Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Ảnh hưởng của vốn xã hội đến lợi ích của người dân địa phương trong phát triển du lịch sinh thái tại các vườn quốc gia vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc" do nghiên cứu sinh Phùng Thị Hằng thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2018), thuộc chuyên ngành Kinh tế Du lịch (Mã số: 9310110), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Hồng Chương.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Về mặt lý luận, du lịch sinh thái (DLST) được xác định là loại hình du lịch có trách nhiệm gắn với mục tiêu phát triển bền vững, vừa bảo tồn tự nhiên vừa mang lại lợi ích cho người dân địa phương (NDĐP). Theo điểm luận của tác giả, dù lợi ích của NDĐP chiếm 48,2% các nghiên cứu liên quan đến DLST (Fennell, 2001), phần lớn các công trình trước đây chỉ phân tích một vài lợi ích riêng lẻ mà chưa kiểm định tổng hợp các yếu tố tác động đến các nhóm lợi ích này. Tiếp cận từ lý thuyết các nguồn vốn phát triển (DFID, 1999; Goodwin, 2003), bên cạnh các nguồn vốn hữu hình (tự nhiên, con người, tài chính, sản xuất), vốn xã hội (VXH) với hạt nhân là lòng tin, chuẩn mực, mạng lưới liên kết và sự hợp tác đóng vai trò nền tảng. Các nghiên cứu quốc tế và tại Việt Nam về mối quan hệ giữa VXH và DLST chủ yếu tiếp cận định tính hoặc chỉ thực hiện ở các cộng đồng nông thôn, ven biển; việc nghiên cứu định lượng tại địa bàn các vườn quốc gia (VQG) – nơi chịu sự chi phối của thể chế quản lý nhà nước nghiêm ngặt và quy chế bảo tồn đa dạng sinh học – vẫn còn thiếu hụt.

Về mặt thực tiễn, vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc (ĐBSH&DHĐB) sở hữu hệ thống VQG phong phú (Cúc Phương, Ba Vì, Cát Bà, Xuân Thủy, Tam Đảo, Bái Tử Long). Tuy nhiên, hoạt động khai thác DLST tại đây chưa tương xứng với tiềm năng, lượng khách tham gia các dịch vụ do người dân cung cấp còn khiêm tốn, thu nhập của người dân làm du lịch còn thấp và vai trò của các tổ chức phi chính phủ (NGOs) còn mờ nhạt. Do đó, việc nghiên cứu ảnh hưởng của VXH đến lợi ích của NDĐP là cần thiết nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho quản lý và gia tăng lợi ích cộng đồng.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích và kiểm định những ảnh hưởng của VXH đến lợi ích của NDĐP trong phát triển DLST tại các VQG vùng ĐBSH&DHĐB; từ đó đề xuất giải pháp và khuyến nghị nhằm thúc đẩy phát triển DLST và gia tăng lợi ích cho NDĐP thông qua tăng cường VXH.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các thành phần của VXH có ảnh hưởng đến các lợi ích của NDĐP trong phát triển DLST tại các VQG, xây dựng khung lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu.
    2. Phát hiện, kiểm định và phân tích mức độ ảnh hưởng của các thành phần thuộc VXH đến các lợi ích (chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường) của NDĐP trong phát triển DLST tại các VQG vùng ĐBSH&DHĐB.
    3. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các thành phần thuộc biến kiểm soát nhân khẩu học (NKH) đến lợi ích của NDĐP trong phát triển DLST tại địa bàn nghiên cứu.
    4. Đề xuất giải pháp và khuyến nghị nhằm gia tăng VXH và nâng cao lợi ích cho NDĐP trong phát triển DLST tại các VQG vùng ĐBSH&DHĐB.

Câu hỏi nghiên cứu

  • Câu hỏi 1: Có những yếu tố/thành phần nào của VXH ảnh hưởng đến lợi ích của NDĐP trong phát triển DLST? Ngoài những yếu tố đã nghiên cứu, có yếu tố mới nào thuộc VXH ảnh hưởng đến lợi ích của NDĐP trong bối cảnh các VQG không?
  • Câu hỏi 2: Các yếu tố khác nhau của VXH có mức độ ảnh hưởng khác nhau như thế nào đến các lợi ích (chính trị, kinh tế, VH - XH và môi trường) của NDĐP trong phát triển DLST tại các VQG vùng ĐBSH&DHĐB?
  • Câu hỏi 3: Những ảnh hưởng của VXH đến lợi ích của NDĐP trong phát triển DLST có sự khác biệt giữa các VQG trong vùng ĐBSH&DHĐB không? Mức độ khác biệt cụ thể như thế nào?
  • Câu hỏi 4: Những yếu tố nào của biến kiểm soát NKH có ảnh hưởng đến lợi ích của NDĐP trong phát triển DLST ở các VQG vùng ĐBSH&DHĐB? Mức độ và chiều tác động ra sao?
  • Câu hỏi 5: Cần phát huy và gia tăng những yếu tố nào của VXH để giúp NDĐP nâng cao các lợi ích trong phát triển DLST ở các VQG vùng ĐBSH&DHĐB?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những ảnh hưởng của VXH đến các lợi ích của NDĐP trong phát triển DLST. Khách thể nghiên cứu là NDĐP tham gia phát triển DLST trong các VQG ở vùng ĐBSH&DHĐB.
  • Phạm vi không gian: VQG Ba Vì (Hà Nội), VQG Cát Bà (Hải Phòng) và VQG Cúc Phương (Ninh Bình).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2013 - 2017; dữ liệu sơ cấp thu thập trong các năm 2016, 2017 và đầu năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung chính:

Nhóm nội dung nghiên cứu Các tác giả và công trình tiêu biểu được tổng thuật Luận điểm chính được tác giả trích xuất
Lý thuyết nguồn gốc và cấu trúc vốn xã hội Hanifan (1916), Bourdieu (1986), Coleman (1988), Putnam (1993, 1995, 2000), Woolcock (1998), Grootaert (1998), Krishna & Shrader (2000), Harpham et al. (2002), Marcinek & Hunt (2015). VXH là nguồn lực phát sinh từ mạng lưới quan hệ, chuẩn mực, lòng tin, tương tác và thể chế; bao gồm các chiều kích nhận thức, cấu trúc, liên kết và bắc cầu.
Bản chất, nguyên tắc và xu hướng phát triển DLST Lascurain (1983, 1987), TIES (1990, 2015a, 2015b), Butler (1992), Buckley (1994), Fennell (2001), Drumm & Moore (2002), Weaver & Lawton (2007), Cobbinah (2015), Chandel & Mishra (2016). DLST chuyển dịch từ trọng tâm bảo vệ môi trường, giáo dục sang tích hợp lợi ích kinh tế - xã hội, chia sẻ công bằng, tôn trọng văn hóa bản địa (tiêu dùng 3F: Fauna, Flora, Folklore).
Sự tham gia và lợi ích của cộng đồng địa phương Scheyvens (1999), Tosun (1999, 2000, 2006), Wood (2002), Kiss (2004), Gupta & Rout (2016). Nhấn mạnh việc trao quyền (empowerment) cho NDĐP trên 4 phương diện: kinh tế, tâm lý/xã hội, văn hóa và chính trị nhằm đảm bảo phát triển bền vững.
Mối quan hệ giữa vốn xã hội và du lịch sinh thái Foucat (2002), Jones (2005), Zhao et al. (2011), Park et al. (2012), Liu et al. (2014), Nguyen (2007), Assist Social Capital (ASC, 2016). VXH thúc đẩy sự hợp tác, hành vi ủng hộ môi trường và tạo sinh kế; các nghiên cứu tại Việt Nam (Nguyen, 2007 tại Cát Tiên; ASC, 2016 tại Cát Bà) mới dừng ở bảo tồn và ứng phó biến đổi khí hậu.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  1. Phần lớn các nghiên cứu trước tiếp cận đơn lẻ từng khía cạnh của lợi ích hoặc sử dụng phương pháp định tính mô tả, thiếu mô hình kiểm định định lượng toàn diện tác động của từng thành phần VXH đến tổng thể 4 nhóm lợi ích (chính trị, kinh tế, VH - XH, môi trường).
  2. Chưa có nhiều công trình đánh giá sự chi phối đặc thù của bối cảnh thể chế quản lý rừng đặc dụng tại các VQG thuộc vùng ĐBSH&DHĐB tới sự hình thành VXH và cơ chế phân phối lợi ích cho người dân vùng đệm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm vốn xã hội của luận án: Tác giả tổng hợp và định nghĩa VXH là dạng tài nguyên/nguồn lực đặc biệt mang tính xã hội, hình thành từ mối quan hệ giữa các cá nhân hoặc tập thể, tích lũy qua trao đổi, chia sẻ, hợp tác trong các mạng lưới xã hội dựa trên lòng tin và sự tôn trọng quy tắc, chuẩn mực chung nhằm mang lại lợi ích cho cá nhân/tập thể khi tham gia vào các mối quan hệ đã được thể chế hóa.
  • Khung cấu trúc vốn xã hội tiếp cận: Gồm 5 thành phần chính được kế thừa từ Krishna & Shrader (2000), Harpham et al. (2002), Jones (2005), Marcinek & Hunt (2015): (1) Lòng tin (trust); (2) Chuẩn mực và quy tắc (norms and rules); (3) Sự trao đổi và chia sẻ (reciprocity and sharing); (4) Sự hợp tác (cooperation); (5) Mạng lưới xã hội (social networks).
  • Khung đo lường lợi ích của người dân địa phương: Kế thừa khung phân tích trao quyền của Scheyvens (1999) và các nghiên cứu của Fennell (2001), Cobbinah (2015), Gupta & Rout (2016), bao gồm 4 nhóm: (1) Lợi ích chính trị; (2) Lợi ích kinh tế; (3) Lợi ích văn hóa - xã hội (chia tách thành cấp độ cá nhân/hộ gia đình và cấp độ cộng đồng); (4) Lợi ích môi trường.
  • Mô hình các bên liên quan: Dựa trên mô hình quan hệ đối tác của Drumm & Moore (2002) gồm Ban quản lý VQG, chính quyền địa phương, cộng đồng địa phương, doanh nghiệp du lịch và các tổ chức hỗ trợ/NGOs.
                  [ VỐN XÃ HỘI (VXH) ]
  - Lòng tin
  - Chuẩn mực / Quy chế quản lý
  - Sự trao đổi và chia sẻ
  - Sự hợp tác
  - Mạng lưới xã hội
  [ LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI DÂN ĐỊA PHƯƠNG TRONG DLST ]
  - Lợi ích chính trị
  - Lợi ích kinh tế
  - Lợi ích văn hóa - xã hội (Cá nhân / Hộ gia đình)
  - Lợi ích văn hóa - xã hội (Cộng đồng)
  - Lợi ích môi trường
  [ BIẾN NHÂN KHẨU HỌC (NKH) ]
  (Giới tính, độ tuổi, học vấn, thời gian cư trú, thu nhập...)

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng qua hai giai đoạn:

[Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính]
  - Phỏng vấn sâu bán cấu trúc (chuyên gia, cán bộ quản lý, người dân)
  - Thảo luận nhóm trọng tâm (FGD)
  - Quan sát thực địa
  ==> Hiệu chỉnh mô hình lý thuyết, thang đo sơ bộ
[Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng]
  - Khảo sát bảng hỏi cấu trúc (n = 318 người dân địa phương)
  - Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha)
  - Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
  - Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (OLS) & Kiểm định ANOVA
  ==> Kiểm định giả thuyết, đánh giá tác động và so sánh giữa 3 VQG
  1. Phương pháp định tính:
    • Phỏng vấn sâu bán cấu trúc: Thực hiện với các chuyên gia du lịch, cán bộ Ban quản lý (BQL) các VQG, chính quyền địa phương và đại diện các hộ gia đình làm du lịch.
    • Thảo luận nhóm trọng tâm: Tổ chức tại các thôn bản thuộc vùng đệm VQG Cúc Phương, Ba Vì và Cát Bà để xác định các biểu hiện cụ thể của VXH và lợi ích sinh kế.
    • Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế hoạt động cung ứng dịch vụ homestay, hướng dẫn viên bản địa, bán hàng lưu niệm và tương tác cộng đồng.
  2. Phương pháp định lượng:
    • Mẫu nghiên cứu: Thu thập $n = 318$ phiếu điều tra hợp lệ từ NDĐP sinh sống tại khu vực vùng đệm và trực tiếp/gián tiếp tham gia hoạt động DLST tại 3 VQG: Cúc Phương (Ninh Bình), Cát Bà (Hải Phòng), Ba Vì (Hà Nội).
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu; phân tích phương sai so sánh mức độ ảnh hưởng giữa 3 VQG; kiểm soát tác động của các biến nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương mở đầu xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài. Tác giả chỉ rõ bối cảnh phát triển du lịch bền vững gắn với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên tại các khu rừng đặc dụng Việt Nam. Nội dung chương trình bày mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 5 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (ảnh hưởng của VXH đến lợi ích của NDĐP), khách thể nghiên cứu, phạm vi không gian (3 VQG: Ba Vì, Cát Bà, Cúc Phương) và thời gian thực hiện. Chương 1 cũng giới thiệu kết cấu tổng thể của luận án gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của vốn xã hội đến lợi ích của người dân địa phương trong phát triển du lịch sinh thái

Chương 2 tổng thuật hệ thống lý luận về vốn xã hội, du lịch sinh thái và sự tham gia của cộng đồng:

  • Điểm luận các trường phái lý thuyết VXH từ Hanifan (1916), Bourdieu (1986), Coleman (1988), Putnam (1993, 1995).
  • Phân tích các yếu tố cấu thành VXH trong du lịch (Bảng 2.1) gồm lòng tin, chuẩn mực, sự trao đổi/chia sẻ, sự hợp tác, mạng lưới quan hệ.
  • Tổng hợp 15 khái niệm tiêu biểu về DLST (Bảng 2.2), làm rõ sự tiến hóa của DLST qua các giai đoạn từ trước năm 1990 đến sau năm 2000 (Cobbinah, 2015).
  • Phân tích mô hình đối tác trong DLST (Drumm & Moore, 2002) và vai trò trao quyền cho cộng đồng (Scheyvens, 1999).
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu và phát biểu hệ thống giả thuyết nghiên cứu (Bảng 2.5) về mối quan hệ giữa các thành phần VXH và các nhóm lợi ích của NDĐP.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu hỗn hợp:

  • Trình bày sơ đồ quy trình thực hiện từ nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm) đến định lượng.
  • Thiết kế bảng hỏi khảo sát với thang đo Likert 5 mức độ đo lường các thành phần VXH và thang đo 4 nhóm lợi ích phát triển DLST (Bảng 3.2).
  • Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu sơ cấp tại 3 VQG, quy trình xử lý dữ liệu qua phần mềm thống kê bằng Cronbach's Alpha, EFA và mô hình hồi quy.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 công bố toàn bộ kết quả phân tích định lượng trên mẫu khảo sát $n = 318$:

  • Bối cảnh và mẫu nghiên cứu: Thống kê thực trạng lượng khách và doanh thu DLST giai đoạn 2014 - 2017 tại 3 VQG (Bảng 4.1); mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu (Bảng 4.2).
  • Kiểm định thang đo: Đánh giá Cronbach's Alpha sơ bộ (Bảng 4.3); kiểm định KMO nhân tố VXH (Bảng 4.4) và phân tích EFA các thang đo VXH (Bảng 4.5). Kết quả EFA thang đo lợi ích (Bảng 4.6, Bảng 4.7) cho thấy biến lợi ích văn hóa - xã hội tách biệt thành 2 nhân tố: lợi ích VH - XH cho cá nhân/hộ gia đình và lợi ích VH - XH cho cộng đồng.
  • Mô hình và giả thuyết điều chỉnh: Luận án điều chỉnh hệ thống giả thuyết nghiên cứu (Bảng 4.8) và mô hình điều chỉnh (Hình 4.1).
  • Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính:
    • Hồi quy ảnh hưởng tổng thể của VXH đến lợi ích của NDĐP (Bảng 4.9).
    • Hồi quy ảnh hưởng của VXH đến từng nhóm lợi ích cụ thể: lợi ích chính trị (Bảng 4.10), lợi ích kinh tế (Bảng 4.11), lợi ích VH - XH cho cá nhân/hộ gia đình (Bảng 4.12), lợi ích VH - XH cho cộng đồng (Bảng 4.13), lợi ích môi trường (Bảng 4.14).
    • Tổng hợp kết quả kiểm định tác động của VXH (Bảng 4.15) và phân tích ảnh hưởng kiểm soát của biến nhân khẩu học (Bảng 4.16).
    • Phân tích so sánh mức độ ảnh hưởng của VXH giữa 3 VQG Cúc Phương, Ba Vì và Cát Bà (Bảng 4.17, Hình 4.2).
    • Tổng hợp kết quả chấp nhận/bác bỏ các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 4.18).

Chương 5: Bàn luận kết quả nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị

Chương 5 thảo luận chuyên sâu các phát hiện nghiên cứu và đề xuất giải pháp ứng dụng:

  • Bàn luận ý nghĩa thực tiễn của các yếu tố VXH tác động đến từng chiều cạnh lợi ích của người dân; lý giải yếu tố mới phát hiện liên quan đến việc thực thi quy chế quản lý rừng đặc dụng tại các VQG vùng ĐBSH&DHĐB.
  • Bình luận sự khác biệt giữa các điểm nghiên cứu: VQG Cát Bà có mức độ gắn kết mạng lưới và thương mại hóa cao hơn, VQG Cúc Phương nổi bật về vai trò của truyền thống cộng đồng và công tác bảo tồn, VQG Ba Vì chịu tác động mạnh từ tính mùa vụ và thị trường khách đô thị Hà Nội.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp tăng cường VXH: (1) Mở rộng và tăng cường hợp tác giữa NDĐP và các bên liên quan ngoài cộng đồng; (2) Thúc đẩy hợp tác nội bộ cộng đồng; (3) Áp dụng tốt hơn quy chế quản lý hoạt động DLST tại VQG; (4) Các giải pháp hỗ trợ sinh kế bổ trợ.
  • Đề xuất khuyến nghị cụ thể với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tổng cục Du lịch, UBND các tỉnh/thành phố và BQL các VQG.
  • Đúc kết đóng góp mới về lý luận, thực tiễn, nêu rõ hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và phương pháp nghiên cứu

  1. Hoàn thiện khung lý thuyết về mối quan hệ giữa vốn xã hội và lợi ích cộng đồng trong DLST: Luận án xây dựng và kiểm định thành công mô hình tích hợp ảnh hưởng của các thành phần VXH (lòng tin, chuẩn mực/quy chế, sự chia sẻ, sự hợp tác, mạng lưới quan hệ) đến 5 khía cạnh lợi ích của NDĐP (chính trị, kinh tế, VH - XH cá nhân, VH - XH cộng đồng, môi trường) trong bối cảnh các khu rừng đặc dụng.
  2. Khám phá sự phân hóa trong lợi ích văn hóa - xã hội: Qua phân tích nhân tố khám phá (EFA), luận án chứng minh lợi ích văn hóa - xã hội không phải là một cấu trúc đơn nhất mà phân tách thành hai chiều kích độc lập: lợi ích VH - XH cấp độ cá nhân/hộ gia đình (nâng cao kiến thức, giao lưu) và lợi ích VH - XH cấp độ cộng đồng (gắn kết xóm làng, bảo tồn truyền thống chung).
  3. Bổ sung bằng chứng định lượng trong bối cảnh thể chế quản lý nhà nước: Luận án đóng góp bộ thang đo được kiểm định độ tin cậy và giá trị phù hợp với bối cảnh các VQG tại Việt Nam, kết hợp biến kiểm soát nhân khẩu học và so sánh phương sai giữa các điểm nghiên cứu.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Cung cấp cơ sở thực chứng về thực trạng lợi ích của NDĐP tại 3 VQG: Xác định rõ mức độ đóng góp của từng thành phần VXH; chứng minh lòng tin và sự hợp tác nội bộ là động lực thúc đẩy lợi ích môi trường và văn hóa, trong khi mạng lưới liên kết bên ngoài (với doanh nghiệp lữ hành, chuyên gia, tổ chức phát triển) đóng vai trò quyết định trong việc gia tăng lợi ích kinh tế và trao quyền chính trị.
  2. Hệ thống giải pháp chính sách:
    • Thiết lập cơ chế đối tác nhiều bên giữa BQL VQG, chính quyền địa phương, doanh nghiệp và NDĐP nhằm tạo kênh tham vấn chính thức trong phân chia lợi ích từ phí dịch vụ môi trường rừng và hoạt động du lịch.
    • Thúc đẩy việc thực thi nghiêm túc và linh hoạt "Quy chế quản lý các hoạt động DLST tại các VQG, KBTTN" (Quyết định của Bộ NN&PTNT), tạo điều kiện cho hộ gia đình vùng đệm tham gia cung ứng dịch vụ lưu trú homestay và hướng dẫn du lịch sinh thái có kiểm soát.
    • Phát triển các mô hình tổ nhóm hợp tác, hiệp hội du lịch cộng đồng tại chỗ nhằm củng cố lòng tin, chia sẻ nguồn khách và ngăn chặn cạnh tranh không lành mạnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Mẫu khảo sát định lượng ($n = 318$) được thu thập tập trung tại 3 VQG thuộc khu vực phía Bắc (Ba Vì, Cúc Phương, Cát Bà). Kết quả nghiên cứu có thể mang tính đặc thù của vùng ĐBSH&DHĐB, nơi có điều kiện kinh tế - xã hội và văn hóa truyền thống tương đối tương đồng, chưa bao quát các VQG ở miền Trung hay Tây Nguyên và Nam Bộ.
  • Hạn chế về cấu trúc mẫu và tính thời điểm: Dữ liệu phản ánh thời điểm 2016 - 2018 theo thiết kế nghiên cứu cắt ngang (cross-sectional), chưa theo dõi biến động của VXH và lợi ích cộng đồng theo chuỗi thời gian dài hạn (longitudinal study).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát sang các VQG và khu bảo tồn thiên nhiên thuộc các vùng sinh thái khác của Việt Nam; nghiên cứu sâu hơn vai trò trung gian hoặc điều tiết của thể chế địa phương, năng lực quản trị của BQL VQG và các rào cản về vốn tài chính, vốn con người trong mối tương tác với vốn xã hội.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kinh tế Du lịch, Quản lý Kinh tế, Xã hội học: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, quy trình xây dựng và kiểm định thang đo vốn xã hội và lợi ích cộng đồng, cũng như khung tổng quan tài liệu về DLST.
  • Đối với Ban quản lý các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cách thức huy động sự tham gia của người dân vùng đệm, chuyển hóa nguồn lực vốn xã hội thành hành vi bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách du lịch: Cung cấp luận cứ để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng, cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng và chính sách trao quyền kinh tế - xã hội cho cộng đồng bản địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định vốn xã hội gồm những thành phần cụ thể nào trong mô hình nghiên cứu?

Luận án kế thừa các nghiên cứu của Krishna & Shrader (2000), Harpham et al. (2002), Jones (2005) và Marcinek & Hunt (2015), xác định 5 thành phần chính của vốn xã hội gồm: (1) Lòng tin; (2) Chuẩn mực và quy tắc; (3) Sự trao đổi và chia sẻ; (4) Sự hợp tác; (5) Mạng lưới xã hội.

2. Khảo sát định lượng được thực hiện với quy mô mẫu bao nhiêu và tại những địa bàn nào?

Khảo sát định lượng được thực hiện trên mẫu chính thức gồm $n = 318$ người dân địa phương tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động du lịch sinh thái tại 3 Vườn quốc gia thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc: VQG Cúc Phương (Ninh Bình), VQG Cát Bà (Hải Phòng) và VQG Ba Vì (Hà Nội).

3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) có sự điều chỉnh nào đối với cấu trúc các nhóm lợi ích của người dân?

Phân tích EFA chỉ ra rằng biến cấu trúc "Lợi ích văn hóa - xã hội" ban đầu được tách thành 2 nhân tố độc lập: "Lợi ích văn hóa - xã hội cho cá nhân/hộ gia đình" và "Lợi ích văn hóa - xã hội cho cộng đồng". Do đó, tổng số nhóm lợi ích được kiểm định hồi quy gồm 5 nhóm (thay vì 4 nhóm như mô hình ban đầu).

4. Luận án chỉ ra điểm khác biệt nổi bật về vai trò của vốn xã hội giữa 3 vườn quốc gia là gì?

Luận án chỉ ra sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của các thành phần VXH: tại VQG Cát Bà, mạng lưới xã hội và tính liên kết bên ngoài có tác động mạnh mẽ đến lợi ích kinh tế do mức độ phát triển thị trường du lịch cao; tại VQG Cúc Phương, lòng tin và chuẩn mực cộng đồng gắn kết chặt chẽ với lợi ích môi trường và bảo tồn văn hóa truyền thống; tại VQG Ba Vì, tác động của VXH chịu sự chi phối lớn bởi tính mùa vụ và thị trường khách du lịch ngắn ngày từ Hà Nội.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Phùng Thị Hằng đã làm rõ cơ sở lý luận và thực nghiệm về ảnh hưởng của các thành phần vốn xã hội đến tổng thể các nhóm lợi ích của người dân địa phương trong phát triển du lịch sinh thái tại các vườn quốc gia vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên mẫu khảo sát $n = 318$, tác giả đã chứng minh vai trò của lòng tin, chuẩn mực, sự hợp tác và mạng lưới liên kết trong việc nâng cao lợi ích kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội và môi trường cho cộng đồng vùng đệm. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách giúp các nhà quản lý rừng đặc dụng và chính quyền địa phương khai thác hiệu quả nguồn lực vốn xã hội nhằm hướng tới phát triển du lịch sinh thái bền vững.