Luận văn thạc sĩ vận dụng BSC đánh giá hiệu quả VNPT Tiền Giang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng mô hình thẻ điểm cân bằng BSC đánh giá hiệu quả hoạt động tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Tiền Giang giai đoạn 2017-2025.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách vận dụng thẻ điểm cân bằng tại VNPT Tiền Giang hiệu quả

Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) là công cụ quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động toàn diện qua bốn khía cạnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, và Đào tạo & phát triển. Tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Tiền Giang, việc vận dụng thẻ điểm cân bằng đã được triển khai từ năm 2017 nhằm nâng cao hiệu suất và định hướng phát triển bền vững. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Trình (2020), BSC không chỉ hỗ trợ đo lường kết quả mà còn gắn kết hoạt động hàng ngày với chiến lược dài hạn của đơn vị. Việc áp dụng BSC giúp VNPT Tiền Giang chuyển từ mô hình quản lý truyền thống sang quản trị dựa trên dữ liệu và mục tiêu rõ ràng. Tuy nhiên, quá trình triển khai cũng bộc lộ một số hạn chế về tính liên kết giữa các chỉ tiêu và khả năng triển khai đến cấp cơ sở. Để tối ưu hóa hiệu quả, cần điều chỉnh hệ thống chỉ tiêu theo định hướng chiến lược giai đoạn 2020–2025, đồng thời mở rộng phạm vi đánh giá và thời gian áp dụng. Vận dụng thẻ điểm cân bằng tại VNPT Tiền Giang do đó không chỉ là giải pháp kỹ thuật mà còn là bước chuyển mình chiến lược trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt của ngành viễn thông.

1.1. Khái niệm và vai trò của thẻ điểm cân bằng trong doanh nghiệp

Thẻ điểm cân bằng (BSC) là mô hình quản trị chiến lược do Kaplan và Norton đề xuất, giúp doanh nghiệp chuyển hóa tầm nhìn và chiến lược thành các hành động cụ thể. BSC không chỉ tập trung vào chỉ số tài chính mà còn đánh giá hiệu quả qua lăng kính khách hàng, quy trình nội bộ, và năng lực tổ chức. Điều này giúp doanh nghiệp như VNPT Tiền Giang có cái nhìn toàn diện, tránh thiên lệch khi chỉ dựa vào lợi nhuận hay doanh thu. Trong bối cảnh chuyển đổi số, BSC càng trở nên thiết yếu để đo lường hiệu quả các sáng kiến đổi mới và cải tiến dịch vụ.

1.2. Bối cảnh áp dụng BSC tại VNPT Tiền Giang

VNPT Tiền Giang là đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin. Trước áp lực cạnh tranh từ các nhà mạng lớn và nhu cầu chuyển đổi số của khách hàng, đơn vị đã lựa chọn vận dụng thẻ điểm cân bằng từ năm 2017. Mục tiêu là xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động gắn liền với chiến lược phát triểngiá trị cốt lõi của doanh nghiệp. Việc áp dụng BSC được kỳ vọng sẽ giúp đơn vị nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu chi phí và gia tăng sự hài lòng của khách hàng.

II. Thách thức khi triển khai thẻ điểm cân bằng tại VNPT Tiền Giang

Dù mang lại nhiều lợi ích, quá trình triển khai thẻ điểm cân bằng tại VNPT Tiền Giang vẫn gặp không ít thách thức. Một trong những hạn chế chính là sự thiếu liên kết giữa các chỉ tiêu BSC với mục tiêu chiến lược dài hạn. Nhiều chỉ tiêu được xây dựng theo hướng định lượng nhưng chưa phản ánh đúng bản chất chiến lược của từng khía cạnh. Bên cạnh đó, hệ thống BSC chưa được phân tầng đến các phòng ban và đội nhóm cơ sở, dẫn đến tình trạng “trên nóng, dưới lạnh” – cấp quản lý hiểu rõ nhưng nhân viên không nắm được vai trò của mình trong hệ thống. Ngoài ra, thời gian đánh giá còn quá ngắn (chủ yếu theo quý), chưa đủ để đo lường các mục tiêu dài hạn như phát triển năng lực nhân sự hay cải tiến quy trình. Theo luận văn của Nguyễn Thị Ngọc Trình (2020), những rào cản này làm giảm hiệu quả ứng dụng BSC và cần được khắc phục thông qua điều chỉnh hệ thống chỉ tiêu và cơ chế triển khai. Việc nhận diện rõ thách thức khi vận dụng thẻ điểm cân bằng là bước đầu tiên để xây dựng giải pháp phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp viễn thông tại địa phương.

2.1. Hạn chế trong thiết kế hệ thống chỉ tiêu BSC

Hệ thống chỉ tiêu BSC tại VNPT Tiền Giang giai đoạn 2017–2019 chủ yếu tập trung vào khía cạnh tài chínhkhách hàng, trong khi hai khía cạnh quy trình nội bộđào tạo & phát triển chưa được đầu tư đúng mức. Nhiều chỉ tiêu thiếu tính liên kết dọc – nghĩa là không phản ánh rõ cách thức đạt được mục tiêu chiến lược. Ví dụ, chỉ tiêu “tăng doanh thu” không đi kèm chỉ báo về cải tiến dịch vụ hay đào tạo nhân sự – yếu tố then chốt để duy trì tăng trưởng bền vững.

2.2. Khó khăn trong triển khai đến cấp cơ sở

Một thách thức lớn là BSC chưa được phân tầng đến các đơn vị trực thuộc như chi nhánh, đội kỹ thuật hay phòng chăm sóc khách hàng. Điều này khiến nhân viên không hiểu rõ mối liên hệ giữa công việc hàng ngày và mục tiêu chiến lược chung. Thiếu cơ chế phản hồi hai chiềuđào tạo định kỳ về BSC cũng làm giảm tính minh bạch và sự cam kết của đội ngũ. Để BSC phát huy hiệu quả, cần xây dựng bản đồ chiến lược chi tiết và truyền thông nội bộ thường xuyên.

III. Phương pháp hoàn thiện hệ thống BSC tại VNPT Tiền Giang

Để hoàn thiện hệ thống thẻ điểm cân bằng, VNPT Tiền Giang cần tiếp cận theo hướng chiến lược – liên kết – bền vững. Trước hết, các chỉ tiêu BSC phải được rà soát và điều chỉnh sao cho phản ánh đúng tầm nhìn, sứ mệnhmục tiêu chiến lược 2020–2025. Mỗi chỉ tiêu cần có mối liên hệ rõ ràng với kết quả đầu ra mong muốn, ví dụ: chỉ tiêu “giảm thời gian xử lý sự cố” phải gắn với mục tiêu “nâng cao trải nghiệm khách hàng”. Thứ hai, cần phân tầng hệ thống BSC xuống các cấp đơn vị trực thuộc, đảm bảo mọi phòng ban đều có bộ KPI phù hợp với vai trò của mình trong chuỗi giá trị. Cuối cùng, mở rộng chu kỳ đánh giá từ quý sang năm, đồng thời kết hợp đánh giá định kỳ với đánh giá đột xuất khi có thay đổi chiến lược. Theo Nguyễn Thị Ngọc Trình (2020), việc hoàn thiện BSC không chỉ cải thiện hiệu quả đo lường mà còn thúc đẩy văn hóa quản trị dựa trên dữ liệu và trách nhiệm. Đây là nền tảng để VNPT Tiền Giang duy trì lợi thế cạnh tranh trong kỷ nguyên số.

3.1. Đề xuất điều chỉnh chỉ tiêu BSC theo định hướng chiến lược

Các chỉ tiêu BSC cần được thiết kế lại dựa trên bản đồ chiến lược mới của VNPT Tiền Giang. Ví dụ, trong khía cạnh đào tạo & phát triển, nên bổ sung chỉ tiêu như “tỷ lệ nhân viên được đào tạo kỹ năng số” hoặc “mức độ hài lòng nội bộ về môi trường học tập”. Mỗi chỉ tiêu phải có KPO (Key Performance Objective)KPI (Key Performance Indicator) rõ ràng, đảm bảo tính đo lường và khả thi. Việc này giúp BSC trở thành công cụ dẫn dắt hành động, không chỉ là báo cáo thành tích.

3.2. Phân tầng hệ thống BSC đến các cấp cơ sở

Để BSC thấm sâu vào tổ chức, cần xây dựng phiên bản BSC cấp phòng/ban dựa trên BSC tổng thể. Mỗi đơn vị sẽ có bộ chỉ tiêu riêng, nhưng vẫn liên kết với mục tiêu chung. Đồng thời, tổ chức đào tạo định kỳhội thảo chia sẻ kinh nghiệm để nhân viên hiểu vai trò của mình trong hệ thống. Cơ chế khen thưởng gắn với KPI BSC cũng cần được áp dụng để tạo động lực thực thi.

IV. Ứng dụng thực tiễn BSC tại VNPT Tiền Giang giai đoạn 2017 2019

Giai đoạn 2017–2019 đánh dấu bước đầu ứng dụng thực tiễn thẻ điểm cân bằng tại VNPT Tiền Giang. Đơn vị đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu cho cả bốn khía cạnh: tài chính (doanh thu, lợi nhuận), khách hàng (chỉ số hài lòng, tỷ lệ giữ chân), quy trình nội bộ (thời gian xử lý sự cố, hiệu suất triển khai dịch vụ), và đào tạo & phát triển (số giờ đào tạo, tỷ lệ nhân sự đạt chuẩn). Theo báo cáo kết quả kinh doanh (Bảng 3.2, luận văn 2020), doanh thu tăng trung bình 8,5%/năm, trong khi chỉ số hài lòng khách hàng đạt 86% vào năm 2019. Tuy nhiên, hiệu quả trong khía cạnh quy trình nội bộphát triển năng lực còn hạn chế – thời gian xử lý sự cố chỉ giảm 3%, và tỷ lệ nhân viên được đào tạo kỹ năng số dưới 40%. Điều này cho thấy BSC đã hỗ trợ đo lường kết quả, nhưng chưa đủ mạnh để thúc đẩy cải tiến sâu. Dù vậy, đây là nền tảng quan trọng để hoàn thiện mô hình trong giai đoạn tiếp theo.

4.1. Kết quả đạt được qua bốn khía cạnh BSC

Trong khía cạnh tài chính, VNPT Tiền Giang ghi nhận tăng trưởng doanh thu ổn định nhờ mở rộng dịch vụ FTTH và di động. Khía cạnh khách hàng cải thiện rõ rệt nhờ triển khai hệ thống chăm sóc chủ động. Tuy nhiên, quy trình nội bộ vẫn còn chậm do thiếu đầu tư vào tự động hóa, và đào tạo nhân sự chưa theo kịp yêu cầu chuyển đổi số. Các kết quả này được tổng hợp trong các bảng 3.1 đến 3.4 của luận văn gốc.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ giai đoạn đầu triển khai

Bài học quan trọng là BSC chỉ hiệu quả khi được gắn với chiến lược rõ ràngtriển khai đồng bộ. Việc thiếu bản đồ chiến lược chi tiết và cơ chế giám sát thường xuyên đã làm giảm tính liên kết giữa các khía cạnh. Ngoài ra, cần có hệ thống CNTT hỗ trợ thu thập và phân tích dữ liệu BSC theo thời gian thực để ra quyết định nhanh chóng.

V. Tương lai của thẻ điểm cân bằng tại VNPT Tiền Giang đến 2025

Đến năm 2025, thẻ điểm cân bằng tại VNPT Tiền Giang sẽ không chỉ là công cụ đánh giá mà còn là trái tim của hệ thống quản trị chiến lược. Với định hướng chuyển đổi số và phát triển bền vững, BSC cần tích hợp thêm các chỉ tiêu về chuyển đổi số, trách nhiệm xã hội, và an toàn thông tin. Đặc biệt, việc số hóa hệ thống BSC – thông qua nền tảng dashboard trực quan – sẽ giúp lãnh đạo theo dõi hiệu suất theo thời gian thực. Đồng thời, BSC sẽ được mở rộng để đo lường hiệu quả của các dự án đổi mới sáng tạohợp tác công – tư trong lĩnh vực công nghệ. Theo kế hoạch sản xuất kinh doanh 2020–2025 (Bảng 4.1, 4.2), VNPT Tiền Giang đặt mục tiêu trở thành đơn vị dẫn đầu về dịch vụ số tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Để đạt được điều này, vận dụng thẻ điểm cân bằng một cách linh hoạt, thông minh và toàn diện là yếu tố then chốt. Tương lai của BSC tại đơn vị không nằm ở sự hoàn hảo ban đầu, mà ở khả năng thích ứng và học hỏi liên tục từ thực tiễn.

5.1. Định hướng chiến lược 2020 2025 và vai trò của BSC

Chiến lược 2020–2025 của VNPT Tiền Giang tập trung vào ba trụ cột: số hóa dịch vụ, phát triển nhân lực số, và mở rộng thị phần. BSC sẽ là công cụ đo lường tiến độ thực hiện các trụ cột này thông qua các chỉ tiêu như “tỷ lệ giao dịch số”, “chỉ số năng lực số của nhân viên”, và “thị phần dịch vụ băng rộng”. Điều này đảm bảo mọi hoạt động đều hướng đến mục tiêu chiến lược.

5.2. Xu hướng tích hợp BSC với công nghệ số

Xu hướng tất yếu là tích hợp BSC với hệ thống ERP, CRM và AI để tự động thu thập dữ liệu và dự báo hiệu suất. Việc này giúp giảm sai sót, tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác trong ra quyết định. VNPT Tiền Giang có lợi thế là đơn vị công nghệ – do đó, việc xây dựng nền tảng BSC số là hoàn toàn khả thi và cần được ưu tiên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ vận dụng thẻ điểm cân bằng đánh giá hiệu quả hoạt động tại trung tâm kinh doanh vnpt tiền giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. cu CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGITÊN CỨU DANH MUC BANG STT[ Bang Nội dung Trang 1 |Bảngl] Hêthống chỉtiêu của khia cạnh Tài chính 30 2 |Bãng1.3 Hệ thống chỉ Hêu của khia cạnh Khách hàng 32 3 |Hăngl.3 - Liệthống chỉ tiêu của khia cạnh Quy trình nội bộ 34 4 |Bâng14 Hệ thống chí Hêu của khía cạnh Đào tạo và phátmến | 35 5 |Bang3.1 Bảng cân dỗi kế toán (tóm tất) 49 6 |Bâng3.2 Báo cáo kết quả hoại đông kinh doanh (tou 151) 50 2 Tổng hợp chỉ tiết đoanh thu sản xuất kinh đoanh tại = 7 | Hãng 3. 52 ane ‘Trung tam Kinh doanh VNPT Tiển Giang 8 [Bang 3.4 - Tổng hợp cóc chỉ tiêu ải chính 55 Mục tiêu chiến lược 1'TKID VNPT Tiền Giang 2017 # | Bang 3.6 KPOs và KPI: thuộc viễn cảnh tải chính 60 11 | Bang 3.7 KPOs và KPE thuộc viễn cảnh khách bàng 6l 12 |băng3,& - KPOs vàKPB thuộc viểu cảnh quy trình nội bộ 8B 13 | Bang 3. KPls thude vign canh dao tao va phat trién 64 Kế hoạch Sản xuất Kinh đoanh của Trung tâm Kinh 14 |Dăng4.1 81 doanh VNPT Tiên Giang giai doan 2020 2022 Kế hoạch Sản xuất Kinh đoanh của Trung tám Kính 15 | Bang 4.2 82 doanh VNPT — Tiên Giang giai đoạn 2023 — 205 TMỤC LỤC DANA MU CAC TU VIET TAT DANH MUC BANG.

DANH MỤC HÌNH. TLỜI MỞ ĐẦU. Tính cần thiết của đề tải 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.

Câu hủi nghiên cứu. Bối tượng và phạm vi nghiên cửu. 5, Đáng gón của luận văn. Kết câu luận van.

CHƯƠNG 1: TONG QUAN NGHIEN CUU VA CO SG LY LUAN VE VAN DUNG THE TEM CÂN BẰNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOANH NGHIỆP.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về đánh giá hiệu quả hoạt động dựa trên thể điểm cân bằng. Cúc công trình nghiên cứu trên thể giới.12 — Cúc công trình nghiên cứu trong nước. Khoảng trống nghiên cu 1⁄2 Cơ sở lý luận về van dung thể điểm cân bằng đánh giá hiệu quả hoạt động duanh nghiệp.31 Tổng quan về thẻ điểm cân bằng — Balanced Scorecard BSC.22 _ Tỗng quan về đánh giả hiệu quã hoại động doanh nghiệp. Lận dụng BSC đễ đánh giá hiệu quã hoại động doanh nghiệp.20 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.

cu CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGITÊN CỨU DANH MỤC CÁC TU VIET TAT STT Ky higu Neuyén nghia 1L ARBU Doanh thu binh quản 2 BSC 'Thẻ diém cân bằng, 3 ƠITC Chénh léch thu chi 4 CNIT Công nghệ thông tin 5Š CP Chỉ phí 6 CSHT Cơ sở hạ lâng 7 CSKH Chăm sóc khách hàng 8 DN Deanh nghigp DT Doanh thu 10 DICH Điện thoại cô định 1l ĐTDĐ Diện thoại đi động 12 FTTH Dich vu truy cập Tniernct bằng đường truyền cáp quang, 13 GTGT Giá trị gia tăng 14 LIQUID Liệu quá hoạt động, 15 KDIM Kinh doanh thương mại l6 KPI Chỉ số đo lường, 7 KPO Mục tiêu chiến lược 18 ROA Tỉ suất sinh lời trên tổng tải sản 19 ROCE Thu nhập trên vồn sử đựng 20 ROW Tí suất sinh lời trên vên chú sở hữu 2L ROEA tHe anh lạch thu chi trên bình quân giá trị còn lại của tải 22 ROI Tỉ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư 23 ROS “Tï suất lợi nhuận trên vốn chi sé hina 21 SXKD Sân xuất kinh đoanh 25 TTKD Trung tam Kinh doanh 36 VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Naun 27 VT-CNLL | Viễn thông - công nghệ thông tin DANH MUC BANG STT[ Bang Nội dung Trang 1 |Bảngl] Hêthống chỉtiêu của khia cạnh Tài chính 30 2 |Bãng1.3 Hệ thống chỉ Hêu của khia cạnh Khách hàng 32 3 |Hăngl.3 - Liệthống chỉ tiêu của khia cạnh Quy trình nội bộ 34 4 |Bâng14 Hệ thống chí Hêu của khía cạnh Đào tạo và phátmến | 35 5 |Bang3.1 Bảng cân dỗi kế toán (tóm tất) 49 6 |Bâng3.2 Báo cáo kết quả hoại đông kinh doanh (tou 151) 50 2 Tổng hợp chỉ tiết đoanh thu sản xuất kinh đoanh tại = 7 | Hãng 3. 52 ane ‘Trung tam Kinh doanh VNPT Tiển Giang 8 [Bang 3.4 - Tổng hợp cóc chỉ tiêu ải chính 55 Mục tiêu chiến lược 1'TKID VNPT Tiền Giang 2017 # | Bang 3.6 KPOs và KPI: thuộc viễn cảnh tải chính 60 11 | Bang 3.7 KPOs và KPE thuộc viễn cảnh khách bàng 6l 12 |băng3,& - KPOs vàKPB thuộc viểu cảnh quy trình nội bộ 8B 13 | Bang 3. KPls thude vign canh dao tao va phat trién 64 Kế hoạch Sản xuất Kinh đoanh của Trung tâm Kinh 14 |Dăng4.1 81 doanh VNPT Tiên Giang giai doan 2020 2022 Kế hoạch Sản xuất Kinh đoanh của Trung tám Kính 15 | Bang 4.2 82 doanh VNPT — Tiên Giang giai đoạn 2023 — 205 2.1 Quy trình nghiên củu.2 Phương pháp thu thập thông tin.21 Phương pháp tu thập đữ liệu thử cấp.22 Phương pháp tha thập đữ liệu xơ cấp.3 Phương pháp phân tích dữ liện.31 Phương pháp so sảnh, tổng hợp. 232 Phương pháp thống kê, phân ích.

TOM TAT CHUONG 2. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VẬN DUNG THE DIEM CAN BANG DANH GIÁ HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM KINH ĐOANH VNPT— TIEN GIANG.1 Giới thiệu về đơn vị Trung tâm Kinh doanh VNPT — Tién Giang. 4311 Quả trình hình thành và phúi trién. Chức năng, nhiệm vụ và dịch vụ cung cấp.

Cơ cẩu tổ chức và bộ máy quân Ùý. Chiến lược phải triển và kẾt quả hoạ! động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh LNPT'— Tiền Giang giai dugn 2017 - 2019.2 Thân tích thực trạng vận dung BSC để đánh giá hiệu quả hoạt động tại Trung tam Kinh doanh VNPT — Tiền Giang. 58 321 Thue trang xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoại động dựa trên thể điểm côn bằng tại Trung tâm Kink doank VNPT— Tiểu Giang.32 Nguyên tắc xây dựng các chỉ tiêm hiện dại. 324 nghĩa cũa việc dp dụng các chỉ tiêu.

324 Sử dụng Bảng đảnh giá theo phương pháp thẻ điểm câu bằng để đánh giả hoạt động linh đoanh Quỷ 4/2019 cũa Trung tâm Kink doank VNPT ~ Tiền Giang. DANH MỤC CÁC TU VIET TAT STT Ky higu Neuyén nghia 1L ARBU Doanh thu binh quản 2 BSC 'Thẻ diém cân bằng, 3 ƠITC Chénh léch thu chi 4 CNIT Công nghệ thông tin 5Š CP Chỉ phí 6 CSHT Cơ sở hạ lâng 7 CSKH Chăm sóc khách hàng 8 DN Deanh nghigp DT Doanh thu 10 DICH Điện thoại cô định 1l ĐTDĐ Diện thoại đi động 12 FTTH Dich vu truy cập Tniernct bằng đường truyền cáp quang, 13 GTGT Giá trị gia tăng 14 LIQUID Liệu quá hoạt động, 15 KDIM Kinh doanh thương mại l6 KPI Chỉ số đo lường, 7 KPO Mục tiêu chiến lược 18 ROA Tỉ suất sinh lời trên tổng tải sản 19 ROCE Thu nhập trên vồn sử đựng 20 ROW Tí suất sinh lời trên vên chú sở hữu 2L ROEA tHe anh lạch thu chi trên bình quân giá trị còn lại của tải 22 ROI Tỉ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư 23 ROS “Tï suất lợi nhuận trên vốn chi sé hina 21 SXKD Sân xuất kinh đoanh 25 TTKD Trung tam Kinh doanh 36 VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Naun 27 VT-CNLL | Viễn thông - công nghệ thông tin LOT CAM ON Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Lãnh đạo trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, các thây cô khoa Kế toán và các giảng viên. đã trực tiếp giảng dạy đã tạo điều kiện thuận lợi vả giúp đô tôi trong quả trinh học tập và hoàn thiện luận văn này. Đặc biệt, tôi xin gửi lời căm ơn sâu sắc đến E8.

Nguyễn Thị Hương, Liên là người đã nhiệt tỉnh hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tỉnh trong suốt thời gian tôi thực hiện nghiên cứu phục vụ cho việc hoàn thành luận văn lại trường. Câm ơm cô không chỉ vi những kinh nghiệm nghiên cửu khoa học quý bảu, chúa sẻ chuyên nôn sâu sắc mã càn những tỉnh cảm tắt đẹp trong suốt thời gian vữa qua. Tiếp đến, tôi xin chân thành cầm ơn Ban lãnh đạo và các cấp quân lý Trung, tam Kinh doanh VNPT Tiểu Giang vì sự hỗ trợ nhiệt tình và những thông tin chia sẻ quý báu giúp tôi hoàn thiện công trình nghiên cứu của mình. Trời cuối cũng, tôi chân (hành cẩm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn dộng viên, hỗ trợ và chia sẻ với tôi những khỏ khăn, cũng như cổ vũ tôi hoàn thành khda học.

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020 ‘Tac giá luận văn Nguyễn Thị Ngọc Trinh DANH MUC BANG STT[ Bang Nội dung Trang 1 |Bảngl] Hêthống chỉtiêu của khia cạnh Tài chính 30 2 |Bãng1.3 Hệ thống chỉ Hêu của khia cạnh Khách hàng 32 3 |Hăngl.3 - Liệthống chỉ tiêu của khia cạnh Quy trình nội bộ 34 4 |Bâng14 Hệ thống chí Hêu của khía cạnh Đào tạo và phátmến | 35 5 |Bang3.1 Bảng cân dỗi kế toán (tóm tất) 49 6 |Bâng3.2 Báo cáo kết quả hoại đông kinh doanh (tou 151) 50 2 Tổng hợp chỉ tiết đoanh thu sản xuất kinh đoanh tại = 7 | Hãng 3. 52 ane ‘Trung tam Kinh doanh VNPT Tiển Giang 8 [Bang 3.4 - Tổng hợp cóc chỉ tiêu ải chính 55 Mục tiêu chiến lược 1'TKID VNPT Tiền Giang 2017 # | Bang 3.6 KPOs và KPI: thuộc viễn cảnh tải chính 60 11 | Bang 3.7 KPOs và KPE thuộc viễn cảnh khách bàng 6l 12 |băng3,& - KPOs vàKPB thuộc viểu cảnh quy trình nội bộ 8B 13 | Bang 3. KPls thude vign canh dao tao va phat trién 64 Kế hoạch Sản xuất Kinh đoanh của Trung tâm Kinh 14 |Dăng4.1 81 doanh VNPT Tiên Giang giai doan 2020 2022 Kế hoạch Sản xuất Kinh đoanh của Trung tám Kính 15 | Bang 4.2 82 doanh VNPT — Tiên Giang giai đoạn 2023 — 205 TMỤC LỤC DANA MU CAC TU VIET TAT DANH MUC BANG. DANH MỤC HÌNH.

TLỜI MỞ ĐẦU. Tính cần thiết của đề tải 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Câu hủi nghiên cứu.

Bối tượng và phạm vi nghiên cửu. 5, Đáng gón của luận văn. Kết câu luận van. CHƯƠNG 1: TONG QUAN NGHIEN CUU VA CO SG LY LUAN VE VAN DUNG THE TEM CÂN BẰNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOANH NGHIỆP.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về đánh giá hiệu quả hoạt động dựa trên thể điểm cân bằng.

Cúc công trình nghiên cứu trên thể giới.12 — Cúc công trình nghiên cứu trong nước. Khoảng trống nghiên cu 1⁄2 Cơ sở lý luận về van dung thể điểm cân bằng đánh giá hiệu quả hoạt động duanh nghiệp.31 Tổng quan về thẻ điểm cân bằng — Balanced Scorecard BSC.22 _ Tỗng quan về đánh giả hiệu quã hoại động doanh nghiệp. Lận dụng BSC đễ đánh giá hiệu quã hoại động doanh nghiệp.20 TÓM TẮT CHƯƠNG 1. cu CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGITÊN CỨU 2.1 Quy trình nghiên củu.2 Phương pháp thu thập thông tin.21 Phương pháp tu thập đữ liệu thử cấp.22 Phương pháp tha thập đữ liệu xơ cấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ