Bài giảng tổng quan về kế toán quản trị - TS. Nguyễn Thị Phương Dung ĐH Bách khoa Hà Nội

Tổng quan về kế toán quản trị trong doanh nghiệp, vai trò cung cấp thông tin tài chính và hỗ trợ ra quyết định kinh doanh hiệu quả cho nhà quản lý.

Trường đại học

Đại học Bách khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Kế toán quản trị

Tác giả

Nguyễn Thị Phương Dung

Thể loại

Bài giảng
477
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Kế toán quản trị giữ vai trò trung tâm trong hệ thống điều hành doanh nghiệp hiện đại. Bộ phận này thu thập dữ liệu sản xuất và tài chính định kỳ. Dữ liệu thô được chuyển hóa thành các chỉ số vận hành chi tiết. Nhà quản lý sử dụng các báo cáo này để định hình chiến lược phát triển. Khác với kế toán tài chính phục vụ cơ quan thuế và cổ đông, kế toán quản trị hướng vào nội bộ. Thông tin cung cấp mang tính linh hoạt cao và không bị ràng buộc bởi các chuẩn mực cứng nhắc. Các báo cáo thường tập trung vào từng phòng ban, phân xưởng hoặc dòng sản phẩm cụ thể. Tần suất lập báo cáo diễn ra linh hoạt theo ngày, tuần hoặc tháng. Doanh nghiệp nhờ đó nhanh chóng nắm bắt biến động chi phí và doanh thu. Việc theo dõi sát sao giúp phát hiện kịp thời các lãng phí trong vận hành. Nhờ vậy, tổ chức nâng cao năng lực kiểm soát và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Mỗi quyết định phân bổ vốn đều dựa trên cơ sở tính toán khoa học xác thực.

1.1. Bản chất và chức năng kế toán quản trị

Kế toán quản trị đảm nhiệm nhiều chức năng cốt lõi trong doanh nghiệp. Chức năng đầu tiên là cung cấp thông tin kịp thời cho ban điều hành. Thông tin bao gồm cả số liệu tài chính lẫn phi tài chính. Chức năng thứ hai là hỗ trợ kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh. Chuyên viên kế toán theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu và nhân công. Qua đó, nhà quản lý kịp thời ngăn chặn các thất thoát tài sản. Chức năng thứ ba gắn liền với việc đo lường hiệu quả công việc. Mọi bộ phận đều có chỉ tiêu đánh giá cụ thể qua hệ thống báo cáo quản trị. Nhờ vậy, doanh nghiệp duy trì kỷ luật vận hành nghiêm ngặt và đạt hiệu quả tối ưu.

1.2. Vai trò đối với từng cấp bậc quản lý

Vai trò của kế toán quản trị phân hóa rõ rệt theo từng cấp bậc điều hành. Ở cấp cơ sở, kế toán cung cấp dữ liệu chi tiết hàng ngày. Quản đốc phân xưởng dùng số liệu này để giám sát dây chuyền sản xuất và xử lý trục trặc. Ở cấp trung gian, thông tin phục vụ việc điều phối nguồn lực. Trưởng phòng ban dựa vào báo cáo để phân bổ vật tư, nhân lực và cân đối ngân sách bộ phận. Ở cấp lãnh đạo cao nhất, dữ liệu được tổng hợp theo bức tranh toàn cảnh. Hội đồng quản trị dựa vào báo cáo phân tích chiến lược để đưa ra quyết định mở rộng thị trường hay phát triển sản phẩm mới. Mỗi cấp bậc đều nhận được giá trị thông tin phù hợp và chuẩn xác.

II. Phân tích chi phí trong kế toán quản trị nội bộ

Phân tích hành vi chi phí là thách thức lớn đối với công tác kế toán quản trị. Chi phí sản xuất kinh doanh thường biến đổi phức tạp theo chu kỳ thị trường. Doanh nghiệp cần phân định rạch ròi giữa biến phí và định phí. Biến phí tăng giảm tỷ lệ thuận với quy mô sản lượng đầu ra. Ngược lại, tổng định phí giữ nguyên trong một phạm vi hoạt động nhất định. Tuy nhiên, định phí trên từng đơn vị sản phẩm sẽ giảm khi quy mô tăng. Sự nhầm lẫn giữa hai loại chi phí này dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong định giá bán. Nhiều doanh nghiệp gánh chịu thua lỗ vì phân bổ chi phí chung thiếu chính xác. Chi phí máy móc, nhà xưởng và quản lý gián tiếp thường khó đo lường trực tiếp. Nếu áp dụng tiêu thức phân bổ tùy tiện, giá thành sản phẩm sẽ bị sai lệch. Hệ quả là doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh thiếu thực tế. Ban điều hành mất phương hướng khi đánh giá hiệu quả từng mặt hàng. Việc thiếu dữ liệu chi tiết cũng làm suy yếu khả năng cắt giảm chi phí lãng phí phát sinh.

2.1. Khó khăn khi kiểm soát biến phí và định phí

Kiểm soát biến phí và định phí đòi hỏi sự thấu hiểu sâu sắc về vận hành. Biến phí bao gồm nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp. Giá nguyên liệu trên thị trường thường biến động bất thường ngoài dự kiến. Năng suất lao động biến thiên cũng tác động trực tiếp đến mức tiêu hao chi phí. Trong khi đó, định phí bao gồm khấu hao máy móc, tiền thuê mặt bằng và lương quản lý. Doanh nghiệp khó có thể cắt giảm định phí trong ngắn hạn khi thị trường suy thoái. Áp lực định phí cao khiến gánh nặng tài chính đè nặng lên doanh nghiệp có sản lượng sụt giảm. Nếu kế toán không dự báo chính xác hành vi chi phí, điểm hòa vốn sẽ bị tính sai, gây rủi ro đứt gãy dòng tiền.

2.2. Vấn đề luân chuyển dòng chi phí sản xuất

Dòng chi phí sản xuất luân chuyển liên tục qua nhiều công đoạn phức tạp. Chi phí bắt đầu từ kho nguyên vật liệu thô được xuất dùng cho phân xưởng. Tại đây, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được kết chuyển vào chi phí sản xuất dở dang. Điểm nghẽn thường xuất hiện tại khâu đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Nếu ước lượng tỷ lệ hoàn thành sai sót, giá thành thành phẩm nhập kho sẽ bị bóp méo. Chi phí giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả kinh doanh vì thế thiếu tính xác thực. Việc theo dõi chậm trễ dòng luân chuyển chi phí làm suy giảm tính kịp thời của thông tin kế toán. Ban quản trị sẽ thiếu căn cứ tin cậy để điều chỉnh tiến độ giao hàng và kiểm soát tồn kho.

III. Phương pháp tổ chức kế toán quản trị hiệu quả

Xây dựng mô hình tổ chức kế toán quản trị phù hợp là giải pháp sống còn cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần lựa chọn cấu trúc bộ máy tương ứng với quy mô hoạt động. Có hai mô hình tổ chức phổ biến gồm mô hình kết hợp và mô hình tách biệt. Mô hình kết hợp lồng ghép kế toán quản trị và kế toán tài chính vào cùng một nhân sự hoặc bộ phận. Cách làm này tiết kiệm chi phí nhân lực và phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngược lại, các tập đoàn đa ngành quy mô lớn cần áp dụng mô hình tách biệt độc lập. Sự chuyên môn hóa giúp nâng cao chất lượng phân tích thông tin chuyên sâu. Bên cạnh tổ chức nhân sự, doanh nghiệp cần thiết lập hệ thống định mức chi phí chuẩn xác. Việc lập dự toán ngân sách định kỳ giúp kiểm soát chặt chẽ từng khoản chi tiêu. Các phương pháp phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận cần được ứng dụng đồng bộ. Ứng dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp cũng thúc đẩy quá trình xử lý số liệu tự động. Nhờ đó, thông tin tài chính nội bộ được cung cấp kịp thời và minh bạch.

3.1. Lựa chọn mô hình kết hợp hoặc tách biệt

Việc chọn lựa mô hình tổ chức phụ thuộc vào nguồn lực tài chính và quy mô kinh doanh. Doanh nghiệp vừa và nhỏ nên ưu tiên mô hình kết hợp để tối ưu bộ máy. Một chuyên viên kế toán sẽ đảm nhận cả việc lập chứng từ tài chính lẫn trích xuất dữ liệu nội bộ. Ưu điểm nổi bật là sự phối hợp thông tin thông suốt và giảm thiểu chi phí lương. Tuy nhiên, tính chuyên sâu của dữ liệu phân tích quản trị có thể bị hạn chế. Đối với doanh nghiệp lớn, mô hình tách biệt là lựa chọn bắt buộc. Đội ngũ kế toán quản trị làm việc độc lập dưới sự điều hành của Giám đốc tài chính. Họ tập trung toàn bộ thời gian vào phân tích chi phí, thẩm định dự án và lập báo cáo quản trị chuyên biệt.

3.2. Thiết lập hệ thống định mức và dự toán

Xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn là nền tảng kiểm soát vận hành hiệu quả. Doanh nghiệp cần phối hợp giữa bộ phận kỹ thuật và kế toán để xác định lượng tiêu hao vật tư hợp lý. Định mức nhân công và máy móc cũng cần được đo lường dựa trên thực tế sản xuất. Dựa vào hệ thống định mức, bộ phận kế toán tiến hành lập dự toán chi phí toàn diện cho từng kỳ kinh doanh. Bản dự toán hoạt động như một thước đo tiêu chuẩn để đối chiếu kết quả thực tế. Mọi chênh lệch vượt định mức đều được phân tích nguyên nhân để quy trách nhiệm cụ thể. Quy trình này thúc đẩy văn hóa tiết kiệm và ngăn chặn thất thoát nguồn vốn công ty.

IV. Ứng dụng kế toán quản trị vào việc ra quyết định

Ứng dụng kế toán quản trị đem lại lợi thế chiến lược trong quá trình ra quyết định kinh doanh. Thông tin kế toán hỗ trợ xử lý cả các bài toán ngắn hạn lẫn kế hoạch dài hạn. Trong ngắn hạn, nhà quản lý cần quyết định chấp nhận đơn đặt hàng đặc biệt hoặc lựa chọn tự sản xuất hay mua ngoài. Báo cáo doanh thu và chi phí chênh lệch cung cấp câu trả lời chuẩn xác. Trong dài hạn, dữ liệu phân tích giúp ban lãnh đạo thẩm định các dự án đầu tư mở rộng nhà xưởng. Doanh nghiệp dễ dàng nhận diện dòng sản phẩm mang lại biên lợi nhuận cao nhất để đẩy mạnh sản xuất. Ngược lại, các phân xưởng hoạt động kém hiệu quả sẽ được tái cơ cấu hoặc loại bỏ kịp thời. Việc định giá sản phẩm dựa trên chi phí mục tiêu giúp bảo vệ lợi nhuận biên trước sức ép thị trường. Tóm lại, kế toán quản trị không chỉ là công cụ tính toán đơn thuần. Đây là la bàn định hướng giúp tổ chức tối ưu hóa nguồn lực và đạt tăng trưởng bền vững lâu dài.

4.1. Ra quyết định kinh doanh ngắn hạn linh hoạt

Quyết định ngắn hạn đòi hỏi tính phản ứng nhanh trước các cơ hội thị trường. Doanh nghiệp thường xuyên đối mặt bài toán định giá cho các đơn hàng bổ sung trong điều kiện dư thừa công suất. Kế toán quản trị phân tích chi phí chìm, chi phí cơ hội và số dư đảm phí để đưa ra khuyến nghị. Nếu giá bán bù đắp được biến phí và đóng góp vào số dư đảm phí, đơn hàng có thể được chấp thuận. Ngoài ra, việc lựa chọn giữa tự gia công linh kiện hay mua từ nhà cung ứng bên ngoài cũng dựa trên so sánh chi phí thích hợp. Những phân tích sắc bén này giúp bảo toàn dòng tiền và tối đa hóa lợi nhuận tức thời cho doanh nghiệp.

4.2. Xây dựng chiến lược tài chính dài hạn bền vững

Ở cấp độ chiến lược dài hạn, kế toán quản trị hỗ trợ đánh giá hiệu quả đầu tư vốn. Các dự án mua sắm máy móc tự động hóa hoặc xây dựng nhà máy mới đòi hỏi lượng vốn lớn. Kế toán cung cấp các mô hình phân tích chiết khấu dòng tiền, giá trị hiện tại ròng và thời gian hoàn vốn. Dữ liệu này giúp ban giám đốc lựa chọn phương án đầu tư có tỷ suất sinh lời tối ưu và rủi ro thấp nhất. Bên cạnh đó, hệ thống báo cáo quản trị còn theo dõi năng lực cạnh tranh của từng dòng sản phẩm theo vòng đời. Doanh nghiệp kịp thời đầu tư đổi mới công nghệ hoặc rút vốn khỏi các lĩnh vực suy thoái, duy trì vị thế vững chắc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

29/10/2026
Về kế toán quản trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 1.Khái niệm, vai trò và chức năng của kế toán quản trị 1. Đối tượng và phương pháp của kế toán quản trị 1. Tổ chức kế toán quản trị 1-2 Tài liệu sử dụng Tài liệu học tập [1] Giáo trình Kế toán quản trị tập 1 và tập 2. Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.

Nhà xuất bản kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Sách tham khảo [1] Tài liệu môn Management Information- ICAEW-CFAB [2] Hilton, R., (2017) Managerial Accounting: Creating Value in a Global Business Environment,11th edn (Global Edition) , McGraw-Hill, New York. Khái niệm Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. Tham khảo thêm: Thông tư 53/2006/TT-BTC, Điểm 1, Phần I - Quy định chung về KTQT 1-4 1.

Khái niệm Kế toán quản trị là quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp, phân tích, soạn thảo, diễn giải, và truyền đạt thông tin được nhà quản trị sử dụng để lập kế hoạch, đánh giá, và kiểm tra trong nội bộ tổ chức và để đảm bảo việc sử dụng hợp lý và có trách nhiệm đối với các nguồn lực của tổ chức đó. (Hiệp hội kế toán viên quản trị Mỹ- CMA) 1-5 Vai trò của KTQT đối với việc thực hiện chức năng quản lý Lập kế hoạch Đánh giá Ra quyết định Thực hiện Kiểm tra 1-6 Vai trò của KTQT được thể hiện khác nhau ở mỗi cấp độ quản trị trong tổ chức: - Cấp cơ sở: KTQT cung cấp thông tin cho nhà QT cấp cơ sở thực thi, kiểm soát, và cải tiến hoạt động tại bộ phận do họ quản lý - Cấp trung gian: KTQT cung cấp thông tin phục vụ cho các nhà quản trị cấp trung gian điều hành, giám sát, và đưa ra các quyết định về nguồn lực như NVL, vốn, sản phẩm, khách hàng…. - Cấp cao: KTQT cung cấp thông tin đã được tổng hợp theo từng khách hàng, từng bộ phận, từng yêu cầu để giúp nhà quản trị cấp cao đưa ra các quyết định ngắn hạn và dài hạn. 1-7 Mối quan hệ giữa chức năng quản lý với KTQT Chức năng quản lý Kế toán quản trị Chính thức hóa bằng chỉ tiêu Xác định mục tiêu, lập KH Lập dự toán Tổ chức thực hiện Thu nhận kết quả thực hiện Đánh giá kết quả, ra QĐ Lập Báo cáo KTQT phục vụ việc ra QĐ 1-8 1.

Chức năng của KTQT ➢ Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định và lập kế hoạch của nhà quản lý ➢ Hỗ trợ nhà quản lý trong việc định hướng và kiểm soát các hoạt động SXKD ➢ Đo lường kết quả của các hoạt động, các đơn vị, các nhà quản lý và nhân viên trong tổ chức ➢ Đánh giá vị trí cạnh tranh của tổ chức ➢Hỗ trợ lập các chiến lược, định hướng phát triển cho tổ chức trong ngắn hạn và dài hạn. Đối tượng của KTQT ❖ Đối tượng chung của kế toán: - Tài sản - Nợ phải trả - Nguồn vốn 1 - 10 1. Đối tượng của KTQT ❖ Ngoài đối tượng chung của kế toán, đối tượng của KTQT còn bao gồm: ➢ Chi phí: phân loại, xây dựng định mức CP, MQH chi phí - sản lượng - lợi nhuận. ➢ Các yếu tố SX: lao động, HTK, TSCĐ nhằm khai thác tối đa các yếu tố sẵn có.

➢ Các trung tâm trách nhiệm: chi phí - doanh thu - lợi nhuận - đầu tư.Đối tượng của KTQT ❖ Đối tượng của KTQT (tiếp): ➢Dự toán chi phí - doanh thu - kết quả tài chính, sự biến động chi phí theo dự toán và thực tế. ➢Lựa chọn các P/A đầu tư ngắn hạn - dài hạn đảm bảo an toàn và phát triển vốn có hiệu quả nhất.Phương pháp của KTQT ❖ Các phương pháp truyền thống: ➢ PP chứng từ kế toán ➢ PP tài khoản kế toán ➢ PP tính giá ➢ PP tổng hợp cân đối 1 - 13 1.Phương pháp của KTQT ❖ Phương pháp đặc trưng của KTQT: ➢ PP phân loại chi phí ➢ PP tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí ➢ PP thiết kế thông tin dưới dạng so sánh, trình bày thông tin dưới dạng phương trình, hàm số, bảng, biểu, đồ thị, mô hình.Phân biệt KTQT và KTTC Hệ thống kế toán (Accounting System) Kế toán tài chính Kế toán quản trị (Financial Accounting) (Managerial Accounting) Sử dụng Sử dụng nội bộ bên ngoài 1 - 15 1. Phân biệt KTQT và KTTC Tiêu chí Kế toán tài chính Kế toán quản trị Mục đích Cung cấp thông tin về Cung cấp thông tin cho tình hình TC và kết việc lập kế hoạch, kiểm quả KD của DN soát và đánh giá kết quả Các loại Bảng CĐKT, Báo cáo Nhiều dạng báo cáo báo cáo KQKD, Báo cáo LCTT, khác nhau và không có Thuyết minh BCTC khuôn mẫu chuẩn Người sử Nhà đầu tư, chủ nợ và Các nhà quản trị và các dụng các đối tượng liên đối tượng liên quan bên quan bên ngoài DN trong DN 1 - 16 1. Phân biệt KTQT và KTTC Tiêu chí Kế toán tài chính Kế toán quản trị Đặc điểm Chủ yếu là thông Gồm cả thông tin quá khứ, thông tin tin quá khứ, mang hiện tại và tương lai; thông tính tổng hợp tin tổng hợp và bộ phận Chuẩn VAS và các chuẩn Không mực tuân mực kế toán quốc thủ tế được chấp nhận Đơn vị báo Thường là toàn bộ Có thể từng bộ phận của cáo đơn vị đơn vị Kỳ báo cáo Tháng, Quý, Năm Tùy theo yêu cầu quản trị 1 - 17 1.

Nội dung cơ bản của KTQT - KTQT bán hàng và kết quả kinh doanh - KTQT các khoản nợ. - KTQT các hoạt động đầu tư TC. - KTQT các hoạt động khác của DN. 1 - 18 Nội dung cơ bản của KTQT - KTQT các yếu tố SXKD: mua sắm, sử dụng HTK, TSCĐ, lao động và tiền lương.

- KTQT chi phí và giá thành SP (nhận diện, phân loại chi phí, giá thành; lập dự toán CP; tập hợp, tính toán, phân bổ CP, giá thành; lập báo cáo phân tích CP theo bộ phận) 1 - 19 Nội dung cơ bản của KTQT Trọng tâm của kế toán quản trị là gì? 1 - 20 1.Tổ chức KTQT trong DN ❖ Tổ chức KTQT và KTTC theo mô hình kết hợp: ▪ Chuyên gia kế toán đảm nhiệm thu nhận và xử lý thông tin KTTC và KTQT. ▪ Áp dụng cho DN quy mô vừa và nhỏ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ít, tần suất nhỏ. ▪ Ưu điểm: kết hợp chặt chẽ thông tin KTTC và KTQT. ▪ Nhược điểm: chưa chuyên môn hóa KTTC và KTQT theo công nghệ hiện đại.Tổ chức KTQT trong DN ❖ Tổ chức KTQT và KTTC theo mô hình tách biệt: ▪ Chuyên gia KTTC độc lập với chuyên gia KTQT.

▪ Áp dụng cho DN quy mô lớn, KD đa ngành, các nghiệp vụ phát sinh nhiều, tần suất lớn. ▪ Ưu điểm: chuyên môn hóa thông tin KTTC và KTQT. ▪ Nhược điểm: chưa khái quát, phối hợp thông tin KTTC và KTQT được với nhau. 1 - 22 Cấu trúc của tổ chức và vị trí của kế toán viên quản trị Chủ tịch và Giám đốc điều hành Giám đốc tài chính (CFO) Các giám đốc khác Kiểm toán nội Thủ quỹ Kế toán bộ Kế toán quản Kế toán tài Kế toán thuế trị chính 23 1 - 23 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ Kết thúc Chương 1 1 - 24 Have a good study! 1 - 25 25 Chương 2 Phân loại chi phí MỤC TIÊU 01 Có thể xác định và cho ví dụ về 03 loại chi phí sản xuất cơ bản Slide 2 Chi phí sản xuất Nguyên VL Nhân công CP SX trực tiếp trực tiếp chung Sản phẩm Slide 3 Nguyên vật liệu trực tiếp NVL tham gia cấu thành nên sản phẩm và có thể dễ dàng nhận dạng được.

VD: Radio lắp đặt trong ô tô Slide 4 Nhân công trực tiếp CP nhân công trực tiếp có thể dễ dàng nhận dạng được cho từng đơn vị SP. VD: Lương công nhân lắp ráp ô tô Slide 5 Chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất không thể nhận dạng trực tiếp cho từng đơn vị sản phẩm. VD: NVL và nhân công gián tiếp NVL sử dụng để hỗ trợ Lương nhân viên không cho quá trình sản xuất. trực tiếp tham gia SX.

VD: dầu mỡ và vật dụng làm VD: công nhân bảo trì, sạch dùng trong nhà máy lắp ráp ô tô. bảo vệ Slide 6 Chi phí phi sản xuất CP bán hàng CP quản lý CP cần thiết để Các chi phí hành chính, đảm bảo cho ĐĐH tổ chức-quản lý và giao SP. và thư ký văn phòng. Slide 7 MỤC TIÊU 02 Phân biệt được chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ, cho ví dụ về mỗi loại chi phí Slide 8 Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ Chi phí sản phẩm bao Chi phí thời kỳ bao gồm gồm CP NVL trực tiếp, toàn bộ chi phí bán hàng NC trực tiếp và CPSX và chi phí quản lý.

Slide 9 Phân loại chi phí CP sản xuất thường được phân loại thành: CP NVL CP NC CP SX trực tiếp trực tiếp chung Chi phí Chi phí cơ bản chuyển đổi Slide 10 Bảng cân đối kế toán (BS) DN thương mại DN sản xuất Tài sản lưu động Tài sản lưu động ◆Tiền ◆Các khoản phải thu Tiền ◆Hàng hóa Các khoản phải thu Hàng tồn kho • Nguyên vật liệu • Sản phẩm dở dang • Thành phẩm Slide 11 MỤC TIÊU 3 Lập BCKQKD (gồm tính giá vốn hàng bán) Slide 12 Báo cáo lãi lỗ (BCKQKD) Chỉ tiêu giá vốn hàng bán của DN thương mại có khác biệt nhỏ so với DN sản xuất DN thương mại DN sản xuất Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán: Hàng tồn đầu kỳ $ 14,200 Thành phẩm tồn ĐK $ 14,200 + Mua trong kỳ 234,150 + Chi phí SX Hàng hóa sẵn sàng phát sinh trong kỳ 234,150 để bán $ 248,350 Thành phẩm sẵn sàng để bán $ 248,350 - Hàng tồn cuối kỳ (12,100) - Thành phẩm tồn cuối kỳ (12,100) = Giá vốn hàng bán $ 236,250 = Giá vốn hàng bán $ 236,250 Slide 13 Công thức tính hàng tồn kho cơ bản Số dư SPS tăng Số dư SPS giảm đầu kỳ + (nhập kho) = cuối kỳ + (xuất kho) Slide 14 MỤC TIÊU 4 Lập báo cáo chi phí sản xuất Slide 15 Dự toán chi phí sản xuất Tính toán chi phí NVL trực tiếp, NC trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Tính toán chi phí sản xuất liên quan đến sản phẩm hoàn thành trong kỳ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu cung cấp nền tảng vững chắc về kế toán quản trị, giúp người học và nhà quản lý nắm vững quy trình xử lý, phân tích thông tin phục vụ việc ra quyết định kinh doanh. Người đọc sẽ dễ dàng tiếp thu các phương pháp kiểm soát chi phí, lập dự toán ngân sách và đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính. Để củng cố lý thuyết bài bản, bạn có thể tham khảo thêm <strong>kiến thức kế toán quản trị</strong> chuyên sâu. Bên cạnh đó, tài liệu gia tăng giá trị thực hành qua các bài tập <strong>phân tích chi phí kế toán</strong> giúp tối ưu lợi nhuận. Việc liên hệ với mô hình <strong>kế toán quản trị thực tế</strong> tại doanh nghiệp sẽ giúp bạn giải quyết hiệu quả các tình huống kinh doanh phức tạp.