Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển với đề tài "Vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong phát triển KTXH ở Việt Nam" được tác giả Đôn Tuấn Phong thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2018, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS. Nguyễn Thị Hường (Mã số: 62 31 05 01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cùng với tiến trình đổi mới, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (TCPCPNN) gia tăng hiện diện tại Việt Nam, triển khai nhiều hoạt động hỗ trợ xóa đói, giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội (KTXH). Tính đến cuối năm 2017, Việt Nam đã thiết lập quan hệ với trên 1.000 TCPCPNN, trong đó có hơn 600 tổ chức duy trì hoạt động thường xuyên. Thống kê giai đoạn 2001-2017 ghi nhận tổng giá trị vốn viện trợ giải ngân của các tổ chức này đạt gần 4 tỷ đô-la Mỹ. Viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam có lịch sử gắn liền với các giai đoạn kháng chiến chống Mỹ và thời kỳ khắc phục hậu quả chiến tranh, phá vỡ bao vây cấm vận. Trong giai đoạn đổi mới, dòng vốn này trực tiếp giải quyết các khó khăn cục bộ, chuyển giao mô hình phát triển và đào tạo năng lực tại cơ sở. Tuy nhiên, tính đến thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống từ giác độ kinh tế phát triển về vai trò, quy mô, cơ chế tác động và phương hướng phát huy nguồn vốn này tại Việt Nam.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở khảo sát thực trạng vốn viện trợ của các TCPCPNN trong phát triển KTXH, chỉ rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp phát huy vai trò và những đóng góp của nguồn vốn này cho giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được luận án xác định theo 5 nội dung đánh số cụ thể:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn viện trợ của các TCPCPNN đối với phát triển KTXH.
  2. Xây dựng khung lý thuyết cho phân tích vốn viện trợ của các TCPCPNN đối với phát triển KTXH.
  3. Phân tích thực trạng vốn viện trợ của các TCPCPNN trong phát triển KTXH ở Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2017, chỉ rõ những thành tựu, những hạn chế và nguyên nhân.
  4. Phân tích và đánh giá chính sách của Nhà nước liên quan đến vốn viện trợ của các TCPCPNN.
  5. Đề xuất những giải pháp nhằm phát huy vai trò của vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong phát triển KTXH ở Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn viện trợ của các TCPCPNN trong phát triển KTXH của Việt Nam và phương hướng phát huy vai trò của nguồn vốn này, dựa trên phân tích quy mô, lĩnh vực, địa bàn và các nhân tố ảnh hưởng.
  • Phạm vi không gian: Giới hạn trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát giai đoạn 2001-2017 và định hướng giải pháp đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài với tư cách nguồn lực bổ sung cho đầu tư phát triển; khảo sát tác động trong giảm nghèo, nâng cao thu nhập; thúc đẩy công bằng xã hội thông qua các lĩnh vực y tế, giáo dục, xã hội; bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu và phát triển bền vững; luận giải cơ sở chính sách nhằm phát huy vai trò nguồn vốn.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu ngoài nước thành ba nhóm chủ đề chính:

  • Nhóm 1: Nghiên cứu về tổ chức phi chính phủ và vai trò huy động, triển khai vốn cho phát triển KTXH:
    • Michael Edwards và David Hulme (1995, 1996) nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa các tổ chức phi chính phủ, nhà nước và nhà tài trợ, chỉ ra sự phụ thuộc của tổ chức phi chính phủ vào nguồn viện trợ chính thức có thể làm suy giảm lợi thế hoạt động độc lập và làm méo mó trách nhiệm giải trình.
    • Buckmaster (2003) phân tích mối liên hệ giữa đo lường kết quả đầu ra, trách nhiệm giải trình và bài học tổ chức trong khu vực tự nguyện.
    • Mawdsley và cộng sự (2005) nghiên cứu sự tin cậy, trách nhiệm giải trình và tương tác trực tiếp trong quan hệ hợp tác Nam - Bắc dựa trên thực tiễn tại Ghana, Ấn Độ và Mexico.
    • Werker và Ahmed (2008) cung cấp cái nhìn tổng quan về quy mô ngân sách, lĩnh vực hoạt động của các tổ chức phi chính phủ quốc tế so với các nước thành viên OECD.
    • Báo cáo của Chương trình Phát triển Liên hợp quốc - UNDP (2013) nghiên cứu hợp tác với các tổ chức xã hội dân sự trong viện trợ nước ngoài và tiềm năng hợp tác Nam - Nam.
    • Báo cáo Hợp tác Phát triển của OECD (2014) khảo sát vai trò của các quỹ tư nhân và sự biến đổi của nguồn tài chính viện trợ cho phát triển bền vững.
    • Fowler (1997, 2000), Hailey và cộng sự (2005), Starling và cộng sự (2005) tập trung vào khung đánh giá năng lực hoạt động, tác động xã hội và kinh nghiệm của các tổ chức như Save the Children UK, Christian Aid, Oxfam GB.
  • Nhóm 2: Nghiên cứu về vai trò và hiệu quả của vốn viện trợ phi chính phủ đối với phát triển KTXH:
    • Riddell và cộng sự (1997) khảo cứu 60 báo cáo về 240 dự án tại 26 quốc gia đang phát triển cho nhóm chuyên gia OECD/DAC, kết luận rằng dữ liệu đánh giá tác động còn nghèo nàn, chưa đủ để lượng hóa chính xác hiệu quả dài hạn.
    • Oakley (1999) đánh giá 45 dự án do Đan Mạch tài trợ tại 4 quốc gia, ghi nhận sự thiếu hụt thông tin định lượng.
    • South Research và cộng sự (2004) tổng kết 40 dự án do Ủy ban Châu Âu đồng tài trợ tại Bolivia, Cuba, Brazil, Kenya, Ấn Độ, Senegal về mức độ phù hợp và tiếp cận người nghèo.
    • Adams (2001) phân biệt giữa đánh giá mục tiêu dự án và đánh giá tác động dài hạn.
    • Hilhorst (2002) khảo sát chất lượng và trách nhiệm giải trình trong viện trợ nhân đạo.
    • Coggins (2005) xem xét các can thiệp phát triển của tổ chức phi chính phủ.
    • Hancock (1989) phê phán tính kém hiệu quả và các bất cập của ngành công nghiệp viện trợ tại Châu Phi.
    • Frank (2003) phân tích kết quả 65 dự án tại 19 quốc gia của tổ chức CARE giai đoạn 2001-2002.
    • Riddell (2007) trong công trình Does Foreign Aid Work? phân tích toàn diện bản chất viện trợ nước ngoài, khẳng định lợi thế tiếp cận cộng đồng của tổ chức phi chính phủ nhưng chỉ ra thách thức lớn về số liệu khi lượng hóa tác động ở quy mô quốc gia.
  • Nhóm 3: Nghiên cứu về kinh nghiệm quản lý và thu hút vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài:
    • Seidel (2010) nghiên cứu khung pháp lý quản lý khu vực tự nguyện sau sự kiện ngày 11/9 tại Mỹ, Anh, Canada, Ấn Độ.
    • Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB (2011) tóm tắt thực trạng pháp lý điều chỉnh hoạt động của TCPCPNN tại Lào qua Nghị định 71/PM và Nghị định 13/PM.
    • Cooperation Committee for Cambodia - CCC (2010, 2012) phân tích cơ chế quản lý, yêu cầu đăng ký hoạt động với Bộ Ngoại giao và Hội đồng Phát triển Campuchia.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nguyễn Kim Hà (2000) đánh giá 10 năm hoạt động của TCPCPNN tại Việt Nam giai đoạn 1990-1999 theo yêu cầu của Trung tâm Dữ liệu phi chính phủ nước ngoài.
  • Ban Điều phối viện trợ nhân dân - PACCOM phát hành sổ tay hướng dẫn về cơ chế, thủ tục và nhu cầu hợp tác viện trợ của các địa phương.
  • Giáo trình của Học viện Hành chính Quốc gia (2012) hệ thống hóa lý luận quản lý nhà nước, thủ tục cấp phép và tiếp nhận viện trợ.
  • Đinh Quý Độ (2013) nghiên cứu xu hướng hoạt động của các tổ chức phi chính phủ quốc tế và chính sách quản lý của Ấn Độ, Nga, Indonesia, Trung Quốc.
  • Cấn Việt Anh (2010) khảo sát công tác quản lý hoạt động TCPCPNN trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm Văn Chiến (2012) nghiên cứu dòng vốn đầu tư của TCPCPNN tại vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2001-2010.
  • Phạm Chí Dũng (2010) đánh giá phương thức viện trợ tại thành phố Hồ Chí Minh dưới góc độ tạo sinh kế.
  • Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam - VUSTA (2010) khảo sát thực trạng tiếp nhận viện trợ nước ngoài giai đoạn 2005-2009 trong hệ thống trực thuộc.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Từ tổng quan tài liệu, luận án xác định 4 khoảng trống tri thức:

  1. Vấn đề lý luận về TCPCPNN và vốn viện trợ trong bối cảnh phát triển mới của Việt Nam cần được cập nhật và bổ sung.
  2. Thiếu hụt các nghiên cứu đo lường, đánh giá định lượng cụ thể về tác động thực tế của vốn viện trợ TCPCPNN theo từng lĩnh vực chuyên ngành.
  3. Chưa có đánh giá toàn diện về vai trò nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài với tư cách nguồn lực bổ sung đặt trong tương quan so sánh với hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước.
  4. Cần phân tích sâu sắc các chính sách hiện hành của Nhà nước Việt Nam để nhận diện rào cản và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút, quản lý nguồn vốn này đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các lý thuyết kinh tế học hiện đại về nguồn lực và đầu tư phát triển, tiếp cận từ góc độ kinh tế phát triển.

Về mặt khái niệm, luận án tổng hợp và xác định các thuật ngữ nền tảng:

  • Viện trợ nước ngoài: Nguồn lực bao gồm hàng hóa, tài chính, kỹ thuật, vốn vay ưu đãi do bên tài trợ chuyển giao vì mục tiêu phát triển, nhân đạo hoặc mục đích khác (Riddell, 2007).
  • Viện trợ phát triển chính thức (ODA): Nguồn lực do cơ quan chính phủ chuyển giao nhằm phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội, có yếu tố ưu đãi với thành phần không hoàn lại đạt ít nhất 25% (Todaro & Smith, 2012).
  • Tổ chức phi chính phủ nước ngoài: Các tổ chức tự nguyện, được thành lập ở nước ngoài, không thuộc chính phủ, hoạt động vì mục tiêu nhân đạo, phát triển, phi lợi nhuận (tổng hợp từ định nghĩa của Ngân hàng Thế giới, Hiệp hội các tổ chức phi chính phủ thế giới WANGO và Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 12/2012/NĐ-CP).
  • Vốn viện trợ của các TCPCPNN: Sự hỗ trợ tài chính từ nước ngoài, được thực hiện bởi hoặc thông qua các TCPCPNN, cho các lĩnh vực KTXH của một quốc gia vì mục tiêu phát triển và nhân đạo (phù hợp với Điều 1, Nghị định số 93/2009/NĐ-CP).

Khung phân tích của đề tài được thiết lập dựa trên mối quan hệ hữu cơ giữa ba nhân tố tác động và bốn nội dung phát huy vai trò:

  • Nhân tố ảnh hưởng: (1) Thực trạng phát triển KTXH của quốc gia tiếp nhận; (2) Chính sách và khung pháp lý của quốc gia tiếp nhận đối với vốn viện trợ; (3) Năng lực của các cơ quan, tổ chức tiếp nhận viện trợ.
  • Nội dung phát huy vai trò trong phát triển KTXH:
    • Bổ sung nguồn lực vốn cho đầu tư phát triển toàn xã hội.
    • Đóng góp cho công tác giảm nghèo và nâng cao thu nhập cho người dân.
    • Thúc đẩy công bằng và tiến bộ xã hội thông qua các dự án y tế, giáo dục - đào tạo và an sinh xã hội.
    • Hỗ trợ bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, ứng phó biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
  • Định hướng giải pháp: Hoàn thiện văn bản pháp quy; nâng cao tính chủ động và năng lực triển khai của bộ, ngành, địa phương; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ; củng cố năng lực cơ quan đầu mối quốc gia.
       CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
    NỘI DUNG PHÁT HUY VAI TRÒ VỐN VIỆN TRỢ
    HỆ THỐNG GIẢI PHÁP PHÁT HUY ĐẾN 2025

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp hệ thống hóa: Sử dụng tại Chương 1 và Chương 2 nhằm phân loại tài liệu nghiên cứu và xây dựng khung lý thuyết nhất quán.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Áp dụng tại Chương 1, 2 và 3 để mổ xẻ dữ liệu về thực trạng viện trợ, đánh giá các khía cạnh kinh tế, xã hội, kỹ thuật.
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Sử dụng tại Chương 2 và Chương 3 để diễn giải các khái niệm, quy luật và làm rõ các khía cạnh biểu hiện của nguồn vốn.
  • Phương pháp điển cứu (case study): Sử dụng tại Chương 3 nhằm phân tích sâu các mô hình dự án cụ thể trong xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục và môi trường.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Rút ra các bài học quản lý và sử dụng nguồn vốn từ thực tiễn trong nước và quốc tế tại Chương 2 và Chương 4.
  • Phương pháp dự báo: Áp dụng tại Chương 4 để xác định xu hướng vận động của dòng viện trợ phi chính phủ đến năm 2025.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu của luận án được khai thác từ cơ sở dữ liệu của Ban Điều phối viện trợ nhân dân (PACCOM), báo cáo của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), các tổ chức quốc tế (UNDP, ADB, WB), số liệu thống kê ngân sách nhà nước, các báo cáo đánh giá dự án của tổ chức quốc tế (OXFAM, Save the Children, Plan International, VVOB, Atlantic Philanthropies...) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong phát triển KTXH

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về khu vực phi chính phủ. Tác giả chỉ ra rằng nguồn lực tài chính do các tổ chức phi chính phủ huy động trên phạm vi toàn cầu đạt quy mô hàng chục tỷ USD mỗi năm, tập trung giải quyết các nhu cầu cơ bản tại cơ sở. Tuy nhiên, các công trình quốc tế của Riddell, Oakley và South Research đều thừa nhận việc lượng hóa chính xác hiệu quả kinh tế ở tầm vĩ mô gặp nhiều trở ngại do dữ liệu phân tán và mục tiêu can thiệp mang tính xã hội đa chiều. Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc tổng kết hoạt động theo từng giai đoạn ngắn (như công trình của Nguyễn Kim Hà giai đoạn 1990-1999), mô tả nghiệp vụ quản lý (PACCOM, Học viện Hành chính Quốc gia) hoặc nghiên cứu phạm vi hẹp ở một địa phương (Phạm Văn Chiến ở đồng bằng sông Hồng, Phạm Chí Dũng ở TP. Hồ Chí Minh). Chương này khẳng định tính cần thiết của việc xây dựng một công trình nghiên cứu hệ thống, đặt vốn viện trợ TCPCPNN trong tổng thể các nguồn lực kinh tế phát triển của quốc gia.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong phát triển KTXH

Chương 2 làm rõ cấu trúc nguồn vốn, đặc điểm vận hành và bốn mục tiêu tác động phát triển của viện trợ phi chính phủ:

  • Cơ cấu nguồn tài chính: Dẫn số liệu từ tổ chức Development Initiatives, luận án chỉ rõ cơ cấu nguồn thu của dòng vốn viện trợ phi chính phủ trên thế giới:
Nguồn hình thành tài chính Tỷ trọng (%)
Đóng góp tự nguyện của cá nhân (công chúng) 57,8
Tài trợ từ các doanh nghiệp tư nhân 18,0
Các quỹ tài trợ tư nhân (Private Foundations) 15,6
Các nguồn tài trợ khác 8,6

Bên cạnh đó, các chính phủ thành viên OECD cam kết hướng tới mục tiêu chuyển giao 30% viện trợ qua kênh phi chính phủ (tương đương khoảng 40 tỷ USD trên tổng số 128 tỷ USD ODA vào năm 2010), đưa tổng nguồn vốn do các tổ chức phi chính phủ điều phối trên toàn cầu lên mức 70 tỷ USD.

  • Đặc điểm cơ bản của nguồn vốn:
    • Quy mô dự án: Thường ở mức nhỏ và vừa, dao động từ vài nghìn đến vài trăm nghìn USD; bình quân tại Việt Nam đạt khoảng 150.000 USD/tổ chức/năm (trừ một số dự án đặc thù quy mô lớn như dự án Internet của Quỹ Bill & Melinda Gates tài trợ cho Bộ Thông tin và Truyền thông trị giá trên 33 triệu USD).
    • Thủ tục phê duyệt: Tương đối tinh giản, thời gian thẩm định thường tính bằng tháng, ngắn hơn đáng kể so với quy trình ký kết hiệp định ODA cấp chính phủ.
    • Phương thức và đối tượng: Thực hiện theo dự án hoặc phi dự án (hàng hóa, tiền mặt, chuyên gia tình nguyện); chuyển giao trực tiếp hoặc gián tiếp qua cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, cộng đồng dân cư.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Luận án phân tích cơ chế điều chỉnh và quản lý dòng vốn viện trợ tại Lào (Nghị định 71/PM và 13/PM), Campuchia (khung thỏa thuận qua Bộ Ngoại giao và Hội đồng Phát triển Campuchia - CDC) và Uganda nhằm rút ra bài học về hoàn thiện thủ tục hành chính, tính minh bạch và sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước.

Chương 3: Thực trạng vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong phát triển KTXH ở Việt Nam từ 2001-2017

Chương 3 là phần trọng tâm phân tích thực chứng, cung cấp hệ thống số liệu định lượng về quy mô, cơ cấu phân bổ và so sánh kinh tế vĩ mô:

  • Quy mô giải ngân: Giai đoạn 2001-2017 ghi nhận giá trị viện trợ giải ngân đạt gần 4 tỷ USD, với số lượng tổ chức thiết lập quan hệ vượt mốc 1.000 tổ chức (hơn 600 tổ chức hoạt động thường xuyên).
  • Hệ thống bảng so sánh định lượng: Luận án thiết kế chuỗi so sánh đối chiếu giữa vốn viện trợ TCPCPNN với các chỉ số kinh tế vĩ mô:
Nhóm chỉ tiêu so sánh đối chiếu Bảng số liệu trong văn bản Ý nghĩa phân tích của luận án
Cơ cấu phân bổ dòng vốn Bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 Đánh giá sự dịch chuyển vốn theo lĩnh vực ưu tiên, vùng kinh tế, địa phương và mức phân bổ tính trên đầu người.
So sánh với nguồn vốn ODA Bảng 3.5 So sánh quy mô vốn viện trợ phi chính phủ với tổng vốn ODA và ODA không hoàn lại giai đoạn 2006-2016.
Tương quan kinh tế vĩ mô Bảng 3.6, 3.7 So sánh vốn viện trợ với tổng sản phẩm quốc nội (GDP), đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và ngân sách Trung ương.
Đối chiếu chi tiêu công theo lĩnh vực Bảng 3.8, 3.9, 3.10, 3.11, 3.12, 3.13, 3.14 So sánh vốn viện trợ với chi ngân sách Trung ương cho các Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, y tế - dân số, các vấn đề xã hội, giáo dục - đào tạo, môi trường và trồng rừng (2006-2017).
Đánh giá hiệu quả cơ sở và bối cảnh quốc tế Bảng 3.15, 3.16 Ước tính lợi ích và chi phí dự án tại một số xã (1994-2025); định vị viện trợ phi chính phủ tại Việt Nam so với thế giới năm 2011 và 2015.
  • Kết quả từ các điển cứu (Case studies):
    • Lĩnh vực giảm nghèo và sinh kế: Dự án phát triển cây mây tại huyện Tương Dương do OXFAM tài trợ (Hộp 3.1); mô hình tiết kiệm và tín dụng vi mô của Save the Children Japan tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (Hộp 3.2); Quỹ Phát triển xã Cao Thượng (Hộp 3.3); dự án chuỗi giá trị nông nghiệp vì an ninh lương thực (Hộp 3.4).
    • Lĩnh vực y tế và xã hội: Tài trợ nâng cấp hệ thống trạm y tế cơ sở của Quỹ Atlantic Philanthropies (Hộp 3.5); dự án chăm sóc sức khỏe phụ nữ, trẻ em tại Bắc Kạn (Hộp 3.6); thiết lập đường dây tư vấn hỗ trợ trẻ em 1800-1567 (Hộp 3.7); dự án thúc đẩy an toàn giao thông tại TP. Hồ Chí Minh (Hộp 3.8).
    • Lĩnh vực giáo dục và môi trường: Chương trình nâng cao năng lực giáo viên của tổ chức VVOB (Hộp 3.9); các dự án trồng rừng ngập mặn ven biển (Hộp 3.10), quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng (Hộp 3.11) và quản lý rừng vì mục tiêu giảm nghèo (Hộp 3.12).
  • Đánh giá chung: Dòng vốn bổ sung trực tiếp cho các địa bàn nghèo, vùng sâu, vùng xa; đóng vai trò chuyển giao kỹ thuật và thúc đẩy xây dựng chính sách; tuy nhiên việc phân bổ chưa đồng đều giữa các vùng kinh tế, quy mô dự án nhỏ lẻ và năng lực quản lý của một số đối tác địa phương còn hạn chế.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp phát huy vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong phát triển KTXH tại Việt Nam đến năm 2025

Chương 4 nhận định bối cảnh quốc tế biến động phức tạp và việc Việt Nam trở thành quốc gia có thu nhập trung bình khiến nguồn viện trợ không hoàn lại có xu hướng chuyển dịch địa bàn hoặc chuyển đổi phương thức hợp tác. Luận án xác định các quan điểm định hướng và đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Hoàn thiện khung khổ pháp lý: Rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật (trọng tâm là Nghị định số 12/2012/NĐ-CP và Nghị định số 93/2009/NĐ-CP) theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính về thẩm định, phê duyệt và cấp phép hoạt động, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ dự án.
  2. Nâng cao tính chủ động và năng lực thực thi: Tăng cường năng lực quản lý dự án cho các bộ, ban, ngành và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; xây dựng danh mục chương trình, dự án vận động viện trợ phù hợp với chiến lược phát triển KTXH của từng địa phương.
  3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Bồi dưỡng chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng quản lý dự án cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác phi chính phủ nước ngoài tại các cấp.
  4. Củng cố vai trò cơ quan đầu mối quốc gia: Tăng cường năng lực điều phối, giám sát và chia sẻ thông tin của Ban Điều phối viện trợ nhân dân (PACCOM) và Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung và hệ thống hóa khung lý thuyết phân tích vốn viện trợ của các TCPCPNN dưới góc độ chuyên ngành kinh tế phát triển; phân định rõ bản chất kinh tế, cơ cấu nguồn hình thành và cơ chế chuyển giao của dòng vốn này so với các kênh tài chính quốc tế khác như ODA.
  • Xác lập khung phân tích đánh giá vai trò của vốn viện trợ phi chính phủ dựa trên 4 mục tiêu kinh tế - xã hội cụ thể, gắn liền với các nhân tố tác động từ phía quốc gia tiếp nhận.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Nhận diện và phác thảo bức tranh toàn diện về quy mô, cơ cấu dòng vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài giải ngân tại Việt Nam trong suốt giai đoạn 2001-2017 với giá trị gần 4 tỷ USD.
  • Thực hiện hệ thống so sánh đối chiếu định lượng giữa vốn viện trợ phi chính phủ với GDP, ODA, vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và chi tiêu công cho các chương trình mục tiêu quốc gia (giảm nghèo, y tế, giáo dục, môi trường).
  • Thông qua phương pháp nghiên cứu điển cứu, luận án làm sáng tỏ hiệu quả cụ thể của các mô hình dự án cơ sở trong phát triển sinh kế, chăm sóc y tế, an toàn xã hội và quản lý tài nguyên thiên nhiên.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải cách thủ tục hành chính, hoàn thiện quy định pháp lý và nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành trong công tác quản lý, thu hút nguồn viện trợ đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu và đo lường: Do tính chất đa dạng, phân tán và quy mô nhỏ của các dự án phi chính phủ, hệ thống thông tin theo dõi và đánh giá tác động ở cấp quốc gia và cấp lĩnh vực chưa thực sự đồng bộ. Báo cáo đánh giá của các tổ chức tài trợ chưa phản ánh đầy đủ tính đại diện cho toàn bộ các hoạt động dự án trên thực tế.
  • Hạn chế về phạm vi: Đề tài giới hạn không gian nghiên cứu trên lãnh thổ Việt Nam và chuỗi số liệu thực trạng dừng ở mốc năm 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục cập nhật và phân tích số liệu dòng vốn viện trợ phi chính phủ sau năm 2017 trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng; nghiên cứu xây dựng mô hình định lượng đánh giá tác động lan tỏa của các can thiệp phi chính phủ đối với các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô khi cơ sở dữ liệu quốc gia được chuẩn hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn cho Ban Điều phối viện trợ nhân dân (PACCOM), Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao cùng chính quyền các địa phương trong việc sửa đổi cơ chế cấp phép, quản lý dòng tiền và định hướng các lĩnh vực ưu tiên thu hút viện trợ.
  • Đối với giới nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu học thuật tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý công và Quan hệ quốc tế về các phương thức huy động nguồn lực phát triển ngoài nhà nước.
  • Nội dung đáng tham khảo: Phương pháp tiếp cận so sánh giữa vốn viện trợ phi chính phủ với chi ngân sách chương trình mục tiêu quốc gia và các nghiên cứu điển cứu dự án sinh kế tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hình thành nguồn tài chính của các tổ chức phi chính phủ trên thế giới gồm những nguồn nào?

Theo số liệu từ tổ chức Development Initiatives được luận án viện dẫn, nguồn vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ được hình thành chủ yếu từ:

  • Đóng góp tự nguyện của các cá nhân, công chúng: chiếm tỷ trọng lớn nhất với 57,8%.
  • Tài trợ từ các doanh nghiệp tư nhân: chiếm 18,0%.
  • Tài trợ từ các quỹ tư nhân (Private Foundations): chiếm 15,6%.
  • Các nguồn tài trợ khác: chiếm 8,6%. Bên cạnh đó, các tổ chức phi chính phủ còn tiếp nhận nguồn tài trợ được chuyển giao từ các chính phủ (với mục tiêu của khối OECD là chuyển giao khoảng 30% ODA qua kênh này).

2. Tổng giá trị vốn viện trợ giải ngân của các TCPCPNN tại Việt Nam giai đoạn 2001-2017 đạt bao nhiêu?

Theo thống kê được trình bày trong luận án, trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2017, tổng vốn viện trợ của các TCPCPNN giải ngân tại Việt Nam đạt gần 4 tỷ đô-la Mỹ, với mạng lưới quan hệ trên 1.000 tổ chức, trong đó có hơn 600 tổ chức duy trì hoạt động thường xuyên.

3. Vốn viện trợ của các TCPCPNN có những đặc điểm cơ bản nào?

Luận án chỉ ra các đặc điểm cơ bản:

  • Quy mô vốn của từng dự án thường ở mức nhỏ và vừa, tính trung bình tại Việt Nam khoảng 150.000 USD/tổ chức/năm (dù có những khoản viện trợ cá biệt lớn như dự án Internet của Quỹ Gates trị giá trên 33 triệu USD).
  • Thủ tục thẩm định và phê duyệt thường đơn giản, linh hoạt, thời gian xử lý tính bằng tháng.
  • Đối tượng triển khai đa dạng (trực tiếp, qua quỹ tư nhân, qua tổ chức phi chính phủ địa phương, qua cơ quan chính phủ hoặc tổ chức Liên hợp quốc).
  • Phương thức triển khai linh hoạt theo dự án hoặc phi dự án (hàng hóa, tài chính, chuyên gia tình nguyện).
  • Đa dạng đối tượng hưởng lợi (cá nhân, nhóm cộng đồng, tổ chức xã hội, cơ quan chính quyền).

4. Bốn nội dung phát huy vai trò của nguồn vốn viện trợ phi chính phủ được luận án xác định là gì?

Luận án xác lập 4 nội dung đánh giá vai trò:

  1. Bổ sung nguồn lực vốn cho đầu tư phát triển toàn xã hội.
  2. Đóng góp cho công tác giảm nghèo và nâng cao thu nhập người dân.
  3. Thúc đẩy công bằng và tiến bộ xã hội thông qua các can thiệp trong y tế, giáo dục - đào tạo và an sinh xã hội.
  4. Đóng góp vào bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên thiên nhiên, ứng phó biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chủ yếu nào nhằm phát huy vốn viện trợ đến năm 2025?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy nhằm tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi, giảm thiểu thủ tục hành chính.
  • Nâng cao tính chủ động và năng lực tiếp nhận, thực thi của các bộ, ngành, địa phương.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng dự án cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác vận động viện trợ.
  • Nâng cao năng lực điều phối, theo dõi của cơ quan đầu mối quốc gia về TCPCPNN.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đôn Tuấn Phong là công trình nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế phát triển, cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về dòng vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam trong giai đoạn 2001-2017. Bằng việc kết hợp phương pháp luận kinh tế phát triển với chuỗi dữ liệu thực chứng và các điển cứu dự án cơ sở, tác giả đã làm rõ vai trò bổ sung nguồn lực, giảm nghèo, thúc đẩy dịch vụ xã hội và bảo vệ môi trường của nguồn vốn này trong tương quan so sánh với ODA và ngân sách nhà nước. Các kiến nghị và giải pháp được luận án đề xuất là căn cứ khoa học thiết thực phục vụ công tác hoàn thiện thể chế quản lý và định hướng thu hút viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam đến năm 2025.