Chương 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆƯ 1. Một sổ khái niệm liên quan đến vệ sinh tay Bệnh viện: Theo TCYTTG, BV là một bộ phận cùa một tố chức mang tinh y học và xà hội. có chức nàng đâm bao cho nhân dân được châm sóc site khoe toàn diện ca về y tẻ. phòng bệnh vã chừa bệnh.
Công tác điều trị ngoại trú cua bệnh viện toa tới tận gia đinh nam trong phạm vi quàn iỳ cua bệnh viện. Bệnh viện còn là noi đào tạo cán bộ y te vã nghiên cứu y sinh học. Nhiêm khuắn bệnh viện: hay còn gọi lã nhiễm khuân liên quan tới châm sóc y tế (healthcare associated infection HAIs) là các nhiễm khuân xay ra trong quá trinh NB được châm sóc. điều trị tụi co sơ KBCB má không hiện diện hoặc u bệnh khi nhập viện.
Nhìn chung, các nhiễm khuẩn xay ra sau nhập viện 48 giờ (02 ngây) thường dược coi lã NKBV ’. Kiểm soát nhiễm khuẩn: là việc xây dựng, trien khai vã giâm sãt thực hiện các quy định, hướng dần. quy trinh chuyên mòn về KSNK nhằm giam thiêu nguy cơ lây nhiễm vi sinh vật gây bệnh cho NB. NVYT và cộng dồng trong quà trinh cung cấp dịch vụ KBCB u.
Phòng ngừa chuẩn: là các biện pháp phòng ngừa cơ ban áp dụng cho mọi NB không phụ thuộc vào chân đoán, tinh trạng nhiem trung và thời diêm khám, diều trị. chăm sóc dụa trên nguyên tác coi máu. chất tiết vá chất bài tiết cua NB đều có nguy cơ lây truyền bệnh u. Vệ sinh tay (hand hygiene): lã làm sạch tay bang nước với xà phòng có hay không cỏ chất sát khuân và sát khuấn tay với dung dịch cỏ chứa còn :\ Theo WHO (2009) VST lã nền táng trong việc phòng chống nhiễm trũng vã KSNKl5.
Chi dinh vệ sinh tay: li do cho một hành động VST Cơ hội vệ sính tay. theo cấm nang hướng dần vệ sinh tay (WHO. 2009) định nghĩa Cơ hội VST là: Nhùng thời điểm trong suốt hoạt động chăm TMT ufk bjr K)C V M w 4 sóc y tế cần VST đe ngán sự lây truyền mail) bệnh qua bàn tay. Nó là mầu số đe tinh sự tuân thu VST.
vd: t) lộ số lần NVYT thực hiện VST trong tẩt ca các thời diem được giám sát cần rua tay. Rứa tay (Hand washing): là rữa tay với nước và xã phòng. Rửa tay khu khuẩn (Antiseptic handwash): là lira tay với nước vã xà phòng khư khuân. Chà tay khứ khuấn (Antiseptic handnib): Lã chã toàn bộ bàn tay bủng dung dịch VST chúa cồn (không dùng nước) nhàm làm giam lượng vi khuân cỏ trẽn bàn tay.
Xà phòng khử khuần (Antimicrobial soap): Lã xã phông ừ dạng bánh hoặc dung dịch có chứa chất khư khuẩn. Xà phòng thường (Normal/Plain soap): Là hợp chất có hoạt tính lãm sạch, không chứa chất khư khuân. Dung dịch VST chúa cồn (Alcohol-based handnib): Là chế phẩm VST dạng dung dịch, dạng gel hoặc dạng bọt chứa cồn isopropanol, ethanol hoặc n-propanol. hoặc kết hợp hai trong những thành phần này hoặc vói một chất khư khuân và dược bô sung chắt lãm âm.
dường da, dược sư dụng bang cách cha tay cho tới klù cồn bay hơi het. không sử dụng nước. Vệ sinh tay ngoại khoa (Surgical hand hygiene): Là run tay khư khuân hoặc chá tay khư khuân được kíp phàu thuật thực hiện trước mọi phản thuật nhảm loại bo phô vi khuân vàng lai và dịnh cư trên tay (từ bán tay tới khuỷu tay). Phổ vi khuẩn vãng lai (Transient flora): Là các vi khuân ở bề mặt da tay.
chú yểu do ỏ nhiễm khi tay tiếp xúc với NB vá bề mật mỏi trưởng, dề dàng loại bo bang VST. Phổ vi khuẩn định cư (Resident flora): Là các vi khuân tốn tại vã phát triển trong tế bào biêu bi da tay. dồng thời cùng thấy Ư bề mật da tay và dược loại bó (diệt khuân) bàng VST ngoại khoa. >Or 5 Vùng kề cận NB (Patient zone): Là vùng xung quanh NB như: giường bệnh.
ga trai giường, cãc đụng cụ thiết bị trực tiếp phục vụ NB. Vũng ke cận NB thưởng ò nhiễm các vi sinh vật có từ NB. Thú thuật sạch/ vó khuân: bất ki hoạt động châm sóc não gồm tiếp xúc trực tiếp hay giãn tiếp với niêm mạc. da không lành lận hay một dụng cụ y khoa xâm lần.
Trong suốt thu thuật dô. không nên làm lây truyền bất ki mầm bệnh não. Dịch cơ thể: Bắt kì chất/ dịch từ cơ thè: - Máu. • Chất thai/ bài liểt: nước tiêu.
phàn, chất nôn ỏi. - Chất tict: nước bọt. niêm dịch, tinh dịch, sừa và sữa non. - Dịch cơ thè: dịch màng phôi, dịch cô trướng, hoạt dịch, dịch ối.
dịch nào tuy. trir mồ hỏi. - Bất ki mẫu xét nghiệm sinh học dược lấy từ cơ quan the (gồm mầu mỏ. nhau thai, tế bào.
cư quan, luỳ xương). Vị trí thiết yếu: Các vị tri quan trụng liên quan đến nguy cư nhiễm khuân, được hiêu lã vị tri cơ thê hoặc cãc dụng cụ y khoa phai dược bao vệ khỏi nhùng mầm bệnh gày hại do (dược gọi là các vị tri quan trọng do nguy cư nhiễm khuân cho NB). hay các vị tri cơ the/ các dụng cụ y khoa cỏ khả năng làm phơi nhiễm bàn lay với dịch cơ thế hay các tác nhân gãy bệnh đường máu (dược gọi lá cãc vị tri quan trọng do nguy cơ phơi nhiêm với dịch CƯ thế). Ca hai nguy cơ nãy có the xáy ra cũng lúc.
Găng tay y tể: Gàng tay được sư dụng trong các thu thuật y khoa: - Gãng khám sạch vã vỏ khuẩn. - Gãng phầu thuật. - Gang sư dụng trong hoà trị liệu. 1W ut> w H7C Y M >>y 6 Chăm sóc bàn tay: nhùng hãnh dộng giúp giam nguy cư tồn thương hay kich ứng da.
Dụng cụ y khoa xám lẩu: Một dụng cụ y khoa dược dặt ca qua da hay niêm mạc hay một lở tự nhiên. Nhiễm khuẩn: sự xâm lẩn vã nhàn lẽn của các vi sinh vật gây bệnh ứ một phần cơ thê hay mò. có thế Lãm tổn thương mô sau dô vã dần tín bệnh qua các cư chế gây độc tể bão khác nhau. Tuân thù VST trong nghiên cứu này là: lira tay với nước và xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn tay chứa cồn/ cồn tại các thời diem cần VST.
Một sổ nét về nhiễm khuân bệnh viện 1. Tác nhãn gảy nhiễm khuẩn bệnh viện Ì. Các tác nhàn vi sinh vật Tẩt ca mọi vi sinh vật đều cõ thê lã tãc nhân gây nhiễm khuân bệnh viện ■ ■: Vi khuân, virut, nấm. kỷ sinh trùng.
Ví khuẩn: Lã tác nhân gây bệnh phô biến nhắt ■'. Vi khuân gày NKBV cỏ thê tử hai nguồn gốc khác. Vi khuân nội sinh, thường cư trú ư lòng, tuyến mồ hỏi. tuyến chất nhờn.
Vi khuân ngoại sinh có thê từ dụng cụ y tc. nước hoặc láy nhiêm chéo giừa các người bệnh. Một số loại vi khuẩn chu yểu gãy NKBV là: - Cầu khuấn gram (+): tụ cầu. hầu het dà kháng nhiêu loại kháng sinh như Pcnicillinc.
gần dáy phát hiện dà kháng Mcthicilinc. - Trực khuân giam (+): Bacillus. gảy bệnh ư mắt. mò menu phôi, vết thương.
- Vi khuân gram (-): Pseudomonas aeruginosa (trực khuân mu xanh). tinning gây bệnh nặng, khó điều trị do dà kháng các kháng sinh thông dụng. 1W ut> w H7C Y M Hy 7 Vỉ rút: Một số vi rút cỏ thê lây truyền NKBV như vi nít viêm gan B và c, vi rút hợp bão đường hô hấp, SARS và vi nít đường ruột. Các vi rủl khác cũng luôn lây truyền trong bệnh viện như Cytomegalovirus.
Ký sinh tiling và nấm Một sỗ ký sinh trùng (Giardia lamblia) có thê lây tniyền đẻ dàng giừa người trường thành và tre em. Nhiều loại nấm và ký sinli trũng là các sinh vật co hội và là nguyên nliân nlũễm trùng trong khi diều tri quá nhiều kháng sinh và trong trưởng hợp suy giam mien dịch (Candida albicans, Aspergillus spp. Cân nguyên nhiễm trùng là nấm thường kháng thuốc cao và gặp rất nhiều khó khản trong quá trinh diều trị. Các yểu tố nguy cơ Môi trường: Các tác nhân gây bệnh có thẻ gập trong môi trường (không khi.
nước, bề mặt vật dụng xung quanh người bệnh) như nấm vi khuẩn hoặc cãc loại vi rút vã cãc ký sinh trùng 16. Người bệnh: Các yếu tố từNB lãm thuận lợi cho NKBV gồm tuổi, tinh trạng sức khoe và phương pháp diều trị dược áp dụng. Nguy cơ có thê dược phân loại theo 3 mức dộ khác nhau: nguy cơ mức độ thắp, trung binh vã mức độ cao. Ngoài ra NB cao tuổi dề mắc bệnh cỏn liên quan đen tinh trạng dinh dưỏng kém.
Tử hoạt dộng châm sóc và điều trj: Do sư dụng các dụng cụ. thiết bị xàm nhập. Bốn NKBV phố biển dược xác định liên quan đến thu thuật xàm lấn hoặc phẫu thuật là nhiễm trùng đường tiết niệu do dật ống thõng (catheter- associated urinary tract infection); viêm phôi liên quan dền thờ máy (ventilator-associated pneumonia): nhiễm trùng vết mồ (surgical site infection): nhiêm trùng mâu liên quan den ống thòng (catheter related bloodstream infection)16. TMT utk bjr KJC V M w s Tir việc sử dụng kháng sinh không thích họp: Tình trụng kháng thuốc cua trực khuân Gram (“) gây NKBV ngày càng gia tâng và phô biến ớ tất cá các khoa điều trị trong BV và tinh trạng da kháng thường xay ra với các kháng sinh thuộc nhóm quinolon.
cephalosporin thế hệ 3 và anũnogỉycỡsid. Sự bùng nổ ngây càng nhiều chung trục khuân mủ xanh và A.baumannii da kháng khảng sinh ờ trong và ngoài khoa điều trị tích cực dang lã vấn đề thưởng xuyên dược de cập tới ngày càng nhiều ớ hầu hết các nghiên cứu gần đáy. Khi sứ dụng kháng sinh không hợp lý sè làm tâng chung kháng thuốc do có sự phối hợp chọn lọc tự nhiên và thay dổi các thành phần gcn kháng thuốc cua vi khuẩn. Do NVYT chưa tuân thú các quy định phông ngừa nhiễm khuân như: tuân thú VST còn thấp, sử dụng chung găng lay.
xứ lý các dụng cụ y tế dè dùng lại dộc biệt lá cãc dụng cụ nội soi chưa dũng quy định IS. Thực hành KSNK tồi thiểu được khuyến cáo trong cơ sơ y tế lã tất cà NV. NB và người nhà NB. dù mới bị nghi hay khang định dà bị nhiềm khuân đểu áp dụng biện pháp phòng ngừa chuẩn (Standard precautions - SP).
Thành phần khuyển cáo cua phòng ngừa chuẩn gồm thực hãnli/ sư dụng dứng cách vệ sinh bàn tay. vệ sinh hò hấp và che miệng khi ho, phương tiện phóng hộ cã nhân, làm sạch mỏi trường, xư lý chất thai, phòng tránh thương tinh do vật sắc nhọn, xư lý dồ vai vá dụng cụ chăm sóc NB. lau chùi, khư khuân và tiệt trùng dụng cụ. Không áp dụng cãc biện pháp KSXK sè tạo dien kiện thuận lợi cho mam bênh lây lan.