Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Vận dụng phương pháp dự án trong dạy học môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng hiện nay" do nghiên cứu sinh Trương Thị Anh Đào thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Thị Mai Phương, thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học Giáo dục Chính trị (Mã ngành: 9.11), bảo vệ năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Môn Kinh tế chính trị (KTCT) Mác - Lênin giữ vị trí, vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo đại học ở Việt Nam. Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục - đào tạo, việc giảng dạy môn học này không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ tri thức hàn lâm, trừu tượng mà hướng tới hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực cốt lõi cho sinh viên trên cơ sở thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật. Để đạt được mục tiêu đó, quá trình dạy học cần khắc phục lối truyền thụ một chiều truyền thống (thuyết trình, đàm thoại đơn thuần) bằng cách kết hợp các phương pháp dạy học tích cực, trong đó phương pháp dự án (PPDA) sở hữu lợi thế vượt trội trong việc cụ thể hóa tri thức trừu tượng thành các vấn đề thực tiễn sinh động, gắn lý luận với đời sống kinh tế - xã hội.

Tại thành phố Hải Phòng - một trung tâm kinh tế biển và cảng biển phát triển năng động - mỗi năm có gần 10.000 sinh viên tại 4 trường đại học tham gia học tập môn học này. Dù một số giảng viên đã tiếp cận PPDA, song chất lượng và hiệu quả đổi mới chưa cao, mục tiêu phát triển năng lực cho người học chưa đạt được kết quả như mong muốn. Do đó, việc xây dựng cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất hệ thống nguyên tắc, biện pháp sư phạm cụ thể là một đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng PPDA trong dạy học môn KTCT Mác - Lênin, từ đó đề xuất hệ thống nguyên tắc và biện pháp vận dụng nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn học này tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng và mở rộng tham khảo cho các trường đại học trong cả nước.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (5 nhiệm vụ):
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề vận dụng PPDA trong dạy học môn KTCT Mác - Lênin ở các trường đại học.
    2. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc vận dụng PPDA trong dạy học môn KTCT Mác - Lênin ở các trường đại học.
    3. Khảo sát, đánh giá thực trạng vận dụng PPDA vào dạy học môn KTCT Mác - Lênin ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng hiện nay.
    4. Đề xuất nguyên tắc, biện pháp vận dụng PPDA trong dạy học môn KTCT Mác - Lênin ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng hiện nay.
    5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các nguyên tắc, biện pháp đã đề xuất.

Khách thể, đối tượng, phạm vi và giả thiết khoa học

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn KTCT Mác - Lênin theo định hướng phát triển năng lực.
  • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp dự án và sự vận dụng phương pháp này trong dạy học môn KTCT Mác - Lênin ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào nguyên tắc và các biện pháp vận dụng PPDA trong dạy học môn KTCT Mác - Lênin.
    • Về địa bàn: Khảo sát và thực nghiệm tại 4 trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng, bao gồm: Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Trường Đại học Hải Phòng, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng.
    • Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2017 đến năm 2022; trong đó khảo sát thực trạng tiến hành trong năm học 2019 - 2020 và thực nghiệm sư phạm tổ chức trong năm học 2020 - 2021.
  • Giả thiết khoa học: Việc sử dụng PPDA trong dạy học môn KTCT Mác - Lênin ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng được thực hiện theo các nguyên tắc và biện pháp mà luận án đề xuất sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn học, đáp ứng mục tiêu hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho sinh viên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai mạch nội dung chính:

Các nghiên cứu về phương pháp dự án nói chung

  • Bản chất và sự phát triển của PPDA: Quan điểm của John Dewey (1916) trong tác phẩm Democracy and Education nhấn mạnh triết lý lấy người học làm trung tâm và học thông qua hành động. William Heard Kilpatrick (1918) qua tác phẩm The Project Method: The Use of the Purposeful ACT in the Educative Process phát triển khái niệm dự án gắn liền với giải quyết vấn đề thực tế xã hội và sự tự chủ của trẻ em. R. Trentten và Zachariou (1995) xem dạy học dự án là phương pháp có hệ thống, trao quyền cho học sinh kiến tạo sản phẩm. Dimitra Kokotsaki, Victoria Menzies và Andy Wiggins (2016) tổng thuật về học tập dựa trên dự án (PBL) như một hình thức giảng dạy tích cực đặc trưng bởi sự tự chủ, hợp tác và phản ánh. Tại Việt Nam, Nguyễn Văn Cường (1997, 2004), Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2014) đã hệ thống hóa 6 đặc điểm của dạy học dự án (định hướng thực tiễn, định hướng hứng thú, định hướng hành động, tính tự lực cao, cộng tác làm việc, định hướng sản phẩm). Cao Xuân Hiếu cùng cộng sự (2012, 2021), Phạm Hồng Bắc (2013), Hà Thị Thúy (2015) tiếp tục làm rõ các đặc điểm và cấu trúc của phương pháp này trong các môn học cụ thể.
  • Vai trò của PPDA: George Brown và Madeleine Atkins (1988), Blumenfeld và các cộng sự (1991), Boaler (1997), John Thomas (2000), Bernhard Muszynski và Nguyễn Thị Phương Hoa (2010), Gulimzhan Zhylkybay cùng cộng sự (2014) chứng minh vai trò của PPDA trong việc tạo động cơ học tập, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, ghi nhớ kiến thức bền vững và phát triển tư duy. Ở trong nước, các công trình của Trần Thị Thu Huệ (2011), Nguyễn Thị Hồng Gấm (2012), Phạm Hồng Bắc (2013), Đào Đức Doãn (2019), Trần Thị Thanh Thủy và cộng sự (2020) khẳng định vai trò then chốt của PPDA trong định hướng giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực người học.
  • Nguyên tắc và quy trình thực hiện PPDA: H. Alberty (1927), Shahida Sajjad (1980), Brown và Campione (1996), Boaler (1997), Trần Việt Cường (2012), Nguyễn Tuấn Vĩnh (2018) đã xây dựng các nguyên tắc bảo đảm mục tiêu, tính thực tiễn, tính hệ thống và hiệu quả. Về quy trình, Michael Knoll (1997) phân tích 2 mô hình cơ bản từ thế kỷ XIX; David Moursund (1999) đề xuất mô hình 2 giai đoạn; Hà Thị Thúy (2015) và Lưu Ngọc Tú (2017) đề xuất quy trình 4 giai đoạn; Emily C. Miller và Joseph S. Krajcik (2019) nêu 4 bước thiết kế sâu; Cao Xuân Hiếu và nhóm cộng sự (2021) phân chia thành 3 bước (Chuẩn bị, Thực hiện, Kết thúc dự án).

Các nghiên cứu về dạy học môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin và việc vận dụng PPDA

  • Đặc điểm dạy học môn KTCT: Công trình Bài giảng về sách giáo khoa Kinh tế chính trị của Viện Hàn lâm khoa học Liên Xô (1957) và M. Rô-Zen-Tan (1962) trong Những vấn đề về phép biện chứng trong bộ Tư bản của Mác nhấn mạnh nguyên tắc bất biến là gắn lý luận với thực tiễn sản xuất. X. Lu Cô Nhin và V. Xê Rê Bri An Ni Cốp (1981), M. Chéc Nen Cô và I. Pan Kin (1981) đề xuất việc đưa bài tập toán kinh tế và thâm nhập thực tế vào giảng dạy. Tại Việt Nam, Nguyễn Việt Dũng và cộng sự (1999), Hà Thanh Minh (2015), Nguyễn Văn Bảng (2015), Lê Thị Hồng Khuyên (2017), Nguyễn Thùy Dương (2019) nghiên cứu các phương pháp thuyết trình tích cực, xê-mi-na, phát triển năng lực hợp tác và bảo đảm tính thực tiễn trong môn học.
  • Biện pháp vận dụng hình thức tương đồng và PPDA: Các nghiên cứu của Đại học Tổng hợp Lêningrat (1956, 1957), Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (2006) chỉ rõ giá trị của nghiên cứu thực tế và bài tập thực hành. Đặc biệt, PGS.TS Trần Thị Mai Phương trong đề tài cấp Bộ (2004) và cuốn sách Dạy học kinh tế chính trị theo phương pháp tích cực (2009) đã phân tích việc thiết kế bài giảng tích cực, giải bài toán kinh tế, viết tiểu luận/khóa luận và bước đầu đưa PPDA vào giảng dạy chương Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Khoảng trống luận án giải quyết

Tổng quan cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, mang tính hệ thống về việc vận dụng PPDA trong dạy học môn KTCT Mác - Lênin ở bậc đại học trong bối cảnh chương trình mới tách môn (từ năm học 2019 - 2020). Luận án định vị việc giải quyết các khoảng trống:

  1. Xây dựng khái niệm, làm rõ 5 đặc điểm bản chất và 4 vai trò của PPDA trong môn KTCT Mác - Lênin.
  2. Thiết lập quy trình dạy học 3 giai đoạn chi tiết với các hoạt động cụ thể của giảng viên và sinh viên.
  3. Đánh giá toàn diện thực trạng giảng dạy tại 4 trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  4. Xây dựng hệ thống nguyên tắc, biện pháp sư phạm, danh mục chủ đề dự án gắn với chương trình môn học và hệ thống tiêu chí, phiếu đánh giá đa chiều (tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, đánh giá nhóm, quan sát của giảng viên).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Khái niệm phương pháp dự án (do tác giả xây dựng): "Phương pháp dự án là phương pháp dạy học phức hợp, có tính tương tác cao, lấy người học làm trung tâm, giúp người học hình thành, phát triển được các phẩm chất, năng lực cần thiết thông qua việc tích cực, chủ động, tự lực thực hiện một dự án để tạo ra một sản phẩm mang tính thực tiễn bằng cách làm việc độc lập hoặc theo nhóm, dưới sự hỗ trợ, định hướng của người dạy."
  • Năm đặc điểm bản chất của PPDA:
    1. Lấy người học làm trung tâm: Người học chủ động lập kế hoạch, triển khai và đánh giá; người dạy đóng vai trò định hướng, hỗ trợ.
    2. Tính tương tác cao: Thể hiện qua làm việc nhóm, tương tác hai chiều giữa giảng viên - sinh viên và tương tác với các chủ thể kinh tế - xã hội.
    3. Gắn lý luận với thực tiễn, lý thuyết với thực hành: Chủ đề dự án bắt nguồn từ thực tiễn sản xuất, kinh doanh, giải quyết vấn đề cụ thể của đời sống.
    4. Tính phức hợp cao: Huy động tri thức liên môn, phương pháp luận biện chứng để giải quyết nhiệm vụ.
    5. Định hướng hành động tạo ra sản phẩm: Kết quả học tập được cụ thể hóa bằng báo cáo, video, website, ấn phẩm hoặc bài phân tích có thể công bố, giới thiệu.
  • Bốn vai trò cơ bản của PPDA: (1) Tạo hứng thú học tập; (2) Hoàn thiện kỹ năng (lập kế hoạch, thu thập xử lý số liệu, làm việc nhóm, thuyết trình, phản biện); (3) Hình thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học (phương pháp trừu tượng hóa khoa học); (4) Đem lại hiệu quả giáo dục toàn diện.
  • Quy trình 3 giai đoạn thực hiện PPDA:
    • Giai đoạn 1: Xác định chủ đề và xây dựng kế hoạch dự án.
    • Giai đoạn 2: Thực hiện dự án.
    • Giai đoạn 3: Đánh giá dự án.
  • Đặc điểm môn KTCT Mác - Lênin:
    • Thời lượng: 02 tín chỉ (70% thời gian lý thuyết, 30% thời gian thảo luận/thực hành) theo chương trình độc lập từ năm học 2019 - 2020 (theo Kết luận 94-KL/TW ngày 28/3/2014 của Ban Bí thư).
    • Cấu trúc: 6 chương (Chương 1: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và chức năng; Chương 2: Hàng hóa, thị trường; Chương 3: Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường; Chương 4: Cạnh tranh và độc quyền; Chương 5: Kinh tế thị trường định hướng XHCN và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam; Chương 6: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế).
    • Đối tượng nghiên cứu: Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi trong mối liên hệ biện chứng với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và các quan điểm tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận thực tiễn, tiếp cận năng lực.

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích và nội dung thực hiện
Phương pháp nghiên cứu lý luận Phân tích - tổng hợp, hệ thống - cấu trúc, lôgíc - lịch sử, diễn dịch - quy nạp Phân tích văn kiện, giáo trình, công trình khoa học; xây dựng khung khái niệm, nguyên tắc và quy trình dạy học dự án.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn Phỏng vấn sâu Phỏng vấn cán bộ quản lý, giảng viên có kinh nghiệm và sinh viên tại các trường đại học ở Hải Phòng về thực trạng dạy học.
Quan sát sư phạm Quan sát thái độ, hành vi, mức độ tích cực của sinh viên trong các giờ học truyền thống và giờ học theo PPDA.
Phương pháp chuyên gia Tham khảo ý kiến chuyên gia lý luận dạy học chính trị để thẩm định thực trạng, nguyên tắc, biện pháp và bộ tiêu chí đánh giá.
Điều tra xã hội học Khảo sát bằng phiếu hỏi đối với giảng viên và sinh viên 4 trường đại học trên địa bàn Hải Phòng (năm học 2019 - 2020).
Thực nghiệm sư phạm Tổ chức 2 vòng thực nghiệm (TNSP lần 1 và lần 2) trong năm học 2020 - 2021 trên nhóm thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC).
Tổng kết kinh nghiệm giáo dục Đúc kết thực tiễn giảng dạy môn KTCT Mác - Lênin tại các cơ sở giáo dục đại học.
Phương pháp bổ trợ Phương pháp nghiên cứu tác động Đánh giá sự tác động của năng lực giảng viên và cơ sở vật chất đến hiệu quả áp dụng PPDA.
Phương pháp thống kê toán học Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý dữ liệu: tính điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), phân phối tần suất điểm số, kiểm định $t$-Test độc lập để đối chiếu sự khác biệt giữa nhóm TN và ĐC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu vấn đề vận dụng phương pháp dự án trong dạy học môn Kinh tế chính trị Mác – Lênin ở các trường đại học

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu về PPDA trên thế giới và ở Việt Nam, bao gồm:

  • Khái quát lịch sử hình thành PPDA từ các trường đào tạo kiến trúc thế kỷ XVI ở Ý, Pháp đến các công trình nền tảng của John Dewey, William Heard Kilpatrick, Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường.
  • Phân tích các mô hình quy trình tổ chức dạy học dự án của Knoll (1997), Moursund (1999), Hà Thị Thúy (2015), Cao Xuân Hiếu (2021).
  • Điểm luận các nghiên cứu về phương pháp giảng dạy KTCT Mác - Lênin của các tác giả Liên Xô (cũ) và Việt Nam, chứng minh yêu cầu gắn lý luận với thực tiễn kinh tế và khả năng ứng dụng các hình thức bài tập thực hành, xê-mi-na, nghiên cứu thực tế.
  • Đánh giá chung và xác định khoảng trống nghiên cứu: Khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu hoàn chỉnh việc áp dụng PPDA cho môn KTCT Mác - Lênin theo chuẩn đầu ra phát triển năng lực tại địa bàn thành phố Hải Phòng.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn vận dụng phương pháp dự án trong dạy học môn Kinh tế chính trị Mác – Lênin ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng

  • Cơ sở lý luận:
    • Xây dựng định nghĩa, 5 đặc điểm, 4 vai trò và cấu trúc quy trình 3 giai đoạn của PPDA trong môn KTCT Mác - Lênin.
    • Phân tích đặc điểm môn học (thời lượng 2 tín chỉ, 6 chương nội dung, đối tượng nghiên cứu là quan hệ sản xuất trong mối liên hệ với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng).
    • Luận giải sự cần thiết phải vận dụng PPDA sau khi môn KTCT Mác - Lênin được tách ra giảng dạy độc lập từ năm học 2019 - 2020 theo Kết luận 94-KL/TW. PPDA giúp sinh viên vận dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học để phân tích các biến động kinh tế thực tế (như biến động vốn đầu tư tập đoàn tư nhân, biến động giá nông sản theo quy luật cung - cầu).
  • Cơ sở thực tiễn tại Hải Phòng:
    • Khảo sát thực trạng tại 4 trường: Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Trường Đại học Hải Phòng, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng.
    • Kết quả khảo sát phản ánh qua các bảng số liệu:
      • Đa số giảng viên và sinh viên nhận thức được sự cần thiết của PPDA đối với môn học.
      • Mức độ vận dụng PPDA còn thấp và không đồng đều giữa các trường; hình thức áp dụng chủ yếu là các dự án quy mô nhỏ, ngắn hạn.
      • Cách thức chọn chủ đề dự án còn lúng túng, mức độ giảng viên hỗ trợ sinh viên thu thập tài liệu thực tế còn hạn chế.
      • Khâu kiểm tra, đánh giá kết quả dự án chưa có bộ công cụ tiêu chí chuẩn hóa, chưa kết hợp chặt chẽ giữa đánh giá quá trình và đánh giá sản phẩm.

Chương 3: Nguyên tắc, biện pháp vận dụng phương pháp dự án trong dạy học môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng hiện nay

Chương này đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm hoàn chỉnh gồm:

  • Hệ thống các nguyên tắc vận dụng: Đảm bảo tính mục tiêu giáo dục; đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi; đảm bảo tính hệ thống, khoa học; phát huy tính tự lực, chủ động, sáng tạo của sinh viên gắn với sự định hướng của giảng viên.
  • Các biện pháp vận dụng cụ thể:
    1. Biện pháp 1: Lựa chọn và thiết kế hệ thống chủ đề dự án học tập phù hợp với nội dung 6 chương của môn học. Thiết kế các chủ đề gắn liền với thực tiễn kinh tế Hải Phòng và cả nước (như chủ đề về tích lũy tư bản, thị trường và cung - cầu, phát triển kinh tế biển, công nghiệp hóa - hiện đại hóa).
    2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch và tổ chức cho sinh viên thực hiện dự án theo quy trình 3 giai đoạn chặt chẽ.
    3. Biện pháp 3: Đổi mới phương pháp và công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập dự án. Xây dựng bộ công cụ đánh giá đa chiều gồm 8 phiếu tiêu chí chuẩn:
      • Phiếu thông tin dữ liệu và Phiếu thông tin đối tượng.
      • Phiếu đánh giá thái độ, hành vi của sinh viên trong quá trình học tập theo PPDA.
      • Phiếu tự đánh giá của sinh viên trong quá trình thực hiện dự án.
      • Phiếu quan sát của giảng viên đối với sinh viên.
      • Phiếu đánh giá đồng đẳng giữa các sinh viên trong nhóm.
      • Phiếu đánh giá giữa các nhóm sinh viên thực hiện dự án.
      • Phiếu đánh giá theo tiêu chí thực hiện dự án.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

  • Kế hoạch thực nghiệm:
    • Thực nghiệm được triển khai tại 4 trường đại học trên địa bàn Hải Phòng trong năm học 2020 - 2021, chia làm 2 đợt (TNSP lần 1 và TNSP lần 2) với các cặp lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) tương đương về sĩ số, trình độ ban đầu.
    • Nhóm TN được tổ chức dạy học theo PPDA với các nguyên tắc, biện pháp và bộ công cụ đánh giá do luận án đề xuất; nhóm ĐC học theo phương pháp truyền thống kết hợp thảo luận thông thường.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm:
    • Kiểm tra trình độ đầu vào: Kiểm định $t$-Test cho thấy sự khác biệt về điểm kiểm tra trình độ ban đầu giữa nhóm TN và ĐC không có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$), khẳng định tính tương đồng trước thực nghiệm.
    • Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm lần 1 và lần 2:
      • Điểm trung bình bài kiểm tra kiến thức của nhóm TN cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC; độ lệch chuẩn của nhóm TN thấp hơn, phản ánh độ phân tán điểm thấp và mức độ nắm vững kiến thức đồng đều hơn.
      • Tỷ lệ sinh viên đạt loại khá, giỏi ở nhóm TN cao hơn nhóm ĐC; tỷ lệ trung bình và yếu giảm rõ rệt.
    • Đánh giá tính tích cực học tập, hứng thú và hình thành kỹ năng: Số liệu thống kê từ phiếu quan sát, phiếu đánh giá đồng đẳng và khảo sát hứng thú cho thấy sinh viên nhóm TN vượt trội về kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thu thập xử lý thông tin thực tiễn, kỹ năng thuyết trình, bảo vệ quan điểm khoa học và thái độ học tập tích cực đối với môn KTCT Mác - Lênin.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hoàn thiện khung lý thuyết về PPDA trong môn KTCT Mác - Lênin: Luận án đã xây dựng định nghĩa khoa học chuẩn xác về PPDA trong dạy học đại học; phân tích làm rõ 5 đặc điểm bản chất và 4 vai trò của phương pháp này đối với việc thực hiện mục tiêu môn học.
  2. Khái quát quy trình dạy học 3 giai đoạn: Cụ thể hóa các bước hoạt động của giảng viên và sinh viên trong từng giai đoạn (Xác định chủ đề/kế hoạch $\rightarrow$ Thực hiện $\rightarrow$ Đánh giá), chỉ rõ cách thức vận dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học vào việc giải quyết các dự án học tập.
  3. Làm rõ các nhân tố chi phối: Luận giải các nhân tố ảnh hưởng từ chương trình đào tạo, năng lực sư phạm của giảng viên, tính tích cực của sinh viên đến điều kiện bảo đảm cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục đại học.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Dữ liệu thực trạng toàn diện: Cung cấp bức tranh thực trạng về nhận thức, mức độ áp dụng, cách thức triển khai và đánh giá môn KTCT Mác - Lênin bằng PPDA tại 4 trường đại học trên địa bàn Hải Phòng.
  2. Hệ thống biện pháp và ngân hàng chủ đề dự án: Đề xuất 3 nhóm biện pháp sư phạm khả thi, kèm theo danh mục các chủ đề dự án bám sát nội dung 6 chương của giáo trình mới, gắn với thực tiễn kinh tế - xã hội địa phương và cả nước.
  3. Bộ công cụ đánh giá đa chiều: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống 8 phiếu đánh giá (tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, đánh giá chéo giữa các nhóm, quan sát của giảng viên, tiêu chí chấm sản phẩm dự án), giúp đo lường chính xác sự phát triển phẩm chất và năng lực của sinh viên.
  4. Kiểm chứng thực nghiệm tin cậy: Kết quả thực nghiệm sư phạm 2 vòng qua xử lý số liệu bằng SPSS 20.0 đã kiểm chứng và khẳng định tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp đề xuất.

Khuyến nghị, giải pháp đề xuất

  • Đối với các cơ sở giáo dục đại học: Cần tăng cường đầu tư hạ tầng thông tin, học liệu, phòng học chức năng; điều chỉnh linh hoạt quy chế phân bổ thời lượng dạy học để tạo điều kiện cho sinh viên thực hiện các dự án ngoài thực địa.
  • Đối với giảng viên giảng dạy Lý luận chính trị: Chủ động nâng cao năng lực thiết kế dự án, chuyển đổi vai trò từ truyền thụ tri thức sang hướng dẫn, cố vấn khoa học; áp dụng bộ công cụ đánh giá đa chiều để kích thích tính tự lực của người học.
  • Đối với sinh viên: Rèn luyện ý thức tự học, tính kỷ luật trong làm việc nhóm và chủ động kết nối tri thức môn học với các vấn đề kinh tế - xã hội thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Địa bàn nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm mới chỉ giới hạn trong phạm vi 4 trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng (Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Trường Đại học Hải Phòng, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng).
    • Đối tượng khảo sát và thực nghiệm tập trung vào môn KTCT Mác - Lênin với thời lượng 02 tín chỉ thuộc khối kiến thức không chuyên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và thực nghiệm vận dụng PPDA sang các trường đại học ở các vùng miền khác trên cả nước.
    • Nghiên cứu khả năng mở rộng quy trình và bộ công cụ đánh giá của luận án sang các môn khoa học lý luận chính trị khác trong chương trình đại học (như Triết học Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao:

  1. Đối với giảng viên bộ môn KTCT Mác - Lênin và Lý luận chính trị: Là tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ sư phạm cụ thể trong việc thiết kế chủ đề dự án, lập kế hoạch bài giảng và sử dụng hệ thống biểu mẫu, phiếu tiêu chí đánh giá sinh viên theo định hướng phát triển năng lực.
  2. Đối với cán bộ quản lý đào tạo tại các trường đại học: Cung cấp cơ sở khoa học để đổi mới phương pháp giảng dạy, tổ chức thực hành, đổi mới kiểm tra đánh giá các môn khoa học xã hội và nhân văn theo học chế tín chỉ.
  3. Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Lý luận và phương pháp dạy học: Cung cấp khung phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình thiết kế và xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm qua phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa phương pháp dự án trong dạy học môn KTCT Mác - Lênin như thế nào?

Luận án xác định PPDA là phương pháp dạy học phức hợp, có tính tương tác cao, lấy người học làm trung tâm, giúp người học hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực cần thiết thông qua việc tích cực, chủ động, tự lực thực hiện một dự án để tạo ra một sản phẩm mang tính thực tiễn bằng cách làm việc độc lập hoặc theo nhóm, dưới sự hỗ trợ và định hướng của người dạy.

2. Môn KTCT Mác - Lênin trong chương trình giáo dục đại học hiện nay có những đặc điểm cơ bản nào?

Theo Kết luận 94-KL/TW và chương trình chuẩn của Bộ GD - ĐT áp dụng từ năm học 2019 - 2020, môn học có thời lượng 02 tín chỉ (70% lý thuyết, 30% thảo luận), gồm 6 chương nội dung. Đối tượng nghiên cứu của môn học là các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi trong mối liên hệ biện chứng với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng.

3. Quy trình thực hiện PPDA do tác giả đề xuất gồm những giai đoạn nào?

Quy trình gồm 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Xác định chủ đề và xây dựng kế hoạch dự án.
  • Giai đoạn 2: Thực hiện dự án.
  • Giai đoạn 3: Đánh giá dự án.

4. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật nào để kiểm tra, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm?

Luận án sử dụng bộ 8 phiếu đánh giá tiêu chí chuẩn hóa (phiếu tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, phiếu quan sát của giảng viên, đánh giá chéo giữa các nhóm). Về mặt định lượng, luận án sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để tính toán điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), phân phối tần suất và kiểm định $t$-Test độc lập nhằm so sánh kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

5. Địa bàn và phạm vi thực nghiệm sư phạm của luận án gồm những cơ sở đào tạo nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 4 trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng: Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Trường Đại học Hải Phòng, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng và Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng trong năm học 2020 - 2021.


Kết luận

Luận án của tác giả Trương Thị Anh Đào đã giải quyết một cách toàn diện, có hệ thống vấn đề vận dụng phương pháp dự án trong dạy học môn KTCT Mác - Lênin tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo định hướng phát triển năng lực. Công trình đã làm phong phú thêm cơ sở lý luận về dạy học dự án, đánh giá khách quan thực trạng giảng dạy tại địa phương và đề xuất thành công hệ thống nguyên tắc, biện pháp sư phạm cùng bộ công cụ kiểm tra đánh giá đa chiều. Kết quả thực nghiệm sư phạm được xử lý bằng thống kê toán học khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp, mở ra hướng ứng dụng thiết thực cho việc nâng cao chất lượng giáo dục lý luận chính trị ở bậc đại học hiện nay.