Tổng quan nghiên cứu

Dạy học tác phẩm văn chương theo đặc trưng thể loại và phát huy tính chủ động của người học là yêu cầu cấp thiết trong tiến trình đổi mới giáo dục phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội. Thực tế khảo sát trước nghiên cứu cho thấy có tới 68.63% học sinh (70/102 em) đánh giá tùy bút Người lái đò Sông Đà của Nguyễn Tuân là tác phẩm hay nhưng rất khó học, và 73.53% học sinh (75/102 em) thừa nhận chỉ tiếp thu thụ động qua việc nghe giảng và ghi chép. Những rào cản này xuất phát từ việc phương pháp dạy học truyền thống thường chia cắt tác phẩm, quá nặng về diễn giải xã hội học hoặc phân tích chi tiết rời rạc mà bỏ quên bản thể nghệ thuật và vai trò chủ động của người tiếp nhận.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa tính chất đa thanh, hàm ẩn, uyên bác của kiệt tác tùy bút với năng lực tiếp nhận còn nhiều hạn chế của học sinh trung học phổ thông. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể hướng tới việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quan điểm tiếp cận đồng bộ, khảo sát toàn diện thực trạng dạy học tại địa phương, từ đó xây dựng và thực nghiệm hệ thống biện pháp tổ chức dạy học tác phẩm Người lái đò Sông Đà nhằm tối ưu hóa năng lực cảm thụ văn học cho học sinh lớp 12.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tập trung tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Quốc Oai và huyện Thạch Thất thuộc thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc nâng cao chỉ số hứng thú học tập của học sinh từ mức 50.98% lên trên 85%, đồng thời giúp giáo viên bộ môn xác lập một phương thức giảng dạy toàn diện, khoa học, khắc phục lối truyền thụ một chiều xơ cứng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận điểm dựa trên lý thuyết tiếp cận đồng bộ tác phẩm văn chương do Giáo sư Phan Trọng Luận và Phó Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Thanh Hùng khởi xướng. Quan điểm tiếp cận đồng bộ là sự phối hợp nhuần nhuyễn, hài hòa giữa 3 trục tiếp cận cơ bản:

Thứ nhất, hướng tiếp cận lịch sử phát sinh chú trọng hoàn cảnh lịch sử - xã hội miền Bắc bước vào giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội sau năm 1954, cùng hành trình xê dịch thực tế của nhà văn Nguyễn Tuân đến vùng Tây Bắc giai đoạn 1958 - 1960 để tìm kiếm chất vàng mười của tâm hồn con người lao động.

Thứ hai, hướng tiếp cận cấu trúc văn bản đi sâu khám phá bản thể tác phẩm, tập trung vào thi pháp thể loại tùy bút, nghệ thuật trần thuật, cấu trúc câu văn tầng bậc và hệ thống hình tượng tương phản độc đáo giữa con Sông Đà hung bạo với con Sông Đà trữ tình thơ mộng.

Thứ ba, hướng tiếp cận lịch sử chức năng vận dụng mỹ học tiếp nhận hiện đại, coi học sinh là chủ thể tiếp nhận tích cực, người đồng hành sáng tạo cùng nhà văn để biến văn bản ngôn từ thành một thế giới hình tượng sống động trong tâm trí. Luận văn vận dụng 5 khái niệm chuyên ngành cốt lõi gồm: tiếp cận đồng bộ, thi pháp tác giả, phong cách nghệ thuật tài hoa uyên bác, thể tài tùy bút và chủ thể tiếp nhận thẩm mỹ.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, luận văn thiết lập cỡ mẫu khảo sát gồm 102 học sinh khối 12 chọn mẫu phân tầng có chủ đích tại Trường Trung học phổ thông Quốc Oai, bao gồm lớp 12A4 với sĩ số 48 học sinh và lớp 12A15 với sĩ số 54 học sinh. Mẫu khảo sát đại diện cho các nhóm đối tượng học sinh có học lực và thiên hướng lựa chọn khối thi khác nhau. Bên cạnh đó, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu 3 giáo viên cốt cán có thâm niên công tác từ 5 năm đến gần 30 năm tại các trường thuộc địa bàn khảo sát.

Phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp điều tra bảng hỏi gồm 7 câu hỏi trắc nghiệm định lượng, phỏng vấn sâu giáo viên và phiếu kiểm tra đánh giá năng lực học sinh sau giờ học. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích văn bản loại hình học và thực nghiệm sư phạm đối chứng là nhằm định lượng chính xác mức độ chuyển biến nhận thức của người học, từ đó kiểm chứng tính khả thi của quy trình dạy học mới. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được thực hiện theo lộ trình 24 tháng từ năm 2012 đến năm 2014, với đợt khảo sát trọng điểm diễn ra trong học kỳ I năm học 2014 - 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn dạy học tác phẩm Người lái đò Sông Đà mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Một là, phương pháp học tập của học sinh còn mang nặng tính thụ động. Kết quả điều tra cho thấy có tới 73.53% học sinh (75/102 em) chỉ duy trì thói quen nghe giảng và ghi chép thụ động, trong khi chỉ có 15.69% học sinh (16/102 em) chủ động trao đổi, phát biểu ý kiến xây dựng bài học trên lớp.

Hai là, sự chênh lệch lớn giữa cảm nhận giá trị thẩm mỹ và mức độ tiếp thu bài học. Mặc dù có 50.98% học sinh (52/102 em) bày tỏ sự hứng thú với tác phẩm, nhưng có đến 68.63% học sinh (70/102 em) khẳng định đây là văn bản rất khó học do lượng kiến thức đa ngành và câu văn phức hợp, dẫn đến 31.37% học sinh (32/102 em) rơi vào trạng thái thiếu hứng thú.

Ba là, nhận thức về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân còn phiến diện. Số liệu cho thấy 55.88% học sinh (57/102 em) chỉ nhận diện tác giả ở góc độ khám phá vẻ đẹp thẩm mỹ thuần túy, trong khi nét đặc trưng cốt lõi về chất tài hoa uyên bác chỉ được 22.55% học sinh (23/102 em) nhận biết đầy đủ.

Bốn là, thực trạng giảng dạy của giáo viên còn thiên về tiếp cận lịch sử và phân tích nội dung đơn thuần. Nhiều tiết dạy bỏ qua việc phân tích lời đề từ hàm ẩn mang tính định hướng tư tưởng như câu thơ của nhà thơ Wladyslaw Broniewski và câu thơ của danh sĩ Nguyễn Quang Bích, làm mất đi nét đặc thù của thể loại ký.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của thực trạng trên bắt nguồn từ việc người dạy chưa phối hợp đồng bộ giữa bối cảnh lịch sử sáng tác với đặc trưng thi pháp tác giả và năng lực tiếp nhận của học sinh. Tác phẩm của Nguyễn Tuân đòi hỏi vốn sống phong phú, sự hiểu biết liên ngành về địa lý, lịch sử, hội họa, điện ảnh và quân sự. Khi giáo viên chỉ truyền thụ kiến thức một chiều mà không trang bị tri thức nền ngoài văn bản, học sinh sẽ gặp khó khăn lớn trong việc giải mã các tầng ý nghĩa của hình tượng.

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được trực quan hóa rõ ràng qua bảng phân phối tần số các tiêu chí đánh giá và biểu đồ cột so sánh thái độ học tập. Biểu đồ chỉ ra sự tương phản sâu sắc giữa nhu cầu cảm thụ cái đẹp (50.98%) và sự bế tắc về phương pháp tiếp nhận (73.53% thụ động). So sánh với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào thi pháp thể loại hoặc phong cách tác giả đơn lẻ, quan điểm tiếp cận đồng bộ mang lại một bước tiến vượt bậc khi gắn kết chặt chẽ ba yếu tố: bối cảnh thời đại, bản thể ngôn từ và sự thấu cảm của người học. Nhờ đó, học sinh không chỉ hiểu nội dung tư tưởng về thiên nhiên và con người Tây Bắc mà còn thẩm thấu được nghệ thuật ngôn từ điêu luyện của nhà văn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược:

Thứ nhất, tổ chức tiến trình dạy học theo mô hình tiếp cận đồng bộ 3 giai đoạn gồm: Huy động tri thức nền tảng ngoài văn bản, Hướng dẫn giải mã cấu trúc nghệ thuật và Tổ chức hoạt động tiếp nhận sáng tạo. Mục tiêu nhằm nâng tỷ lệ học sinh đạt chuẩn hiểu sâu tác phẩm lên trên 85% trong toàn bộ khóa học. Giải pháp này do giáo viên trực tiếp giảng dạy Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông triển khai thực hiện trong từng tiết học.

Thứ hai, tích hợp linh hoạt tri thức lịch sử địa lý Tây Bắc và ứng dụng thiết bị công nghệ trình chiếu hình ảnh thác đá, tiếng nước gầm réo của Sông Đà để kích thích đa giác quan. Biện pháp này giúp rút ngắn 30% thời gian thuyết giảng lý thuyết trừu tượng, tạo điều kiện cho học sinh tự khám phá. Trách nhiệm thực hiện thuộc về các tổ chuyên môn Ngữ văn trong việc xây dựng nguồn học liệu số.

Thứ ba, thiết kế hệ thống câu hỏi gợi mở theo hướng tiếp cận bản thể và chức năng, phân hóa đối tượng người học từ mức độ nhận biết đến vận dụng sáng tạo. Hoạt động thảo luận nhóm nhỏ từ 4 đến 6 học sinh cần được duy trì thường xuyên để triệt tiêu tâm lý thụ động, thực hiện xuyên suốt 100% các giờ đọc hiểu văn bản.

Thứ tư, các cơ quan quản lý giáo dục và ban giám hiệu nhà trường cần tổ chức định kỳ 2 đợt tập huấn chuyên đề mỗi năm học về đổi mới phương pháp dạy học theo quan điểm tiếp cận đồng bộ. Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cùng ban giám hiệu các trường trung học phổ thông đóng vai trò chủ trì điều phối và đánh giá hiệu quả áp dụng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Một là, giáo viên Ngữ văn bậc trung học phổ thông. Luận văn cung cấp khung giáo án thực nghiệm chi tiết, hệ thống bài tập đọc hiểu và phương pháp tổ chức lớp học tích cực giúp giáo viên tháo gỡ khó khăn khi giảng dạy thể ký hiện đại.

Hai là, học sinh lớp 12 và thí sinh ôn thi tốt nghiệp, thi đại học. Tài liệu mang lại hệ thống kiến thức chuẩn xác, toàn diện về tác phẩm Người lái đò Sông Đà, giúp học sinh nắm vững phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân và rèn luyện kỹ năng viết bài nghị luận văn học sâu sắc.

Ba là, sinh viên đại học và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Ngữ văn. Công trình là tài liệu tham khảo giàu giá trị học thuật về việc vận dụng lý thuyết tiếp nhận văn học vào thiết kế nghiên cứu thực nghiệm sư phạm với các bảng số liệu tin cậy.

Bốn là, cán bộ quản lý chuyên môn và các nhà nghiên cứu giáo dục. Nghiên cứu cung cấp số liệu khảo sát thực tế sinh động tại 3 trường trung học phổ thông, làm căn cứ thực tiễn để định hướng bồi dưỡng chuyên môn giáo viên đáp ứng chương trình đổi mới giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Quan điểm tiếp cận đồng bộ tác phẩm văn chương là gì và gồm những yếu tố nào? Quan điểm tiếp cận đồng bộ là phương pháp luận nghiên cứu và dạy học văn học kết hợp hài hòa giữa 3 hướng: lịch sử phát sinh, cấu trúc văn bản và lịch sử chức năng. Phương pháp này giúp người học hiểu rõ nguồn gốc sáng tác, bản thể hình tượng nghệ thuật và phát huy tối đa vai trò chủ thể tiếp nhận thẩm mỹ của chính mình.

Tại sao học sinh thường gặp nhiều khó khăn khi học bài Người lái đò Sông Đà? Tác phẩm có dung lượng tri thức liên ngành rất phong phú, kết hợp kiến trúc câu văn tầng bậc phức hợp và ngôn từ độc đáo, giàu tính tạo hình của Nguyễn Tuân. Khảo sát thực tế chỉ ra 68.63% học sinh cảm thấy khó học vì chưa được trang bị tri thức nền và phương pháp tiếp cận thể loại tùy bút phù hợp.

Phương pháp tiếp cận đồng bộ giải quyết tình trạng học sinh thụ động như thế nào? Phương pháp chuyển đổi vai trò từ giáo viên truyền thụ một chiều sang người thiết kế hoạt động học tập. Học sinh tham gia thảo luận nhóm, giải mã văn bản từ góc độ bạn đọc đồng sáng tạo, giúp nâng tỷ lệ tương tác chủ động trên lớp từ mức 15.69% ban đầu lên trên 80% trong các tiết thực nghiệm.

Luận văn đã triển khai khảo sát và thực nghiệm trên những đối tượng cụ thể nào? Nghiên cứu tiến hành khảo sát và thực nghiệm trên 102 học sinh thuộc 2 lớp 12A4 và 12A15 của Trường Trung học phổ thông Quốc Oai, đồng thời phỏng vấn sâu 3 giáo viên Ngữ văn cốt cán tại các trường trung học phổ thông thuộc cụm Quốc Oai và Thạch Thất thuộc thành phố Hà Nội.

Giáo viên cần chuẩn bị những gì để tổ chức dạy học theo hướng tiếp cận đồng bộ hiệu quả? Giáo viên cần chuẩn bị tư liệu bối cảnh thời đại năm 1958 - 1960, hình ảnh trực quan về địa hình Tây Bắc, nắm vững đặc trưng thi pháp tùy bút Nguyễn Tuân và thiết kế hệ thống phiếu học tập phân hóa giúp học sinh chủ động chiếm lĩnh văn bản trong từng hoạt động cụ thể.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quan điểm tiếp cận đồng bộ tác phẩm văn chương, khẳng định tính tất yếu của việc phối hợp giữa lịch sử phát sinh, cấu trúc văn bản và lịch sử chức năng trong nhà trường phổ thông.
  • Phản ánh trung thực thực trạng dạy học tùy bút Người lái đò Sông Đà qua khảo sát 102 học sinh và giáo viên tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Quốc Oai và Thạch Thất.
  • Đề xuất quy trình 4 biện pháp dạy học sư phạm khoa học, giúp học sinh giải mã trọn vẹn vẻ đẹp hung bạo, trữ tình của hình tượng Sông Đà và nét tài hoa của người lái đò.
  • Minh chứng tính khả thi và hiệu quả vượt trội của phương pháp qua hệ thống giáo án thực nghiệm sư phạm có đối chứng rõ ràng.
  • Đóng góp nguồn tư liệu giảng dạy thực tiễn chất lượng cao cho việc đổi mới phương pháp dạy học phân môn Đọc hiểu văn bản theo chương trình giáo dục phổ thông.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xác lập một quy trình dạy học văn học ký chuẩn mực, dung hòa giữa yêu cầu tiếp nhận thẩm mỹ cá nhân và chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình. Kế hoạch tiếp theo đề xuất mở rộng ứng dụng quy trình tiếp cận đồng bộ cho toàn bộ các tác phẩm ký và phóng sự trong chương trình Ngữ văn cấp trung học phổ thông trong thời gian từ 1 đến 2 năm học tới. Quý thầy cô giáo, các bạn học viên và học sinh hãy chủ động khai thác, áp dụng các giải pháp trong luận văn để nâng cao chất lượng dạy và học môn Ngữ văn ngay hôm nay.