tín dụng khu vực tư nhân từ 1994 – 2011 3,000,000 2,500,000 2,000,000 Triệu VND 1,500,000 1,000,000 500,000 0 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Nguồn: Ngân hàng Phát Triển Châu Á, năm 2011 Theo số liệu điều tra tiếp cận nguồn lực hộ nông thôn Việt Nam (VARHS, 2008), trong số các hộ được khảo sát có vay nợ thì có khoảng 60% đi vay từ nguồn tín dụng chính thức và 40% đi vay từ nguồn tín dụng phi chính thức và bán chính thức.
Điều này cho thấy rằng tín dụng chính thức chính lĩnh phần lớn thị trường tín dụng ở khu vực nông thôn. Tuy hầu hết các hộ chọn hình thức đi vay từ các ngân hàng nhưng quy mô vay rất thấp, chỉ chiếm 13,6% trong tổng lượng vay. Theo số liệu điều tra từ VARHS, từ năm 2006 - 2008, hằng năm, tăng trưởng tín dụng cho lĩnh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 vực nông nghiệp nông thôn tăng trung bình khoảng 20%. Mặt khác, do năng lực sản xuất lĩnh vực nông nghiệp nông thôn còn rất lớn nên chính sách tín dụng cho lĩnh vực này vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu và chưa phát huy hiệu quả như mong đợi.
Vì vậy, việc cải thiện tiếp cận tín dụng cho các hộ gia đình ở nông thôn sẽ giúp cho họ có khả năng tăng chất lượng cuộc sống và thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh (Zeller và Diagne, 2001). Theo Tổng Cục Thống Kê (2010), Việt Nam có khoảng 13 triệu nông hộ (chiếm gần 80% dân số), trong đó hơn một nửa thuộc diện có thu nhập thấp, 40% doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn cho rằng thiếu vốn là khó khăn lớn nhất1. Bên cạnh đó, ở nông thôn, nhu cầu về vốn để tiêu dùng, xây dựng nhà cửa đặc biệt là sản xuất trong nông nghiệp ở các hộ gia đình là rất lớn. Tuy nhiên, để tiếp cận được nguồn vốn vay ở khu vực chính thức, các hộ gia đình cũng gặp không ít trở ngại.
Trong việc cung cấp tín dụng cho các hộ gia đình, các khu vực chính thức khẳng định trên cơ sở bảo đảm yêu cầu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà và tài sản cố định được chấp nhận làm tài sản thế chấp. Điều này hầu như làm cho các hộ gia đình không được tiếp cận tín dụng chính thức. Ngoài ra, một số tổ chức tín dụng chính thức duy trì các thủ tục rườm rà và tốn thời gian, tạo ra các chi phí giao dịch cao trong việc cho hộ gia đình vay (Lê, 2003). Do đó, nhiều hộ gia đình có ít động lực để tiếp cận tín dụng ở khu vực chính thức.
Để tiếp cận tín dụng, ngoài các loại tài sản dùng thế chấp như đất đai, nhà cửa, máy móc còn có một loại tài sản khác đó là lòng tin, mạng lưới xã hội, sự hợp tác và sự gắn bó của hộ gia đình với cộng đồng mà gọi chung là vốn xã hội. Ngày càng có nhiều bằng chứng thực nghiệm từ khu vực nông thôn cho rằng vốn xã hội có thể giúp các hộ gia đình hoặc những đơn vị nhỏ khắc phục được sự thiếu hụt các loại vốn khác (Annen, 2001; Fafchamps và Minten, 2002). Tuy vậy, liệu các hộ gia đình nông thôn Việt Nam có khả năng như nhau trong việc tiếp cận tín dụng hay không? 1 Theo kết quả Khảo sát Mức sống dân cư năm 2010 - Tổng Cục Thống Kê. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Điều này có tùy thuộc vào đặc điểm vốn xã hội của các hộ gia đình đó như thế nào không? Khu vực nông thôn là một địa bàn có vị trí và vai trò quan trọng, không chỉ về tỷ lệ cư dân sinh sống, mà cả những đóng góp về mặt kinh tế ở nước ta hiện nay.
Nghiên cứu về vai trò của vốn xã hội trong nông nghiệp - nông dân sẽ góp phần giải quyết các vấn đề đang đặt ra trong tiến trình phát triển xã hội nông thôn nói riêng cũng như phát triển xã hội nói chung ở nước ta những năm sắp tới. Đề tài luận văn đánh giá “Vốn xã hội và khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn Việt Nam” để giúp cho các cá nhân hoặc tổ chức cho vay tín dụng có những phương án tốt nhất trong phương án kinh doanh, cũng như các hộ gia đình có những trang bị tốt hơn để tiếp cận được nguồn vốn ở các kênh tài chính chính thức nhằm phục vụ nhu cầu của mình. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu này sẽ cung cấp thêm các luận cứ khoa học cho các nhà quản lý trong việc hoạch định chính sách và biện pháp nhằm phát triển nông thôn, nhất là các chính sách về dịch vụ tín dụng góp phần giải quyết vấn đề về vốn cho các hộ gia đình nông thôn cải thiện kinh tế. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát của bài viết là phân tích tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ gia đình nông thôn.
Việc đánh giá này giúp ích cho việc đưa ra chính sách để giúp các hộ gia đình nông thôn cải thiện cũng như phát huy khả năng tiếp cận được các nguồn vốn vay phục vụ cho việc tiêu dùng, sản xuất và kinh doanh. Với mục tiêu tổng quát trên, các mục tiêu cụ thể được đặt ra: Phân tích tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn. Đánh giá ảnh hưởng của vốn xã hội đến giá trị khoản vốn vay được từ nguồn tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn Việt Nam. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Câu hỏi nghiên cứu Đề tài được thực hiện nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu sau: Vốn xã hội có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn không? Vốn xã hội tác động đến giá trị khoản vốn vay từ nguồn tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn như thế nào? 1. Phương pháp nghiên cứu Để phân tích tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ, bài viết sử dụng mô hình hồi quy binary logistic với biến phụ thuộc là xác suất tiếp cận được các nguồn tín dụng và biến độc lập là các nhóm biến về vốn xã hội, nhóm biến về đặc điểm của cá nhân đi vay và hộ gia đình và nhóm biến về đặc điểm các khoản vay. Để đánh giá ảnh hưởng của vốn xã hội đến giá trị khoản vốn vay từ nguồn tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn Việt Nam, bài viết sử dụng mô hình hồi quy bội trong đó biến phụ thuộc là logarit lượng tiền mà các hộ gia đình vay được và biến độc lập là các nhóm biến về vốn xã hội, nhóm biến về đặc điểm của các nông hộ và nhóm biến về đặc điểm các khoản vay. Phạm vi và dữ liệu nghiên cứu Bài viết tập trung nghiên cứu dựa vào cuộc điều tra tiếp cận nguồn lực của hộ gia đình Việt Nam (VARHS 2010) ở 12 tỉnh thuộc 6 vùng kinh tế của Việt Nam: tỉnh Hà Tây (cũ) thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng; các tỉnh Lào Cai, Phú Thọ, Lai Châu, Điện Biên thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc; tỉnh Nghệ An thuộc vùng Bắc Trung bộ; tỉnh Quãng Nam, Khánh Hòa thuộc vùng Duyên hải miền Trung; các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng thuộc vùng Tây nguyên; Long An thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Các hộ gia đình được điều tra trải rộng ở 437 xã, 130 huyện với tổng số 2. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kết cấu luận văn Kết cấu báo cáo nghiên cứu bao gồm năm chương. Chương một giới thiệu chung về đề tài bao gồm lý do nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Chương hai sẽ trình bày cơ sở lý thuyết về vốn xã hội, thị trường tín dụng chính thức, lược khảo các lý thuyết về mối quan hệ giữa vốn xã hội và khả năng tiếp cận tín dụng và các lý thuyết liên quan đến các biến được sử dụng để đưa vào mô hình nghiên cứu. Chương ba đề cập đến phương pháp nghiên cứu bao gồm trình bày về cơ sở dữ liệu, giả thuyết nghiên cứu, xây dựng khung phân tích, phát triển mô hình kinh tế lượng và xây dựng các biến trong mô hình. Chương bốn khái quát về vốn xã hội và thị trường tín dụng nông thôn Việt Nam. Chương năm trình bày thống kê mô tả và kết quả phân tích ảnh hưởng của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức bằng hai mô hình kinh tế lượng: (1) mô hình binary logistic phân tích tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ; (2) mô hình hồi quy bội đánh giá ảnh hưởng của vốn xã hội đến giá trị khoản vốn vay từ nguồn tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn Việt Nam.
Chương sáu rút ra kết luận từ kết quả nghiên cứu, hàm ý chính sách về cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ gia đình nông thôn, hạn chế của bài nghiên cứu và hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Mục tiêu của chương hai là hệ thống các nội dung cơ bản về lý thuyết vốn xã hội và tiếp cận tín dụng chính thức. Phần thứ nhất trình bày lý thuyết về vốn xã hội bao gồm các quan điểm về định nghĩa vốn xã hội, cách đo lường vốn xã hội thông qua các chỉ số khác nhau. Phần thứ hai phân biệt các tổ chức tín dụng thuộc khu vực chính thức và khả năng tiếp cận tín dụng.
Phần thứ ba đề cập đến giao dịch trong hoạt động tín dụng.