Chương 1: Quá trình hình thành và vai trò của ĐHKK 1.1 Quá trình hình thành và vấn đề của ngày nay 1.1 Quá trình hình thành Hành trình của chiếc máy lạnh đầu tiên 3 Cuối thế kỷ 19, người ta sử dụng hệ thống làm lạnh từ các đường ống dẫn không khí ẩm đi vòng quanh một toà nhà. Hệ thống này giúp bảo quản một số thực phẩm, làm mát bia và một số thức uống. Ngày 17 tháng 7 năm 1902, Willis Carrier sáng tạo ra chiếc máy điều hoà không khí đầu tiên chạy bằng điện.1: Nhà phát minh Willis Carrier (1875-1950) 1.2 Vấn đề ngày nay Hiện nay chúng ta đang phải đối mặt với thách thức phát triển ngành lạnh và ĐHKK đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường trong ngữ cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang từng bước được hiện thực hóa và sẽ tạo những thay đổi lớn về cung, cầu lao động cũng như cơ cấu lao động. Yêu cầu phát triển kinh tế xã hội thời mở cửa cũng đòi hỏi ngành lạnh và ĐHKK nước ta phải không ngừng phát triển, đổi mới và hiện đại hóa, trong đó, nhân tố có ý nghĩa quyết định là con người và công nghệ.2 Vai trò của ĐHKK - Dùng điều hòa không khí rất có lợi cho sức khỏe của con người, nếu nhiệt độ quá cao, cơ thể sẽ bị mệt mỏi, hay nếu nhiệt độ quá thấp sẽ khiến cho cơ thể rét buốt, khó khăn trong hoạt động.
Vậy nên máy lạnh sẽ giúp cho không khí được điều hòa về nhiệt độ trung bình, trong lành hơn, giúp chúng ta dễ dàng hoạt động hơn, nhất là với gia đình có người già và trẻ nhỏ - Điều hòa không khí còn lọc không khí, lọc sạch bụi bẩn và vi khuẩn, giúp cho không khí trở nên trong lành hơn. Mặc dù chức năng này không được xuất sắc như máy lọc không khí, nhưng vẫn cải thiện được không khí ô nhiễm trong phòng 4 - Công nghiệp 4.0 bản chất chính là sự tích hợp những tiến bộ công nghệ của tất cả 3 cuộc cách mạng trước, giữa thực tế vật lý và thực tế ảo (mô phỏng) thông qua IoT, Big Data, AI và hạ tầng ICT. - Để có hạ tầng IoT và để truyền tải thông tin Big Data cần có truyền tin băng thông rộng, để lưu trữ dữ liệu lớn cần phát triển số lượng rất nhiều các trung tâm dữ liệu, các trạm truyền thông tin. Tất cả các cơ sở hạ tầng kỹ thuật này đều có yêu cầu rất nghiêm ngặt về điều kiện hoạt động về nhiệt độ và độ ẩm(T, RH), do đó phải cần có điều hòa công nghệ hoạt động 24/7.
Do đó càng phát triển công nghệ 4.0 thì nhu cầu điều hòa công nghệ càng lớn. Theo một nghiên cứu của [1] cho tới năm 2030 tiêu thụ điện năng thương phẩm của lĩnh vực ĐHKK ở Hoa Kỳ sẽ tăng tới trên 30% từ mức khoảng 17% hiện tại, chủ yếu để phục vụ cho hạ tầng của công nghiệp 4. Do vậy có thể nói ngoài việc đảm bảo điều kiện tiện nghi cho con người để phát triển công nghiệp 4.0, lĩnh vực ĐHKK còn đang trực tiếp đảm bảo cho hạ tầng công nghệ ICT hoạt động liên tục và ổn định. Điều này một lần nữa lại khẳng định lại vai trò thiết yếu của lĩnh vực Lạnh & ĐHKK không chỉ trong quá khứ, hiện tại mà cả tương lai.0 không tách rời với việc phát triển nông nghiệp xanh.
Trong đó việc phát triển công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch dành cho xuất khẩu và nội tiêu trở đã nên cấp thiết. Việc này đã thúc đẩy việc phát triển lĩnh vực công nghệ chế biến, bảo quản lạnh vì mọi thành công trong lĩnh vực xuất khẩu nông lâm, thủy hải đông lạnh luôn đồng hành cùng lĩnh vực lạnh công nghiệp Chương 2: Tổng quan về văn hóa kinh doanh 2.1 Tổng quan về văn hóa kinh doanh 2.1 Văn hóa 5 - Theo triết học Mac-Lenin : Văn hóa là tổng hòa những giá trị vật chất và tinh thần cũng như các phương thức tạo ra chúng,kỹ năng sử dụng các giá trị đó vì sự tiến bộ của loài người và sự truyền thụ các giá trị đó từ thế hệ này sang thế hệ khác 2.2 Văn hóa doanh nhân - Văn hóa doanh nhân là hệ thống các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi của doanh nhân trong quá trình lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp. + Lãnh đạo + Quản lý 2.3 Văn hóa doanh nghiệp - Nhà xã hội học người Mỹ E.Schein đưa ra định nghiã văn hóa doanh nghiệp như sau: "Văn hóa doanh nghiệp là tổng thể những thủ pháp và quy tắc giải quyết vấn đề thích ứng bên ngoài và thống nhất bên trong các nhân viên, những quy tắc đã tỏ ra hữu hiệu trong quá khứ và vẫn cấp thiết trong hiện tại. Những quy tắc và những thủ pháp này là yếu tố khởi nguồn trong việc các nhân viên lựa chọn phương thức hành động, phân tích và ra quyết định thích hợp.
Các thành viên của tổ chức doanh nghiệp không đắn đo suy nghĩ về ý nghĩa của những quy tắc và thủ pháp ấy, mà coi chúng là đúng đắn ngay từ đầu".4 Văn hóa kinh doanh - Văn hóa kinh doanh là một hệ thống các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi do chủ thể kinh doanh tạo ra trong quá trình kinh doanh, được thể hiện trong cách ứng xử của họ với xã hội, tự nhiên ở một cộng đồng hay một khu vực 2.2 Triết lý kinh doanh 2.1 Định nghĩa - Triết lý kinh doanh là những tư tưởng khái quát sâu sắc được chắt lọc, đúc rút từ thực tiễn kinh doanh có tác dụng định hướng, chỉ dẫn cho hoạt động của các chủ thể kinh doanh.2 Các hình thức biểu hiện - Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp thường biểu hiện trong bản sứmệnh của doanh nghiệp; Hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp; Hệ thống các giá trịcủa doanh nghiệp.3 Hình thức văn bản triết lý kinh doanh 6 - Hình thức tồn tại của văn bản triết lý kinh doanh rất phong phú đa dạng. Triết lý kinh doanh được thể hiện bằng nhiều hình thức và mức độ khác nhau 2.4 Vai trò của triết lý kinh doanh trong quản trị và phát triển doanh nghiệp - Đối với tầng lớp cán bộ quản trị, triết lý doanh nghiệp là một văn bản pháp lý và cơ sở văn hoá để họ có thể đưa ra các quyết định quản lý quan trọng, có tính chiến lược,trong những tình huống mà sự phân tích kinh tế lỗ –lãi vẫn chưa giải quyết được vấn đề.3 Đạo đức kinh doanh 2.1 Định nghĩa - Đạo đức là tập hợp các nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh, đánh giá hành vi của con người đối với bản thân và trong quan hệ với người khác, với xã hội. - Đạo đức kinh doanh là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh.Đạo đức kinh doanh chính là đạo đức được vận dụng vào trong hoạt động kinh doanh.2 Các khía cạnh thể hiện đạo đức kinh doanh - Đạo đức trong quản trị nguồn nhân lực - Đạo đức trong marketing - Đạo đức trong hoạt động kế toán, tài chính 2.1 Khái niệm và vai trò của doanh nhân a, Khái niệm - Doanh nhân là người làm kinh doanh, là những người tham gia quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Văn hóa doanh nhân là một hệ thống các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi của doanh nhân trong quá trình lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp.
b, Vai trò - Doanh nhân là lực lượng chủ yếu làm ra của cải vật chất và giải quyết công ăn việc làm cho xã hội, góp phần tích cực vào quá trình chuyển biến nền kinh tế - Doanh nhân là người kết hợp và sử dụng các nguồn lực tối ưu nhất 7 - Doanh nhân là người sáng tạo sản phẩm, dịch vụ, phương thức sản xuất mới - Doanh nhân đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, thúc đẩy giao lưu kinh tế văn hoá xã hội. - Doanh nhân là những người giáo dục đào tạo cho những người dưới quyền, góp phần phát triển nguồn nhân lực - Vai trò tham mưu cho Nhà nước về đường lối sách lược và chiến lược kinh tế cũng không ngừng tăng lên 2.2 Ảnh hưởng của văn hóa doanh nhân đến văn hóa doanh nghiệp - Văn hóa doanh nhân biểu hiện không chỉ tầm nhìn mà còn là toàn bộ phẩm chất, năng lực và cái bản sắc cá nhân độc đáo của họ thông qua hoạt động kinh doanh, tạo nên các sản phẩm, phong cách và phương thức kinh doanh riêng. Nếu ví doanh nghiệp như một con tàu thì doanh nhân đóng vai trò như một thuyền trưởng. Nói cách khác,doanh nhân là linh hồn của doanh nghiệp và là người góp phần chính tạo nên văn hóa doanh nghiệp 2.3 Các nhân tố tác động đến văn hóa doanh nhân - Nhân tố văn hóa - Nhân tố kinh tế - Nhân tố chính trị pháp luật 2.4 Các bộ phận cấu thành văn hóa doanh nhân 2.1 Năng lực doanh nhân - Trình độ chuyên môn - Năng lực lãnh đạo - Trình độ quản lý kinh doanh 2.2 Tố chất doanh nhân - Tầm nhìn chiến lược - Khả năng thích ứng với môi trường, nhạy cảm, linh hoạt, sáng tạo - Tính độc lập, quyết đoán, tự tin - Năng lực quan hệ xã hội 8 - Có nhu cầu cao về sự thành đạt - Say mê, yêu thích kinh doanh, sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm, có đầu óc kinh doanh - Xác định hệ thống giá trị đạođức làm nền tảng hoạt động - Nỗ lực vì sự nghiệp chung - Kết quả công việc và mức độ đóng góp cho xã hội 2.5 Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá Văn hóa doanh nhân - Tiêu chuẩn về sức khỏe - Tiêu chuẩn về đạo đức - Tiêu chuẩn về trình độ và năng lực - Tiêu chuẩn về phong cách - Tiêu chuẩn về thực hiện trách nhiệm xã hội 2.1 Định nghĩa - Văn hoá doanh nghiệp là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết 2.