Tổng quan luận án

Công trình "Văn hóa chính trị của Công an nhân dân trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam hiện nay" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học (mã số: 60 31 20 01) do nghiên cứu sinh Tạ Thành Chung thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2017, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TSKH Phan Xuân Sơn.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo trình bày của tác giả, văn hóa chính trị (VHCT) là phương diện cốt lõi gắn liền với nghệ thuật sử dụng và thực thi quyền lực nhà nước. Lực lượng Công an nhân dân (CAND) giữ vị trí nòng cốt, xung kích trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và thực thi pháp luật. Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) và hội nhập quốc tế, hoạt động của CAND chịu tác động trực tiếp từ mặt trái kinh tế thị trường và âm mưu chống phá của các thế lực thù địch. Thực tiễn xuất hiện tình trạng một bộ phận cán bộ, chiến sĩ né tránh đấu tranh, vi phạm kỷ luật, suy thoái đạo đức, có thái độ cửa quyền, hách dịch, gây phiền hà cho nhân dân, làm giảm sút niềm tin xã hội.

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra: Việc nghiên cứu, vận dụng và phát triển các chuẩn mực, giá trị VHCT của CAND còn hạn chế; nhận thức lý luận và thực tiễn về VHCT của CAND trong mối quan hệ biện chứng với Nhà nước pháp quyền Việt Nam chưa được tổng kết một cách hệ thống, độc lập và chuyên sâu.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về VHCT và thực trạng VHCT của CAND, luận án đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm xây dựng, phát triển VHCT của CAND Việt Nam trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền hiện nay.
  • Nhiệm vụ:
    1. Phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận chung về VHCT và VHCT của CAND.
    2. Làm rõ thực trạng VHCT của CAND trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam hiện nay.
    3. Đề xuất, kiến nghị các quan điểm, giải pháp nhằm xây dựng VHCT của CAND đáp ứng yêu cầu Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.

Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu

Luận án xác định hệ thống giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu đánh số cụ thể theo văn bản:

Giả thuyết nghiên cứu:

  1. Thứ nhất, VHCT CAND như là một bộ phận văn hóa công an, nó là nền tảng tinh thần cho việc xây dựng chức năng, nhiệm vụ để xây dựng lực lượng CAND.
  2. Thứ hai, VHCT CAND trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền có những biến đổi khác về tính chất, đặc điểm so với VHCT CAND trong thời kỳ kháng chiến hay tập trung bao cấp.
  3. Ba là, nếu xây dựng được VHCT CAND đúng theo chuẩn mực nhà nước pháp quyền thì thực hiện chức năng của VHCT CAND sẽ hiệu quả hơn.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Một là, VHCT CAND cần phải được xây dựng như thế nào trong quá trình thực thi pháp luật?
  2. Hai là, VHCT CAND tác động như thế nào tới nhà nước pháp quyền trong tổ chức và hoạt động?
  3. Ba là, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam hiện nay vừa đòi hỏi lại vừa thúc đẩy như thế nào tới sự hình thành và phát triển VHCT của CAND?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa chính trị của CAND trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi thời gian: Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam có chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền (năm 1991), tập trung chủ yếu trong giai đoạn 10 năm trở lại đây (tính đến thời điểm bảo vệ năm 2017).
  • Phạm vi nội dung và không gian: Văn hóa chính trị của CAND trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu đi trước theo ba nhóm chủ đề chính:

1. Nhóm các công trình nghiên cứu về văn hóa và mối quan hệ với nhà nước pháp quyền

  • Nghiên cứu về cấu trúc và giá trị văn hóa: GS.TS Ngô Đức Thịnh (2014) với cấu trúc giá trị cốt lõi, bản sắc, di sản, biểu tượng, chuẩn mực; TS Hoàng Vinh phân định các loại giá trị; GS.TSKH Trần Ngọc Thêm (2014) với mô hình bốn loại giá trị (con người, hoạt động, sản phẩm vật chất, sản phẩm tinh thần), ba phương diện và bốn đặc trưng; GS.TS Nguyễn Văn Huyên, Nguyễn Hoài Văn, Nguyễn Văn Vĩnh (2009) xem văn hóa là chỉnh thể sống động; GS.TSKH Phan Xuân Sơn (2016) dẫn cấu trúc bốn lớp của Texas University (2015) gồm giá trị cốt lõi, nghi thức/chuẩn mực, nhân vật anh hùng, biểu tượng.
  • Nghiên cứu văn hóa trong bối cảnh phát triển và pháp quyền: GS.TS Trần Văn Bính (2000); PGS.TS Nguyễn Duy Bắc và PGS.TS Lê Quý Đức (2004); GS Phan Ngọc (2005); George F.McLean và Phạm Minh Hạc (2007); GS.TSKH Vũ Minh Giang (2008); GS.TS Hoàng Chí Bảo (2009); Phạm Thanh Hà (2011); GS.TS Tạ Ngọc Tấn (2014); Đào Đình Thường (2015); GS.TS Đỗ Huy (2013); PGS.TS Nguyễn Văn Vĩnh (2007); TS Đào Trí Úc (2009) nhấn mạnh "thần linh pháp quyền". Các học giả quốc tế như Huntington (1996) và Trangott Schoefthaler nghiên cứu về đối thoại và xung đột văn hóa.

2. Nhóm các công trình nghiên cứu về văn hóa chính trị

  • Tư tưởng phương Đông và phương Tây: Khổng Tử (Đức trị, Tam cương ngũ thường), Lão Tử (Vô vi nhi trị), Hàn Phi Tử (Pháp - Thế - Thuật), Mạnh Tử (Văn trị giáo hóa); Platôn (Nền cộng hòa), Arixtốt (Chính trị), Môngtécxkiơ (Tinh thần pháp luật), Rútxô (Bàn về khế ước xã hội), I.Gerzer (1784 - 1791), Alexis de Tocqueville, Max Weber (Đạo đức Tin lành và tinh thần của chủ nghĩa tư bản).
  • Chính trị học hiện đại phương Tây và mácxít: Gabriel Almond (1956) đặt nền móng tiếp cận hành vi; G. Almond và Sidney Verba (1963) với Văn hóa công dân (phân chia VHCT thờ ơ, thần phục, tham gia); Lucian Pye (1961); Walter Rosenbaum (phân chia VHCT phân mảnh và tích hợp); Werner J.Patzelt (1992); E.Pirôvarốp; V.I. Lênin; các nghiên cứu tại Nga hậu Xô-viết.
  • Nghiên cứu VHCT tại Việt Nam: GS Nguyễn Hồng Phong (1998) với mô hình Làng - Nước; GS.TS Hoàng Chí Bảo (1998, 2005); Trần Đình Huỳnh (1998); Văn Hải (2004); Ban Tư tưởng - Văn hóa (2004, 2005); Phạm Hồng Chương (2005); Nguyễn Văn Huyên (2005); Nguyễn Hoài Văn; PGS.PTS Phạm Ngọc Quang (1995); PGS.TS Phạm Duy Đức (2009); các luận án, luận văn của Lê Tấn Lập (1998), Phạm Bá Toàn (1998), Nguyễn Thị Thanh Thủy (2004), Lâm Quốc Tuấn (2004, 2006), Nguyễn Hữu Lập (2015), GS Song Thành (2010).

3. Nhóm nghiên cứu văn hóa chính trị trong lực lượng vũ trang

  • Luận án tiến sĩ Triết học của Nguyễn Thái Sinh tại Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng về phát triển VHCT người sĩ quan biên phòng.
  • Cuốn sách của Thế Hùng (2012) về văn hóa ứng xử của người chiến sĩ cảnh sát nhân dân.
  • Công trình Văn hóa ứng xử CAND Việt Nam do GS.TS Trần Đại Quang chủ biên (2015) và đề tài khoa học cấp bộ trọng điểm cùng tên.
Nhóm công trình Đại diện tiêu biểu Kết quả đạt được Khoảng trống luận án giải quyết
Văn hóa và Pháp quyền Ngô Đức Thịnh, Trần Ngọc Thêm, Đào Trí Úc, Phan Xuân Sơn Xác lập cấu trúc văn hóa, vai trò dẫn đường của văn hóa với pháp luật. Chưa đi sâu vào thiết chế lực lượng vũ trang thực thi pháp luật cụ thể.
Văn hóa chính trị Almond & Verba, L. Pye, Hoàng Chí Bảo, Nguyễn Hồng Phong Định hình khái niệm, cấu trúc nhận thức - hành vi và truyền thống VHCT Việt Nam. Chưa gắn kết cấu trúc VHCT với chức năng bảo vệ an ninh và quyền lực nhà nước của CAND.
VHCT lực lượng vũ trang Trần Đại Quang, Nguyễn Thái Sinh, Thế Hùng Làm rõ văn hóa ứng xử, đạo đức công vụ và VHCT sĩ quan biên phòng. Mới dừng ở văn hóa ứng xử hàng ngày, chưa xây dựng hệ giá trị, chuẩn mực và quy tắc ứng xử VHCT CAND trong Nhà nước pháp quyền.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  • Nền tảng lý luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền và phát triển văn hóa.
  • Khung lý thuyết chuyên ngành: Các lý thuyết chính trị học và VHCT hiện đại, đặc biệt là lý thuyết định hướng chính trị của Gabriel Almond và Sidney Verba, lý thuyết chuẩn mực của Lucian Pye, tiếp cận cấu trúc văn hóa của phương Tây và các nhà nghiên cứu Việt Nam.
  • Định nghĩa của tác giả: "Văn hóa chính trị là một bộ phận của văn hoá, kết tinh những giá trị chính trị mà cộng đồng chia sẻ, theo đuổi từ đó hình thành các chuẩn mực, quy tắc ứng xử, phương thức hành động chính trị và các biểu tượng chính trị, nhờ vậy nó có vai trò điều chỉnh hành vi giáo dục và trao truyền."

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu định tính chuyên ngành:

  • Phương pháp tiếp cận hệ thống: Nhìn nhận VHCT CAND như một chỉnh thể toàn diện với các yếu tố, bộ phận cấu thành có mối quan hệ biện chứng nội tại.
  • Phương pháp tọa đàm khoa học và chuyên gia: Tổ chức tọa đàm khoa học về chủ đề "Văn hóa chính trị Công an nhân dân trong tình hình hiện nay" tại Khoa Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước thuộc Học viện Chính trị Công an nhân dân; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với một số sĩ quan cao cấp.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Tiến hành khảo sát thực tiễn tại Học viện Chính trị Công an nhân dân.
  • Phương pháp lôgích, lịch sử; phân tích, tổng hợp và tổng kết thực tiễn: Làm rõ tính liên tục và biến đổi của các giá trị VHCT CAND qua các thời kỳ.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Phân tích, đối chiếu hệ thống văn kiện, quy định, dữ liệu thực tiễn phục vụ từng nhiệm vụ nghiên cứu.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện Đại hội Đảng, Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước liên quan đến tổ chức, hoạt động của CAND và cải cách tư pháp.
  • Các công trình nghiên cứu khoa học, sách chuyên khảo, bài báo trên các tạp chí lý luận, chính trị trong và ngoài nước.
  • Tư liệu thực tế thu thập qua tọa đàm, phỏng vấn chuyên gia và thực tiễn công tác tại các đơn vị CAND.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án được kết cấu thành 4 chương, 11 tiết (ngoài Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục):

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Chương này điểm luận toàn diện tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến ba trục nội dung: văn hóa nói chung; văn hóa chính trị; văn hóa chính trị và văn hóa ứng xử trong lực lượng vũ trang nhân dân. Tác giả chỉ ra các thành tựu của chính trị học phương Tây (Almond, Verba, Pye, Rosenbaum) và chính trị học mácxít, đồng thời phân tích các công trình nghiên cứu VHCT tại Việt Nam từ góc độ truyền thống Làng - Nước đến văn hóa công vụ hiện đại. Chương 1 xác lập rõ khoảng trống khoa học: chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập, chuyên sâu về VHCT CAND gắn liền với tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về văn hoá chính trị và văn hoá chính trị CAND Việt Nam

Chương 2 làm rõ các nội dung lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và đặc trưng: Khái quát các quan niệm từ Nho giáo phương Đông (Đức trị, Văn trị giáo hóa), triết học phương Tây (Platôn, Arixtốt, Weber) đến chính trị học mácxít. Đưa ra định nghĩa khoa học của tác giả về VHCT và VHCT CAND.
  • Mối quan hệ giữa VHCT CAND và Nhà nước pháp quyền: Nhà nước pháp quyền vận hành theo Hiến pháp và pháp luật, đặt ra yêu cầu kiểm soát quyền lực, chống lạm quyền, bảo vệ quyền con người. CAND là công cụ thực thi quyền lực nhà nước, vừa chịu sự ràng buộc của pháp luật vừa tham mưu duy trì hành lang pháp lý vĩ mô. Quyền lực của công an không được can thiệp thô bạo vào đời sống xã hội dân chủ; thực thi pháp luật đòi hỏi tính công bằng, trách nhiệm, đạo đức và sự sáng tạo linh hoạt.
  • Cấu trúc và bộ quy tắc: Xác định các giá trị cốt lõi, chuẩn mực, cấu trúc của VHCT CAND và cơ chế đưa VHCT vào xây dựng tổ chức lực lượng, ban hành bộ quy tắc ứng xử nghề nghiệp trong điều kiện mới.

Chương 3: Thực trạng, nguyên nhân hạn chế và những vấn đề đặt ra đối với văn hóa chính trị Công an nhân dân trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam

Chương 3 tập trung khảo sát thực tiễn:

  • Thực trạng: Đánh giá những mặt tích cực đạt được trong việc giữ vững bản lĩnh chính trị, lòng trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân; việc chấp hành điều lệnh, quy trình công tác, tinh thần vì nhân dân phục vụ. Phân tích thực trạng những biểu hiện suy thoái, tình trạng né tránh đấu tranh, hách dịch, cửa quyền, sách nhiễu của một bộ phận cán bộ, chiến sĩ khi thi hành công vụ.
  • Nguyên nhân và vấn đề đặt ra: Phân tích nguyên nhân chủ quan (từ công tác giáo dục chính trị, quản lý cán bộ, rèn luyện đạo đức) và khách quan (mặt trái kinh tế thị trường, sự cám dỗ vật chất, kẽ hở pháp lý). Đúc kết các vấn đề thực tiễn cấp bách cần giải quyết nhằm kiểm soát quyền lực và nâng cao chuẩn mực VHCT CAND.

Chương 4: Quan điểm, giải pháp xây dựng văn hoá chính trị Công an nhân dân trong Nhà nước pháp quyền Việt Nam hiện nay

Chương 4 xây dựng hệ thống định hướng và giải pháp:

  • Dự báo: Nhận diện các yếu tố trong nước và quốc tế tác động đến tổ chức, hoạt động và tâm lý, văn hóa của cán bộ, chiến sĩ CAND thời gian tới.
  • Quan điểm cơ bản: Xác định các quan điểm mang tính nguyên tắc về xây dựng VHCT CAND gắn liền với sự lãnh đạo của Đảng, bản chất Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân và hội nhập quốc tế.
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu: Đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ về: đổi mới công tác giáo dục chính trị tư tưởng; hoàn thiện thể chế pháp lý và cơ chế kiểm soát quyền lực trong CAND; xây dựng bộ quy tắc ứng xử văn hóa chuẩn mực; tăng cường thanh tra, giám sát từ cơ quan nhà nước, đoàn thể và nhân dân; nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức công vụ đáp ứng chuẩn mực pháp lý quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án xây dựng và bổ sung định nghĩa khoa học về VHCT và định nghĩa VHCT của CAND trong chuyên ngành Chính trị học tại Việt Nam.
  2. Làm rõ cơ sở hình thành, các giá trị cốt lõi, hệ chuẩn mực và mô hình cấu trúc của VHCT CAND trong điều kiện chuyển đổi mô hình quản trị quốc gia sang Nhà nước pháp quyền.
  3. Luận giải mối quan hệ biện chứng giữa xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN với việc hình thành, phát triển VHCT của lực lượng vũ trang thực thi pháp luật.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Làm rõ cơ chế đưa các chuẩn mực VHCT vào công tác tổ chức, xây dựng lực lượng CAND; hoàn thiện cơ sở khoa học cho việc xây dựng bộ quy tắc ứng xử của cán bộ, chiến sĩ CAND khi thực thi quyền lực nhà nước.
  2. Đánh giá khách quan thực trạng và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong VHCT của CAND giai đoạn 1991 đến 2017.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp khả thi, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ Công an và các đơn vị nghiệp vụ trong hoạch định chính sách xây dựng lực lượng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản, luận án tập trung khảo sát trong giai đoạn từ năm 1991 đến thời điểm hoàn thành (năm 2017), với địa bàn nghiên cứu tại Việt Nam và cơ sở thực nghiệm chính tại Học viện Chính trị Công an nhân dân. Luận án chủ yếu tiếp cận theo phương pháp định tính của khoa học chính trị, chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học định lượng diện rộng trên toàn bộ các lực lượng công an địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng điều tra thực nghiệm định lượng theo các nhóm lực lượng nghiệp vụ chuyên biệt (An ninh nhân dân, Cảnh sát nhân dân, Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động).
    2. Nghiên cứu sâu cơ chế giám sát xã hội và vai trò của truyền thông số đối với việc thực thi quy tắc ứng xử VHCT của lực lượng CAND trong bối cảnh chính phủ điện tử.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành phục vụ học tập, nghiên cứu trong các ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Quản lý nhà nước, Luật học và Khoa học Công an.
  • Đối với giảng viên, nhà khoa học: Cung cấp khung lý thuyết, tư liệu tổng quan hệ thống và các luận điểm khoa học phục vụ giảng dạy các chuyên đề về Văn hóa chính trị, Nhà nước pháp quyền, Văn hóa công vụ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị CAND, Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân.
  • Đối với cơ quan quản lý và lãnh đạo chỉ huy trong CAND: Làm tài liệu tham mưu, vận dụng vào công tác xây dựng Đảng, chỉnh đốn lực lượng, xây dựng môi trường văn hóa công vụ và ban hành quy chuẩn kiểm soát quyền lực tại các đơn vị công an địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa như thế nào về "Văn hóa chính trị"?

Tác giả định nghĩa: "Văn hóa chính trị là một bộ phận của văn hoá, kết tinh những giá trị chính trị mà cộng đồng chia sẻ, theo đuổi từ đó hình thành các chuẩn mực, quy tắc ứng xử, phương thức hành động chính trị và các biểu tượng chính trị, nhờ vậy nó có vai trò điều chỉnh hành vi giáo dục và trao truyền."

2. Ba giả thuyết nghiên cứu của luận án là gì?

Luận án xác định 3 giả thuyết: (1) VHCT CAND là nền tảng tinh thần cho việc xây dựng chức năng, nhiệm vụ để xây dựng lực lượng CAND; (2) VHCT CAND trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền có những biến đổi về tính chất, đặc điểm so với thời kỳ kháng chiến hay tập trung bao cấp; (3) Xây dựng đúng chuẩn mực nhà nước pháp quyền sẽ giúp thực hiện chức năng của VHCT CAND hiệu quả hơn.

3. Tọa đàm chuyên gia phục vụ nghiên cứu của luận án được tổ chức tại đơn vị nào?

Tác giả đã tổ chức tọa đàm khoa học với chủ đề "Văn hóa chính trị Công an nhân dân trong tình hình hiện nay" tại Văn phòng Khoa Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Học viện Chính trị Công an nhân dân, kết hợp phỏng vấn trực tiếp một số sĩ quan cao cấp.

4. Vai trò của CAND trong Nhà nước pháp quyền được luận án xác định ra sao?

CAND là lực lượng nòng cốt bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội, thực thi quyền lực nhà nước nhưng quyền lực đó bị giới hạn bởi pháp quyền (không can thiệp thô bạo, máy móc vào các quyền công dân); CAND đóng vai trò tham mưu duy trì hành lang pháp lý vĩ mô, điều tiết xã hội, ngăn chặn vi phạm pháp luật và phải chịu sự kiểm soát quyền lực nghiêm ngặt.

5. Khung thời gian và không gian nghiên cứu của đề tài được giới hạn như thế nào?

Thời gian nghiên cứu tính từ khi Đảng có chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền năm 1991, tập trung chủ yếu vào 10 năm trước thời điểm bảo vệ (khoảng 2007 - 2017). Không gian nghiên cứu là văn hóa chính trị CAND trên phạm vi Nhà nước Việt Nam.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Tạ Thành Chung là công trình nghiên cứu chuyên ngành Chính trị học, giải quyết một cách hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về văn hóa chính trị của lực lượng Công an nhân dân trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam. Bằng phương pháp tiếp cận hệ thống kết hợp tọa đàm chuyên gia và tổng kết thực tiễn, luận án đã làm rõ cấu trúc, giá trị cốt lõi, thực trạng và nguyên nhân hạn chế của VHCT CAND. Các quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho công tác xây dựng lực lượng CAND chính quy, tinh nhuệ, tuân thủ pháp luật và phục vụ nhân dân.