Văn hóa tổ chức và cam kết BĐH đến hiệu quả quản trị rủi ro ngân hàng TMCP

Phân tích ảnh hưởng của văn hóa tổ chức và cam kết ban điều hành đến hiệu quả quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại cổ phần TP.HCM.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài nghiên cứu khoa học

2023

161
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.7. Cấu trúc của đề tài

1.8. Tóm tắt Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Một số khái niệm liên quan

2.1.1. Quản trị rủi ro doanh nghiệp

2.1.2. Hiệu quả của quản trị rủi ro doanh nghiệp

2.1.3. Sự cam kết của ban điều hành

2.2. Các lý thuyết liên quan

2.2.1. Lý thuyết hệ thống về quản trị

2.2.2. Lý thuyết về Nguồn lực

2.2.3. Lý thuyết về sự phụ thuộc vào nguồn lực

2.3. Các nghiên cứu có liên quan

2.3.1. Các nghiên cứu liên quan đến hiệu quả quản trị rủi ro doanh nghiệp

2.3.2. Các nghiên cứu liên quan đến văn hóa tổ chức

2.3.3. Tổng hợp các nghiên cứu liên quan

2.4. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

2.4.1. Cơ sở để xây dựng mô hình

2.4.2. Các khái niệm nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

2.4.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.5. Tóm tắt Chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Qui trình nghiên cứu

3.1.1. Nghiên cứu định tính trước nghiên cứu định lượng

3.1.2. Nghiên cứu định lượng

3.1.3. Nghiên cứu định tính sau nghiên cứu định lượng

3.2. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.2.1. Xây dựng thang đo

3.2.2. Thảo luận nhóm

3.2.3. Kết quả nghiên cứu định tính

3.3. Thiết kế nghiên cứu định lượng

3.3.1. Thiết kế bảng câu hỏi

3.3.2. Thiết kế mẫu nghiên cứu

3.3.3. Qui trình thu thập dữ liệu

3.3.4. Qui trình xử lý dữ liệu

3.4. Tóm tắt Chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần tại thành phố Hồ Chí Minh

4.1.1. Tình hình phát triển hệ thống ngân hàng TMCP

4.1.2. Tình hình hoạt động của hệ thống ngân hàng trực thuộc TP HCM

4.1.3. Vấn đề quản trị rủi ro doanh nghiệp của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần tại thành phố Hồ Chí Minh

4.2. Thống kê mô tả mẫu

4.2.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

4.2.2. Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của biến quan sát

4.3. Đánh giá mô hình đo lường

4.3.1. Mô hình đo lường của biến tiềm ẩn bậc thấp

4.3.2. Mô hình đo lường bậc cao (HOC)

4.3.3. Kết quả kiểm định các giả thuyết đối với mô hình đo lường

4.4. Đánh giá mô hình cấu trúc

4.4.1. Hệ số đường dẫn

4.4.2. Đánh giá mối quan hệ tác động

4.4.3. Độ tin cậy và giá trị hội tụ của biến tiềm ẩn

4.4.4. Giá trị phân biệt của các biến tiềm ẩn

4.4.5. Đánh giá đa cộng tuyến

4.4.6. Mức độ giải thích của biến độc lập cho biến phụ thuộc (R2)

4.4.7. Qui mô tác động f2 (Effect size)

4.4.8. Năng lực dự báo của biến độc lập

4.4.9. Kết quả kiểm định các giả thuyết đối với mô hình cấu trúc

4.5. Kiểm định vai trò trung gian của biến MCO trong mối quan hệ giữa ORC và ERM

4.5.1. Tác động trực tiếp

4.5.2. Tổng tác động gián tiếp

4.5.3. Tác động gián tiếp riêng biệt

4.5.4. Kết quả kiểm định vai trò trung gian trong mô hình cấu trúc

4.6. Kiểm định tác động điều tiết của các biến định tính

4.7. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.7.1. Về kết quả nghiên cứu của đề tài

4.7.2. So với các nghiên cứu liên quan

4.7.3. Thảo luận với chuyên gia về kết quả nghiên cứu

4.8. Tóm tắt Chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Hàm ý quản trị

5.1.1. Hàm ý về văn hóa tổ chức

5.1.2. Hàm ý về sự cam kết của ban điều hành

5.1.3. Hàm ý về sự khác biệt giữa các nhóm

5.2. Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai

5.3. Tóm tắt Chương 5

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của văn hóa tổ chức trong ngân hàng

Văn hóa tổ chức là tập hợp các giá trị, niềm tin, và hành vi được chia sẻ giữa các thành viên trong một tổ chức. Trong lĩnh vực ngân hàng, văn hóa tổ chức đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nên môi trường làm việc, ảnh hưởng trực tiếp đến quản trị rủi ro. Một văn hóa tổ chức mạnh mẽ giúp nhân viên hiểu rõ các nguyên tắc quản lý rủi ro, nâng cao trách nhiệm và cam kết trong công việc. Các ngân hàng thương mại cổ phần tại TP HCM cần xây dựng văn hóa tổ chức hướng tới quản trị rủi ro hiệu quả, từ đó giảm thiểu các rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động và rủi ro thị trường.

1.1. Định nghĩa văn hóa tổ chức ngân hàng

Văn hóa tổ chức ngân hàng là hệ thống các giá trị cốt lõi, chuẩn mực đạo đức và hành vi chuyên nghiệp được tất cả nhân viên tuân theo. Nó phản ánh mục tiêu, sứ mệnh và chiến lược của ngân hàng thương mại trong việc quản trị rủi ro. Một văn hóa tổ chức lành mạnh tạo điều kiện cho các nhân viên nắm bắt tầm quan trọng của quản trị rủi ro hiệu quả.

1.2. Tác động của văn hóa tổ chức đến quản trị rủi ro

Văn hóa tổ chức ảnh hưởng sâu sắc đến cách thức quản trị rủi ro được thực hiện. Khi văn hóa tổ chức coi trọng quản trị rủi ro, các quy trình kiểm soát rủi ro sẽ được tuân thủ nghiêm ngặt, giảm thiểu các sai sót và vi phạm quy định trong quản trị rủi ro doanh nghiệp.

II. Vai trò của cam kết ban điều hành trong quản trị rủi ro

Sự cam kết của ban điều hành là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả của quản trị rủi ro trong các ngân hàng thương mại cổ phần. Khi ban điều hành thực hiện cam kết mạnh mẽ về quản trị rủi ro, điều này sẽ được truyền tải đến toàn bộ tổ chức. Cam kết của ban điều hành không chỉ giới hạn ở việc xây dựng chính sách mà còn bao gồm việc cấp bổ đủ nguồn lực, đào tạo nhân viên và xây dựng các hệ thống giám sát hiệu quả. Các nghiên cứu cho thấy ngân hàngcam kết của ban điều hành cao trong quản trị rủi ro có khả năng phòng ngừa khủng hoảng tài chính tốt hơn.

2.1. Định nghĩa cam kết ban điều hành

Cam kết của ban điều hành được hiểu là sự quyết tâm, hành động và cấp bổ nguồn lực của lãnh đạo cấp cao nhằm thực hiện quản trị rủi ro hiệu quả. Nó bao gồm việc thiết lập chính sách, cơ cấu tổ chức phù hợp và xây dựng các cơ chế giám sát quản trị rủi ro toàn diện.

2.2. Tác động cam kết ban điều hành đến hiệu quả quản trị

Khi ban điều hành cam kết mạnh mẽ, nhân viên sẽ nhận thức rõ tầm quan trọng của quản trị rủi ro. Cam kết này tạo động lực cho các nhân viên tuân thủ các quy trình quản trị rủi ro, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro doanh nghiệp toàn diện.

III. Mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức cam kết ban điều hành và quản trị rủi ro

Văn hóa tổ chứccam kết của ban điều hành hoạt động theo cơ chế bổ sung lẫn nhau để tăng cường quản trị rủi ro ngân hàng. Khi văn hóa tổ chức được xây dựng trên nền tảng cam kết của ban điều hành mạnh mẽ, nó sẽ hình thành một môi trường làm việc nơi mà quản trị rủi ro trở thành một phần tự nhiên của các hoạt động hàng ngày. Các ngân hàng thương mại cổ phần tại TP HCM cần nhận thức rằng văn hóa tổ chức không tự động tạo thành mà cần cam kết của ban điều hành để duy trì và phát triển. Mối quan hệ này tạo nên một hệ thống quản trị rủi ro toàn diện, giúp ngân hàng đạt được các mục tiêu chiến lược và bảo vệ tài sản của khách hàng.

3.1. Sự tương tác giữa các yếu tố tác động quản trị rủi ro

Văn hóa tổ chứccam kết ban điều hành không tồn tại độc lập mà luôn liên kết chặt chẽ. Cam kết ban điều hành cung cấp nguồn lực và định hướng chiến lược, trong khi văn hóa tổ chức đảm bảo rằng những cam kết này được thực thi ở mọi cấp bậc, nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro.

3.2. Ảnh hưởng kết hợp đến kết quả kinh doanh

Khi văn hóa tổ chức tích cực kết hợp với cam kết ban điều hành, các ngân hàng sẽ có quản trị rủi ro hiệu quả hơn, dẫn đến giảm tổn thất, nâng cao độ tin cậy và ổn định tài chính, từ đó tăng giá trị cho cổ đông.

IV. Hàm ý quản trị nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tại ngân hàng

Dựa trên nghiên cứu của các ngân hàng thương mại cổ phần tại TP HCM, cần triển khai nhiều biện pháp để tăng cường văn hóa tổ chứccam kết của ban điều hành hướng tới quản trị rủi ro hiệu quả. Thứ nhất, các ngân hàng cần xây dựng chương trình đào tạo toàn diện về quản trị rủi ro cho tất cả nhân viên, từ lãnh đạo đến nhân viên cấp thấp. Thứ hai, ban điều hành cần truyền đạt rõ ràng cam kết về quản trị rủi ro thông qua các quyết định chính sách và cấp bổ ngân sách. Thứ ba, ngân hàng nên thiết lập các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất của lãnh đạo gắn liền với quản trị rủi ro, khuyến khích cam kết thực sự từ ban điều hành.

4.1. Chiến lược xây dựng văn hóa tổ chức hướng đến quản trị rủi ro

Ngân hàng cần phát triển văn hóa tổ chức thông qua việc: (1) Xác định và truyền đạt rõ các giá trị cốt lõi liên quan quản trị rủi ro; (2) Tạo môi trường khuyến khích nhân viên báo cáo rủi ro; (3) Công nhận và khen thưởng hành vi tuân thủ quản trị rủi ro; (4) Tích hợp quản trị rủi ro vào các quy trình kinh doanh hàng ngày.

4.2. Những biện pháp tăng cường cam kết ban điều hành

Để nâng cao cam kết của ban điều hành, ngân hàng nên: (1) Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá quản trị rủi ro cho ban điều hành; (2) Liên kết thù lao của lãnh đạo với hiệu quả quản trị rủi ro; (3) Tổ chức thường xuyên hội thảo về quản trị rủi ro doanh nghiệp; (4) Đưa quản trị rủi ro vào báo cáo quản lý hàng tháng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở văn hóa tổ chức và sự cam kết của ban điều hành ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị rủi ro doanh nghiệp nghiên cứu trường hợp các ngân hàng thương mại cổ phần tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày tổng quan về lý do chọn đề tài, xác định đối tượng nghiên cứu, mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể, các câu hỏi nghiên cứu của đề tài, giới thiệu phương pháp nghiên cứu được sử dụng, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài và kết cấu của đề tài “Văn hóa tổ chức và sự cam kết của ban điều hành ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị rủi ro doanh nghiệp: Nghiên cứu trường hợp các ngân hàng thương mại cổ phần tại thành phố Hồ Chí Minh”. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương 2 tổng quan cở sở lý thuyết và trình bày mô hình nghiên cứu, bao gồm phần trình bày các khái niệm nghiên cứu, tổng quan các lý thuyết nền và lược khảo các nghiên cứu liên quan đã dược công bố ở trong và ngoài nước cũng như đề xuất mô hình nghiên cứu và đưa ra các giả thuyết nghiên cứu. Một số khái niệm liên quan 2. Quản trị rủi ro doanh nghiệp Theo COSO (2017), ERM là “văn hóa, các năng lực và những thực tiễn được tích hợp với việc xác định chiến lược và thực hiện chiến lược mà các tổ chức dựa vào đó để quản trị rủi ro trong việc tạo lập, bảo toàn và hiện thực hóa giá trị”.

Khái niệm về ERM của COSO nhấn mạnh việc QTRR thông qua sự nhận biết về văn hóa, phát triển những năng lực, áp dụng những thực tiễn, tích hợp ERM với việc xác định chiến lược và thành tích. ERM liên quan đến chiến lược và các mục tiêu của doanh nghiệp và liên kết với giá trị. Trong khi đó, Lam (2000) định nghĩa, ERM là một khung tích hợp để QTRR tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động, vốn kinh tế và chuyển giao rủi ro để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Makomaski (2008) thì cho rằng ERM là “một nguyên tắc ra quyết định giải quyết sự thay đổi trong các mục tiêu của doanh nghiệp”.

Như vậy, vai trò chính của ERM là việc tích hợp tất cả các loại rủi ro trong toàn bộ doanh nghiệp. Với việc áp dụng ERM, các doanh nghiệp có thể xác định tất cả các sự cố tiềm ẩn có thể xảy ra ảnh hưởng đến doanh nghiệp cũng như biết rõ khẩu vị rủi ro và mức chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp (Walker et al. Trước đây, việc đánh giá và giảm thiểu rủi ro theo tiếp cận “silo”. Việc QTRR không được tích hợp với hoạch định chiến lược và kết quả hoạt động.

Hiện nay, ERM là một tiếp cận với những thực tiễn và quá trình QTRR hiệu quả (Yazid et al. Các quá trình bao gồm tất cả các bộ phận và đơn vị ở tất cả các cấp trong một tổ chức. ERM có thể tăng giá trị của cổ đông và cung cấp những nguồn của lợi thế cạnh tranh (Bowen et al. Hiệu quả của quản trị rủi ro doanh nghiệp Tính hiệu quả của ERM liên quan đến quá trình giảm thiểu rủi ro thông qua việc hoạch định QTRR, nhận diện rủi ro, phân tích rủi ro định tính, phân tích rủi ro định lượng, lập kế hoạch ứng phó rủi ro và giám sát, kiểm soát rủi ro.

Một cách tiếp cận ERM hiệu quả phù hợp với chiến lược, quy trình, con người, công nghệ và kiến thức (Hafizah Zainol Abidin et al. Theo Mikes (2005), ERM là một cách tiếp cận có hệ thống để QTRR. Bằng cách QTRR hiệu quả, các tổ chức có thể đạt được mục tiêu của mình và cuối cùng tạo ra giá trị cho các bên liên quan (CBLQ). Vì vậy, thực tiễn QTRR hiệu quả phải được thực hiện để đảm bảo rằng rủi ro được quản trị thích hợp.

Nói cách khác, một chương trình ERM hiệu quả sẽ cải thiện đáng kể hiệu suất, khả năng phục hồi, cơ hội, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và giá trị của các bên liên quan. Viện Kiểm toán viên nội bộ (IIA, 2005) đã đưa ra cơ sở để xác định mức độ hiệu quả của ERM. Thứ nhất, sự tồn tại của khung ERM để đảm bảo một cách tiếp cận nhất quán. Thứ hai, BĐH phải cam kết và hỗ trợ các hoạt động QTRR.

Thứ ba, mức độ mà ERM tích hợp vào quá trình quản trị chính thức phải được đánh giá. Thứ tư, văn hóa rủi ro và nhận thức giữa các các thành viên của tổ chức phải được phát huy và khắc sâu. Thứ năm, rủi ro nên được xác định bằng cách tính đến cả các yếu tố bên trong và bên ngoài. Thứ sáu, giảm thiểu rủi ro các hoạt động nên bao gồm đánh giá lặp đi, lặp lại theo các tùy chọn khác nhau.

Ngoài ra, tất cả nhân sự nên được trao quyền để đưa ra các đề xuất liên quan đến những rủi ro mà họ đang phải đối mặt. Cuối cùng, nên đánh giá mức độ tham gia của mọi người vào các hoạt động ERM. Văn hóa tổ chức Pettigrew (1979) định nghĩa văn hóa dưới dạng niềm tin, giá trị, kiến thức và nhu cầu. Định nghĩa này tập trung vào bản chất tập thể của văn hóa tổ chức.

Schein (1992) định nghĩa VHTC như một khuôn mẫu của các giả định nền tảng được phát triển bởi một nhóm người và khả năng giải quyết vấn đề từ sự thích ứng bên ngoài và hội nhập bên trong. Daft (2012) cho rằng VHTC là một tập hợp các giá trị chính, giả định, hiểu biết và chuẩn mực được chia sẻ bởi các thành viên của một tổ chức. Daft đề xuất một mô hình văn hóa tổ chức tập trung vào (1) mức độ mà môi trường cạnh tranh đòi hỏi sự linh hoạt 9 hoặc ổn định và (2) mức độ mà chiến lược của tổ chức tập trung và sức mạnh là bên trong hay bên ngoài. Còn theo Vanderpost et al.

(1997), VHTC được cấu thành từ các khía cạnh như: (1) xung đột quyết định; (2) quản trị văn hóa; (3) định hướng khách hàng; (4) khuynh hướng thay đổi; (5) nhân viên tham gia; (6) mục tiêu rõ ràng; (7) định hướng nguồn nhân lực; (8) xác thực với tổ chức; (9) địa vị của quyền lực; (10) phong cách quản trị; (11) trọng tâm của tổ chức; (12) tích hợp tổ chức; (13) hiệu suất định hướng; (14) định hướng phần thưởng và (15) cơ cấu nhiệm vụ. Tuy có nhiều khái niệm về văn hóa tổ chức nhưng có sự đồng thuận về thực tế là VHTC bao gồm các giá trị được chia sẻ và các giả định nền tảng và nó được thể hiện trong 'thực tiễn' của tổ chức. Những thực hiễn này bao gồm các biểu tượng, nghi lễ, quy tắc, chuẩn mực hành vi, anh hùng, câu chuyện, ngôn ngữ, thói quen và cấu trúc quyền lực với những thứ khác (Hofstede, 1980; Mullins, 2005). Nghiên cứu của Bellias và Koustelios (2013) cho thấy văn hóa thứ bậc là điển hình của các ngân hàng nhưng văn hóa sáng tạo lại thường được tìm thấy trong các tổ chức tài chính.

Các tổ chức ngân hàng được coi là các tổ chức chính thức, đặc trưng bởi tính hiệu quả và ổn định. Ngoài ra, độ tin cậy là rất quan trọng nên các quy tắc và chính sách chính thức là điều cần thiết cho sự vận hành và tồn tại của tổ chức. Đây cũng là những đặc điểm chính của văn hóa phân cấp (Cameron và Quin 2006). Việc áp dụng các quy tắc và chính sách chính thức trong quản trị ngân hàng cũng như trong giao dịch giữa khách hàng và ngân hàng là rất quan trọng vì theo đó, những rủi ro do nhầm lẫn được giảm thiểu.

Kết quả là, quyền hạn và trách nhiệm của mỗi nhân viên được xác định rõ ràng, một hệ thống cấp bậc quyền hạn nhất định được thiết lập và các chính sách nghiêm ngặt được áp dụng. Tất cả đều góp phần vào sự ổn định và kiểm soát của tổ chức. Ngoài ra, nghiên cứu của Togok (2016) cho thấy có một tác động đáng kể hệ giữa văn hóa và hiệu quả ERM của một tổ chức. Sự cam kết của ban điều hành Cam kết của BĐH của một thực thể đối với ERM là yếu tố quan trọng vì đó là một trong những điều kiện để thực hiện thành công ERM.

Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng ERM được tích hợp vào tất cả các hoạt động của tổ chức và sự cam kết của BĐH 10 bằng cách triển khai tất cả các thành phần của khung quản trị rủi ro, đưa ra tuyên bố hoặc chính sách thiết lập tiếp cận, kế hoạch hoặc chương trình hành động; đảm bảo việc phân bổ các nguồn lực cần thiết; phân quyền, nhiệm vụ và trách nhiệm ở các cấp thích hợp trong tổ chức. Điều này sẽ giúp tổ chức khớp nối quản trị rủi ro với các mục tiêu, chiến lược và VHTC; công nhận và chú trọng đến tất cả các nghĩa vụ, cũng như các cam kết; thiết lập số lượng và loại rủi ro có thể hoặc không thể được thực hiện để định hướng phát triển các tiêu chí rủi ro; truyền thông những giá trị của QTRR cho tổ chức và các bên liên quan; thúc đẩy giám sát rủi ro một cách có hệ thống; đảm bảo rằng khung QTRR vẫn còn phù hợp với bối cảnh của tổ chức (ISO, 2018). Quản trị cấp cao tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao quyền cho nhân viên và gia tăng sự hài lòng trong công việc thông qua việc lãnh đạo để đạt được mục tiêu. BĐH luôn nỗ lực triển khai ERM trong tổ chức bằng cách chịu trách nhiệm và quyền hạn trong việc thực hiện một hệ thống ERM hiệu quả.

BĐH phải đảm bảo rằng việc hoạch định chính sách và mục tiêu được điều chỉnh theo các điều kiện bên trong và bên ngoài của tổ chức. BĐH phải đảm bảo rằng có sự tích hợp giữa hoạt động kinh doanh các quy trình trong doanh nghiệp với các bên bên ngoài và nội bộ của doanh nghiệp. BĐH của doanh nghiệp cũng phải đảm bảo rằng các nguồn lực cần thiết trong việc thực hiện ERM có sẵn phù hợp với yêu cầu. Cam kết của BĐH đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai ERM, nêu rõ từ phê duyệt ngân sách, xây dựng chính sách, nhóm bổ nhiệm, giám sát và theo dõi đánh giá (Fasilat, 2015).

Galorath (2006) nghiên cứu tầm quan trọng của QTRR và đánh giá quy trình cần thiết để triển khai hiệu quả QTRR trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cam kết của BĐH được coi là một yếu tố thành công để thực hiện ERM. Việc triển khai ERM bảo vệ toàn bộ cơ cấu quản trị và đo lường mô hình hiệu suất liên quan đến QTRR. Cam kết và hỗ trợ từ BĐH là rất cần thiết trong việc quản trị của bất kỳ tổ chức nào và là một trong những các yếu tố chính để thực hiện ERM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ