Luận văn thạc sĩ về vận dụng thẻ điểm cân bằng tại Công ty TNHH MTV TM SX Việt Thổ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vận dụng thẻ điểm cân bằng balanced scorecard trong đo lường thành quả hoạt động tại công ty tnhh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2017

121
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCED SCORECARD)

1.1. Tổng quan về thẻ điểm cân bằng

1.2. Sự hình thành và phát triển của thẻ điểm cân bằng

1.3. Khái niệm thẻ điểm cân bằng

1.4. Sự cần thiết vận dụng thẻ điểm cân bằng để đo lường, đánh giá thành quả hoạt động

1.5. Vai trò của thẻ điểm cân bằng

1.5.1. Thẻ điểm cân bằng là hệ thống đo lường

1.5.2. Thẻ điểm cân bằng là hệ thống quản lý chiến lược

1.5.3. Thẻ điểm cân bằng là công cụ trao đổi thông tin

1.6. Thành quả hoạt động - Thước đo thành quả hoạt động. Thành quả hoạt động doanh nghiệp

1.7. Thước đo thành quả hoạt động. Quy trình đo lường đánh giá thành quả hoạt động của thẻ điểm cân bằng

1.7.1. Xác định tầm nhìn, chiến lược của doanh nghiệp

1.7.2. Xác định mục tiêu, thước đo ở từng phương diện của thẻ điểm cân bằng

1.7.2.1. Phương diện tài chính
1.7.2.2. Phương diện khách hàng
1.7.2.3. Phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ
1.7.2.4. Phương diện học hỏi và phát triển

1.8. Mối quan hệ giữa các mục tiêu, các thước đo trong các phương diện của thẻ điểm cân bằng

1.9. Bản đồ chiến lược các mục tiêu trong thẻ điểm cân bằng

1.10. Mối quan hệ nhân quả của các thước đo trong thẻ điểm cân bằng. Quy trình xây dựng và triển khai thẻ điểm cân bằng

1.11. Kinh nghiệm áp dụng thẻ điểm cân bằng của một số doanh nghiệp

1.12. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV SX TM VIỆT THỔ

2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH MTV SX TM Việt Thổ

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH MTV SX TM Việt Thổ

2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV SX TM Việt Thổ

2.1.2.1. Mục tiêu hoạt động
2.1.2.2. Thị trường và sản phẩm
2.1.2.3. Công tác cung ứng vật tư, nguyên vật liệu
2.1.2.4. Công tác sản xuất ván ép
2.1.2.5. Công tác quản lý chất lượng

2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý tại Công ty TNHH MTV TM SX Việt Thổ

2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV SX TM Việt Thổ

2.2. Thực trạng đo lường, đánh giá thành quả hoạt động của Công ty TNHH MTV SX TM Việt Thổ

2.2.1. Phương diện tài chính

2.2.1.1. Tình hình tài chính của công ty
2.2.1.2. Thực trạng đo lường, đánh giá thành quả hoạt động ở phương diện tài chính

2.2.2. Phương diện khách hàng

2.2.2.1. Tình hình khách hàng của công ty
2.2.2.2. Thực trạng đo lường, đánh giá thành quả hoạt động ở phương diện khách hàng

2.2.3. Phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ

2.2.4. Phương diện học hỏi và phát triển

2.2.4.1. Tình hình nhân sự và công nghệ thông tin tại công ty
2.2.4.2. Thực trạng công tác đo lường thành quả hoạt động của công ty về phương diện học hỏi và phát triển

2.3. Những hạn chế của thực trạng đo lường quả hoạt động của Công ty TNHH MTV SX TM Việt Thổ

2.3.1. Phương diện tài chính

2.3.2. Phương diện khách hàng

2.3.3. Phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ

2.3.4. Phương diện học hỏi và phát triển

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCED SCORECARD) ĐỂ ĐO LƯỜNG THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV SX TM VIỆT THỔ

3.1. Quan điểm và mục tiêu xây dựng thẻ điểm cân bằng để đo lường thành quả hoạt động tại Công ty TNHH MTV SX TM Việt Thổ

3.1.1. Quan điểm xây dựng thẻ điểm cần bằng để đo lường thành quả hoạt động tại Công ty TNHH MTV SX TM Việt Thổ

3.1.2. Mục tiêu xây dựng thẻ điểm cân bằng để đo lường thành quả hoạt động tại Công ty TNHH MTV SX TM Việt Thổ

3.2. Tầm nhìn và chiến lược của công ty TNHH MTV SX TM Việt Thổ

3.3. Quy trình xây dựng và triển khai thẻ điểm cân bằng tại Công ty TNHH MTV SX TM Việt Thổ gồm

3.3.1. Xây dựng thẻ điểm cân bằng để đo lường, đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty TNHH MTV SX TM Việt Thổ

3.3.1.1. Xác định mục tiêu và bản đồ chiến lược của thẻ điểm cân bằng tại Công ty TNHH MTV SX TM Việt Thổ
3.3.1.1.1. Mục tiêu phương diện tài chính
3.3.1.1.2. Mục tiêu phương diện khách hàng
3.3.1.1.3. Mục tiêu phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ
3.3.1.1.4. Mục tiêu phương diện học hỏi và phát triển
3.3.1.2. Bản đồ chiến lược các mục tiêu của thẻ điểm cân bằng tại Công ty TNHH MTV SX TM Việt Thổ

3.3.2. Xác định các thước đo, chỉ tiêu kế hoạch và hành động cần thực hiện để đo lường, đánh giá thành quả hoạt động

3.3.2.1. Phương diện tài chính
3.3.2.2. Phương diện khách hàng
3.3.2.3. Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ
3.3.2.4. Phương diện học hỏi phát triển

3.3.3. Một số vấn đề liên quan đến việc thiết lập và triển khai sử dụng thành công thẻ điểm cân bằng tại Công ty TNHH MTV SX TM Việt Thổ

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về thẻ điểm cân bằng trong đo lường thành quả

Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) là một công cụ quản lý chiến lược giúp các tổ chức đo lường và đánh giá thành quả hoạt động một cách toàn diện. BSC không chỉ tập trung vào các chỉ tiêu tài chính mà còn mở rộng ra các khía cạnh khác như khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển. Việc áp dụng BSC giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng thể về hiệu quả hoạt động, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

1.1. Khái niệm và vai trò của thẻ điểm cân bằng

Thẻ điểm cân bằng là một hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động của tổ chức thông qua bốn phương diện chính: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển. Vai trò của BSC là giúp doanh nghiệp chuyển đổi tầm nhìn và chiến lược thành các mục tiêu cụ thể và có thể đo lường được.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của BSC

Thẻ điểm cân bằng được phát triển bởi Robert Kaplan và David Norton vào năm 1992. Kể từ đó, BSC đã trở thành một công cụ phổ biến trong quản lý chiến lược, được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ sản xuất đến dịch vụ.

II. Thách thức trong việc đo lường thành quả hoạt động hiện nay

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc đo lường thành quả hoạt động chỉ dựa vào các chỉ tiêu tài chính đã không còn đủ. Doanh nghiệp cần phải đối mặt với nhiều thách thức như sự thay đổi nhanh chóng của thị trường, yêu cầu từ khách hàng và sự phát triển của công nghệ. Những thách thức này đòi hỏi các tổ chức phải có một hệ thống đo lường toàn diện hơn.

2.1. Hạn chế của phương pháp đo lường truyền thống

Phương pháp đo lường truyền thống thường chỉ tập trung vào các chỉ tiêu tài chính như doanh thu và lợi nhuận, dẫn đến việc bỏ qua các yếu tố quan trọng khác như sự hài lòng của khách hàng và chất lượng sản phẩm.

2.2. Tác động của môi trường kinh doanh đến việc đo lường

Môi trường kinh doanh hiện nay đang thay đổi nhanh chóng, với sự xuất hiện của các công nghệ mới và sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng. Điều này yêu cầu các doanh nghiệp phải điều chỉnh phương pháp đo lường để phù hợp với thực tế.

III. Phương pháp áp dụng thẻ điểm cân bằng trong doanh nghiệp

Việc áp dụng thẻ điểm cân bằng trong doanh nghiệp cần được thực hiện một cách hệ thống và có kế hoạch. Các bước chính bao gồm xác định tầm nhìn, chiến lược, mục tiêu và các chỉ tiêu đo lường cụ thể cho từng phương diện của BSC.

3.1. Xác định tầm nhìn và chiến lược của doanh nghiệp

Tầm nhìn và chiến lược là nền tảng cho việc xây dựng thẻ điểm cân bằng. Doanh nghiệp cần xác định rõ mục tiêu dài hạn và các chiến lược cụ thể để đạt được những mục tiêu đó.

3.2. Thiết lập các chỉ tiêu đo lường hiệu quả

Các chỉ tiêu đo lường cần phải được thiết lập cho từng phương diện của BSC, bao gồm tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển. Những chỉ tiêu này phải cụ thể, có thể đo lường và liên quan trực tiếp đến mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của thẻ điểm cân bằng tại Công ty TNHH MTV SX TM Việt Thổ

Công ty TNHH MTV SX TM Việt Thổ đã áp dụng thẻ điểm cân bằng để đo lường thành quả hoạt động của mình. Việc này không chỉ giúp công ty đánh giá hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra một hệ thống quản lý chiến lược hiệu quả hơn.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng BSC

Sau khi áp dụng thẻ điểm cân bằng, công ty đã có những cải thiện rõ rệt trong việc quản lý hiệu suất, từ đó nâng cao được sự hài lòng của khách hàng và tăng trưởng doanh thu.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ việc triển khai BSC

Việc triển khai thẻ điểm cân bằng tại công ty đã chỉ ra rằng sự tham gia của tất cả các bộ phận trong tổ chức là rất quan trọng. Các bộ phận cần phối hợp chặt chẽ để đạt được các mục tiêu chung.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thẻ điểm cân bằng

Thẻ điểm cân bằng đã chứng minh được giá trị của mình trong việc đo lường thành quả hoạt động của doanh nghiệp. Trong tương lai, việc áp dụng BSC sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn, đặc biệt trong bối cảnh kinh doanh ngày càng phức tạp.

5.1. Tương lai của thẻ điểm cân bằng trong doanh nghiệp

Với sự phát triển của công nghệ và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, thẻ điểm cân bằng sẽ cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tế mới. Doanh nghiệp cần phải linh hoạt trong việc áp dụng BSC để đạt được hiệu quả cao nhất.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp trong việc áp dụng BSC

Các doanh nghiệp nên xem xét việc áp dụng thẻ điểm cân bằng như một phần không thể thiếu trong chiến lược quản lý của mình. Việc này không chỉ giúp đo lường thành quả mà còn tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ vận dụng thẻ điểm cân bằng balanced scorecard trong đo lường thành quả hoạt động tại công ty tnhh mtv tm sx việt thổ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCED SCORECARD) 1. Tổng quan về thẻ điểm cân bằng 1. Sự hình thành và phát triển của thẻ điểm cân bằng BSC (Thẻ điểm cân bằng) được xây dựng và phát triển bởi Robert Kaplan, giáo sư đại học Harvard chuyên ngành kế toán và David P. Norton, chuyên gia tư vấn vùng Boston.

Công trình này lần đầu tiên được đăng có tên “Thẻ điểm cân bằng – Những thước đo thúc đẩy hiệu quả hoạt động” (The Balanced Scorecard - Measures That Drive Performance) trên báo Harvard Business Review ( số tháng 1 và tháng 2 năm 1992). Công trình này là kết quả của cuộc nghiên cứu khảo sát mười hai công ty trong năm 1990 về “Đo lường hiệu suất hoạt động của tổ chức trong tương lai”. Đại diện các công ty này thuộc các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, công nghiệp nặng, công nghệ cao định kỳ 2 tháng một lần gặp Robert Kaplan và David P. Norton nhằm phát triển mô hình đo lường hiệu quả hoạt động mới.

Họ đã thảo luận và cho rằng các thước đo tài chính truyền thống đã lạc hậu, không còn phù hợp và hiệu quả trong nền kinh tế toàn cầu luôn thay đổi. Và họ tin rằng việc phụ thuộc hoàn toàn vào thước đo tài chính đã ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tạo ra, duy trì và nâng cao giá trị của doanh nghiệp.Nhóm nghiên cứu đã thảo luận và chốt lại với ý tưởng thẻ điểm đa chiều. Thẻ điểm này được mở rộng và đặt tên là “Thẻ điểm cân bằng” trên 4 phương diện: tài chính, khách hàng, kinh doanh nội bộ và học hỏi phát triển giúp cho doanh nghiệp cân bằng được giữa các thước đo tài chính và phi tài chính, giữa mục tiêu ngắn và dài hạn. Sau khi được công bố và giới thiệu, BSC được các công ty lớn đã áp dụng và đạt được kết quả hữu hiệu.Và các tổ chức này sau khi áp dụng BSC họ thấy rằng nó đã bổ sung cho hệ thống đo lường tài chính với những yếu tố gia tăng hiệu suất cho tương lai, hơn nữa đây cũng chính là công cụ giúp tổ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 chức truyền đạt, thực hiện và quản lý chiến lược thông qua các thước đo được lựa chọn.

Vì BSC có những ưu điểm vượt trội, là cộng cụ đo lường hiệu suất hoạt động hiệu quả nên nhiều doanh nghiệp khắp nơi trên thế giới ứng dụng rộng rãi. Không những các doanh nghiệp mà các tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức chính phủ cũng sử dụng BSC. BSC được tạp chí Harvard Business Review đánh giá là một trong 75 ý tưởng có ảnh hưởng nhất thế kỷ 20 (Paul R. Khái niệm thẻ điểm cân bằng Thẻ điểm cân bằng là phương pháp lập kế hoạch và đo lường thành quả hoạt động nhằm chuyển tầm nhìn và chiến lược chung của tổ chức thành những mục tiêu và thước đo cụ thể trên bốn phương diện: tài chính, khách hàng, quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ, học hỏi và phát triển (Kaplan and Norton, 1996).

Sự cân bằng được tạo ra từ bốn phương diện đó là: - Thứ nhất cân bằng giữa mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn; - Thứ hai là cân bằng giữa đánh giá bên ngoài liên quan đến các cổ đông, khách hàng và những đánh giá nội bộ liên quan đến qui trình xử lý, đổi mới, học hỏi và phát triển; - Thứ ba là cân bằng giữa kết quả mong muốn đạt được (tương lai) và những kết quả đạt được trong thực tế (quá khứ); - Và cuối cùng là cân bằng giữa những đánh giá khách quan và những đánh giá chủ quan. Thẻ điểm cân bằng cung cấp một khung mẫu toàn diện giúp biến tầm nhìn và chiến lược của một công ty thành một tập hợp chặt chẽ các thước đo hiệu quả hoạt động. Điều này được minh họa ở hình 1. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Để thành công TÀI CHÍNH về mặt tài chính, cần thể Mục Thư Chỉ Hành hiện trước cổ tiêu ớc tiêu động đông như thế đo nào? Để thỏa QUY TRÌNH KINH DOANH Để thành KHÁCH HÀNG mãn cổ đông NỘI BỘ đạt được Tầm và khách tầm nhìn, Mục Thước Chỉ Hành nhìn hàng, cần Mụ Thư Chỉ H cần thể hiện tiêu đo tiêu động vàchiến thực hiện tốt c ớc tiêu Hành trước khách lược quy trình nội tiêu đo động hàng như bộ nào? thế nào? Để đạt được HỌC HỎI VÀ PHÁT TRIỂN tầm nhìn, cần duy trì khả Mụ Thước Chỉ năng thay đổi c đo tiêu Hành và cải tiến tiêu động như thế nào? Hình 1.1: Thẻ điểm cân bằng đưa ra một mô hình giúp biến chiến lược thành hành động trên bốn phương diện (Nguồn: Kaplan and Norton, 1996, trang 9) 1.

Sự cần thiết vận dụng thẻ điểm cân bằng để đo lường, đánh giá thành quả hoạt động Trong thời đại công nghiệp các doanh nghiệp đã xây dựng và phát triển hệ thống kiểm soát tài chính nhằm kiểm soát, đánh giá hiệu quả trong việc sử dụng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp. Hệ thống kiểm soát tài chính có ưu điểm đó là tạo điều kiện thuận lợi trong việc giám sát các khoản phân bổ tài chính và vốn hữu hình một cách hiệu quả. Chẳng hạn thông qua chỉ số lợi nhuận trên mỗi đồng vốn đầu tư (ROCE) có thể vừa định hướng vốn nội tại của một công ty để có thể sử dụng có lợi nhất, vừa giám sát tính hiệu quả của quá trình hoạt động sử dụng vốn tài chính và vốn hữu hình để tạo ra giá trị cho cổ đông. Tuy nhiên, trong thời đại công TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 nghệ thông tin, môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, hệ thống kiểm soát tài chính với các thước đo tài chính truyền thống đã bộc lộ những hạn chế.

Thứ nhất, thước đo tài chính không cung cấp đầy đủ thông tin để đo lường, đánh giá thành quả hoạt động. Trên các báo cáo tài chính hiện nay chỉ cung cấp các thông tin tài chính mà không cung cấp đầy đủ thông tin phi tài chính như tài sản vô hình đặc biệt là các tài sản vô hình thuộc về trí tuệ và năng lực của tổ chức như: đội ngũ nhân viên năng lực, sự trung thành của khách hàng, thương hiệu, quy trình phục vụ khách hàng kịp thời…. Các tài sản vô hình giúp một tổ chức kinh doanh có thể: - Phát triển các mối quan hệ khách hàng nhằm duy trì sự trung thành của các khách hàng hiện có và làm cho phân khúc khách hàng và các mảng thị trường mới có khả năng được phục vụ một cách chu đáo và hiệu quả; - Giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ có tính sáng tạo theo nhu cầu của các phân khúc khách hàng mục tiêu; - Tạo ra các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao theo yêu cầu của khách hàng với chi phí thấp, đồng thời rút ngắn các giai đoạn thời gian trong sản xuất; - Huy động được những kỹ năng và động lực của nhân viên cho sự cải tiến liên tục khả năng xử lý, chất lượng và thời gian đáp ứng; - Triển khai được công nghệ thông tin, các cơ sở dữ liệu và các hệ thống. Ngoài ra, báo cáo tài chính không thể hiện rõ bộ phận cụ thể nào trong doanh nghiệp mà chỉ là cái nhìn tổng thể của toàn bộ doanh nghiệp.

Do đó các bộ phận cũng sẽ không biết việc làm của mình và ảnh hưởng đến kết quả hoạt động như thế nào. Hơn nữa thước đo tài chính thường được sử dụng để đánh giá thành quả của các nhà quản lý cấp cao, mà không sử dụng đánh giá nhân viên cấp thấp hơn. Thứ hai, thước đo tài chính không đo lường được các yếu tố định hướng cho kết quả tài chính trong tương lai của doanh nghiệp. Thước đo tài chính chỉ đo lường các kết quả hoạt động trong quá khứ, không phản ánh được tầm nhìn, định hướng trong tương lai.

Những yếu tố định hướng cho kết quả tài chính trong tương lai của doanh nghiệp đó là những yếu tố phi tài chính. Các thước đo tài chính không giúp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 đo lường được các yếu tố phi tài chính nên chỉ đánh giá tốt được các kết quả hoạt động trong quá khứ mà không có giá trị dự báo trong tương lai. Thứ ba, thước đo tài chính có thể làm cho tổ chức chấp nhận hy sinh lợi ích trong dài hạn để đạt được mục tiêu tài chính trong ngắn hạn. Chịu sức ép từ việc kỳ vọng kết quả tài chính từ các cổ đông và chủ nợ, các nhà quản lý có thể sử dụng các biện pháp tác động tới chỉ tiêu tài chính trong ngắn hạn như cắt giảm chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, sa thải nhân viên, bỏ qua chi phí liên quan tới chăm sóc khách hàng, chi phí đào tạo nhân viên… Các biện pháp trên có thể làm cho các chi số tài chính của doanh nghiệp trong ngắn hạn trông có vẻ tươi sáng hơn nhưng thực chất các hoạt động tạo ra giá trị và khả năng sinh lợi trong dài hạn của tổ chức có thể bị ảnh hưởng xấu.

Thứ tư, việc hạch toán kế toán có thể bị bóp méo để phục vụ những mục đích tài chính trong ngắn hạn. Để đạt mức tăng trưởng trong báo cáo như mong muốn thì nhiều doanh nghiệp đã tăng lợi nhuận, khai khống doanh thu bằng cách “chế biến” tài khoản chờ phân bổ chi phí. Các chỉ số tài chính bị “chế biến” theo mục đích của người đứng đầu tổ chức do việc đánh giá thành quả hoạt động của tổ chức chỉ dựa vào các kết quả tài chính thể hiện trên các báo cáo tài chính. Điều này khiến thông tin cung cấp cho bên ngoài không còn khách quan và khác so với thông tin nội bộ của tổ chức.

Từ những hạn chế trên, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin về đo lường, đánh giá chính xác và toàn diện thành quả hoạt động của doanh nghiệp, đòi hỏi phải thay đổi phương pháp đo lường truyền thống. Và thẻ điểm cân bằng đã ra đời, khắc phục được những hạn chế của các thước đo tài chính truyền thống trong môi trường cạnh tranh mới với sự gia tăng ngày càng lớn của tài sản vô hình. Vai trò của thẻ điểm cân bằng 1.1Thẻ điểm cân bằng là hệ thống đo lường Thẻ điểm cân bằng ra đời chỉ ra rằng các tổ chức cần phải kết hợp giữa thước đo tài chính và phi tài chính – các thước đo hướng tới giá trị tương lai. Những thước đo tài chính thường được gọi là các “chỉ số trễ” bởi vì chúng cho thấy rất rõ những TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ