Chương 1 TÓNG QUAN TÀI LIỆU 1. Virus viêm gan B va các vấn đề liên quan 1. Cầu tạo cùa ỈỈRV HBV lã một loại virus gây bệnh gan thuộc họ Hepadnavindae Bộ gen Cua virus lá một DNA khoảng 3.2 Kb có bắn khung dịch mã chồng lẽn nliau s. X p vã c Khung dịch mã vùng s preS mã hỏa ba dạng kháng nguyên bề mặt viêm gan B (HBsAg) dài (HBsAg-L), trung binh (HBsAg-M) và nhó (HBsAg-S).
Vung này chủ yểu mã hóa cho các protein cua vó Khung dịch mã vùng X mả hóa cho protein cõ chức nâng hoạt hóa chéo (diều hòa X (HBx)) Gen X có thê lã nguyên nhãn tạo ung thư gan Khung dịch mã vùng p mã hóa DNA polymerase cua virus Khung dịch mã vùng c mà hóa protein lỏi (HBcAg) và một proteui hên quan được gọi lã tiền thân Cua protein được tiết ra đưọc gọi là kháng nguyên e (HBeAg). Sư (tồ cẩu trúc cùa HBl ™ 1. Các (lẩu ấn cùa ỈỈBV 1. Cỏc protein cẩu trúc Cua HBV ♦ Kháng nguyên bề mật cua HBV (HBsAg) HBsAg là kháng nguyên bè mặt Cua HBV Nó là dầu ấn miền dịch quan trụng trong các nghiên cứu dịch tè học đe xác định đường lây truyền yếu tó nguy cơ vã phân vũng HBV.<N &*: MỈC > 41 Hỉ: 4 ♦ Kháng nguyên lỏi Cua HBV (HBcAg) lá kháng nguyên chu yếu Cua nucleocapsit trong HBV HBcAg hiểm kin xuất hiện trong huyết thanh mã chú yếu xuẳt hiện trong nhãn tề bão gan Sự có mặt Cua HBcAg với hãm lượng cao chửng to cõ hoạt động sao chép cua HBV trong viêm gan cắp Việc suih tồng họp protein lối dãi 185 axit amin dược bẩt đầu VỚI một codon AUG cò hiệu suất cao ờ dầu 5' Cua ARN thông tin ♦ Khăng nguyên e Cua HBV (HBeAg) là khang nguyên không thuộc hệ HBsAg có mổi hèn quan VỚI nhiễm HBV mạn tinh.
HBeAg dược xem như là dấu ắn bleu thị sự nhãn lên cua HBV và liên quan dền tinh trụng nhiễm vá mức độ nặng cùa bệnh ỉ. Càc kháng thề trong huyềt thanh san khi nhiễm HBV * Kháng the kháng khảng nguyên bề mặt (anti -HBs) lá dấu ần tồn tại trong huyết thanh một thin gian dái Việc phát hiện anti HBs dựa váo kỳ thuật EL1SA hay RIA hoặc bằng phương pháp diện hóa phát quang ♦ Khang thỏ kháng kháng nguyên lỏi (anti HBc) khi nhtẻm virus tự nhiên kháng thè dối với kháng nguyên lôi IIBV (anti HBc) dược sán xuất ♦ Kháng thế kháng kháng nguyên HBeAg (anti - HBe): là kháng thẻ trung hòa HBeAg Các ý nghĩa cùa dấu ấn nhicm HBV được trinh bây ờ phụ lục 1 1 ì. Các giai đoạn miễn (lịch Cua Hõl*' Giai đoạn dung nạp mien dịch (Immune Tolerance - IT) trong giai đoạn này HBV nhãn lèn rất mạnh VÓI HBeAg (+) vã tai lượng HBV DNA trong huyết thanh rất cao nhưng không có bảng chúng viêm gan hoạt dộng, không có tnệu chúng làm sàng enzyme gan binh thưởng, tổn thương mò học Cua gan rất ít Giai doạn nãy kẽo dài từ 10-30 nàm. không gãy viêm gan mặc dù HBV nhân lên rất mạnh lã do Sự dung nạp mien dịch Cua cơ thê VÓI HBV.
Hộ miễn dịch thất bại trong việc chóng lại HBV Giai đoan thái trừ miễn dịch (Immune Clearance - IC) hay viêm gan mall IIBeAg (+): Trong giai đoạn nãy HBV văn nhãn lẻn nhưng có sự đáp ứng mien dịch cùa cơ the dồi VỚI HBV Hệ mien dịch trương thánh nhận diện dược tế bào gan bị nhiem HBV và bất dầu tẩn còng gây viêm gan B mạn HBeAg (+) phân ánh bơi tai lượng HBV DNA giám so VỚI giai doạn dung nạp mien địch, men gan tảng, gia táng thãi trừ HBeAg vã chuyên dổi huyết thanh HBeAg TK/ '.<x S£ <c V 41 HỈỈ 5 Giai đoạn virus không nhãn lẻn hay giai đoạn mang virus bất hoạt (Inactive carrier - IN): Khi HBeAg (-). HBV DNA trong huyct thanh thắp CIO4 ban sao mL hay không phát hiện dược, bệnh gan thuyên giain biêu hiện enzyme gan không tảng và sinh thiết gan cho thấy giảm mức độ hoại tu Giai đoạn tái hoạt hóa hay giai đoạn viêm gan mạn HBeAg (-) (Reactivation - RE): HBV bị dột biển tự nhiên nhu dột biên tiền lỏi cho phép HBV nhàn lên trỏ lại thậm chi cỏ sụ ức chế cùa hộ mien dịch gây viêm gan B mụn có HBcAg âm. Do dó trong giai đoạn này. HBV DNA tai xuất hiện tro lại trong huyết thanh, enzyme gan tảng tro lại.
Dáp ímg miễn dịch ự thaiphụ nhiễm 1ỈB1' Quá trình dáp úng miền dịch qua trung gian tể bào dối với IIBV như sau: HBV nhân dôi trong te bao gan sinh ra HBsAg vã Viỉỉon (hạt virus). Ca 2 thành phần này có thế dược lầy di bới tế bão trinh diện khảng nguyên vã phân tách protein cùa virus thánh các pcplid. sau dỏ các pcptid dược gần VỚI phúc hop hòa hợp mõ chinh (MHC) lóp I vá II trẽn bề mặt tế bão trinh diện kháng nguyên Tế bào TCD4 hay TCD8 nhận diện các peptid này nhò vậy được hoạt hóa (TCD4 nhận diên kháng nguyên trẽn phân tữ MHC lớp II TCD8 nhận diện kháng nguyên trẽn phân tư MHC lớp I) Tế bão TCDS chuyên biệt cho virus (với sự giúp dở cùa tế bào TCD 4) có thê nhận ra kháng nguyên virus hiện diện trên kênh MHC lóp I trên bề mặt tẻ bão gan bị nhiễm Quá trinh nhận diện náy dần đến ly giãi trục tiếp tế báo gan bị nhiễm hay phóng thích Interferon gama (IFN-y) vã TNF alpha (TNF-a) làm điều hòa chậm sự nhãn dõi cua virus Với hai kiêu dáp úng miễn dịch thu dược, dó là dáp ừng dịch the vả đáp ứng qua trung gian tế bào Miền dịch qua tning gian tể báo (còn gọi lã miền dịch tề bão) lã kiêu đảp ứng được thục hiện qua trung gian cua tế bão lympho T (côn gọi lã tế bào T) Các VI sinh Vụt nội bão như virus vã một số VI khuân có kha núng sóng và nhàn lên trong đại thực bão cùng như một so tế báo chủ khác vi thể chúng không chịu tác dộng trục tiếp cùa kháng thề lưu dộng trong máu Nhiều cytokin được sán xuất bói nhiều loại tể bão vã tham gia vào cá hai dảp ủng miền dịch lự nhiên vã (hu được Các chất TI*/ ,ựi( ;>: <C' 4i ■<: 6 trung gian Cua mien dịch tự nhiên (đáp úng mien dịch tự nhtèn) vã miẻn dịch thu được là những cytokin đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống mien dịch, trong dô có IL-2 vã IFN-y. tế báo TCD8 và tề bão lympho sau khi chúng được kích hoạt, tương úng Nghiên cứu về vai trò cùa IL-2 trong nhiễm HBV chú yểu dề cập den V nghĩa dại diện Cua nó đôi vớt việc đánh giá cãc chức năng trong tê bão T đặc biệt là trong các te bào T đặc hiệu cua HBV trong quã trình nhiễm HBV tự nhiên, cùng như dộng lực Cua nó trong phân ứng den việc điêu trị kháng HBV • Interferon gamma (INFy) là một cytokin quan trọng được San xuất chu yểu bời các te báo Till.
mặc dú nó cũng có thê dược sán xuất bói các te bào NK vã Tc VỚI một mức độ thắp hơn. Nó có nhiều chức nàng trong cá hai hộ thống miễn dịch tự nhiên và thu được Interferons y hên kết VỚI các thụ thê bề mật (surface receptors) trong bước dầu tiên nhận biết tế bão bị nhiẻm virus Sự hên kết này sẽ khới động các quá trinh phiên mã cùa gen khác nhau có chức năng chống lại virus Một trong những dục diêm nổi bật cua nhùng gcn nãy là chúng thường sư dụng SỢI RNA kép Cua virus như một yếu to bô sung, diêu này dam bao yểu to dặc hiệu nghĩa là các gen này chi được tông họp hoặc tâng cường tống hợp hơn mức binh thường trong trướng hợp có virus xâm nhiễm Nhiễm HBV anh hướng den kha náng miền dịch Cua mẹ. dẫn dell kết qua bắt lọi cho mẹ có thê liên quan đến cơ chế mang thai vã tế bào T Các Cơ che miẻn dịch do te bào T gây ra dóng một vai trỏ quan trọng trong hiện tượng hình thánh dung nạp hụp tư. lãm tô và phát tncn phôi cũng như dung nạp dồng loại cua thai nhi Thai nhi lã Sự kết hợp nhiễm sắc the cùa cà bố vã mợ.
còn dối vói người mẹ, họp tứ là một vật ghép dồng loại Sự thành cõng cua thai kỳ chắc chắn di kẽm VÔI việc ngàn chặn thánh còng sự dào thai miễn dịch và thiết lập khá nâng dung nạp mien dịch Cua mẹ và Sự càn bang nâng dộng Cua các tế bào miễn dịch kiềm soát toàn bộ quả trĩnh từ khi cầy phôi thành cõng dền khi sinh ra thai nhi w TI*/ 'Zin ọ; <c V H1 Híĩ 7 Sụ thanh thai virus và sinh bệnh học chú yell qua tiling gian là đáp úng mien dịch thích ứng trong nhum HBV Sự tồn tại cùa virus được đặc trưng bời tinh trạng giam phàn ứng tương dối Cua các tế bảo r dặc hiệu vói HBV Một sỗ protein Cua virus dà dược chửng minh là diều chinh đãp ứng miễn dịch thích úng VÓI HBV cho thấy ràng HBV có the sứ dụng các chiến lược trển tránh chú dộng nhắm vào đáp ủng miền dịch thích ứng Người ta dà chúng minh răng điều trị băng thuốc kháng virus có thê khắc phục tinh trạng giám đáp ứng Cua tế bão TCDS trong nhiễm HBV mạn tính, các tề bào T có mặt ờ nhùng dối tượng này nhimg bị ức che ■ Một nghiên cứu gần dày cho thầy việc tạo ra phan ứng tể bão TCDS dặc hiệu hiệu qua Cua HBV phụ thuộc vào việc mồi tế báo TCD4 sớm, điểu nãy có the dược diều chinh bỡi kích thước cứa chắt cầy virus.11 Tồ bào T diều hòa lá một tập hop con chuyên biệt Cua tế bão lympho T có chức năng như te báo miền dịch ức chế vã úc chế các yếu tố khác nhau Cua phan ứng miền dịch mvứro vã mrỉvo.19 Tế bão I diêu hòa dóng vai trò chi phối trong việc duy tri kha nàng tụ dung nạp mien dịch bảng cách ngàn chặn các phản ứng miễn dịch vã tự miễn dịch chồng lại các kháng nguyên tự thân -° Việc ức chế đáp ứng Thì và kích hoạt mien dịch Th2 sẽ làm giám phàn úng miẻn dịch Cua người mẹ dối VỚI HBV vá làm giam tế báo TCDS Sau dó.