Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục mầm non giữ vai trò nền tảng trong việc định hình nhân cách và phát triển thể chất của trẻ nhỏ trong những năm đầu đời. Tuy nhiên, theo số liệu thống kê chính thức từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, chỉ trong giai đoạn từ tháng 8 năm 2023 đến tháng 4 năm 2024, cả nước đã có 7.215 giáo viên nghỉ việc hoặc chuyển công tác, trong đó bậc mầm non chiếm tỷ lệ cao nhất với 1.600 giáo viên. Tình trạng này phản ánh áp lực nghề nghiệp gay gắt, chế độ đãi ngộ chưa tương xứng và sự suy giảm động lực lao động trong ngành sư phạm. Tại huyện vùng cao Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, địa bàn có diện tích tự nhiên 69.941,4 ha với hơn 74 nghìn nhân khẩu thuộc 5 thành phần dân tộc chính, ngành giáo dục cũng đang đối mặt với bài toán nan giải về biến động nhân sự và tình trạng thiếu hụt giáo viên mầm non cục bộ.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu vận dụng hệ thống lý thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg để phân tích, đánh giá thực trạng động lực làm việc của đội ngũ giáo viên mầm non huyện Bắc Sơn. Trên cơ sở nhận diện rõ các nhân tố duy trì gây bất mãn và các nhân tố thúc đẩy tạo động lực, luận văn xác định các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng suy giảm nhiệt huyết nghề nghiệp. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 18 trường mầm non với 43 điểm trường phân tán trên toàn huyện Bắc Sơn, thu thập dữ liệu trong các năm học 2022-2023 và 2023-2024. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao mức độ hài lòng, gia tăng chỉ số gắn bó của 381 giáo viên mầm non, từ đó bảo đảm chất lượng chăm sóc và nuôi dưỡng cho 4.117 trẻ em trên toàn địa bàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu sử dụng lý thuyết hai nhân tố của nhà tâm lý học Frederick Herzberg (1959) làm trụ cột lý thuyết xuyên suốt. Thuyết này khẳng định sự thỏa mãn và sự bất mãn trong công việc không phải là hai thái cực đối lập trên cùng một trục đo, mà được chi phối bởi hai nhóm nhân tố độc lập:

Nhóm nhân tố duy trì (Hygiene factors) bao gồm chế độ tiền lương, phụ cấp, phúc lợi, điều kiện cơ sở vật chất, chính sách quản lý và mối quan hệ liên cá nhân giữa đồng nghiệp với lãnh đạo. Nếu các yếu tố này không được đáp ứng thỏa đáng, người lao động sẽ rơi vào trạng thái bất mãn cao; tuy nhiên, khi được giải quyết tốt, chúng chỉ triệt tiêu sự bất mãn chứ không tạo ra động lực cống hiến vượt bậc.

Nhóm nhân tố thúc đẩy (Motivator factors) bao gồm sự ghi nhận thành tích, cơ hội phát triển bản thân, lộ trình thăng tiến, bản chất công việc đa dạng và mức độ tự chủ chịu trách nhiệm. Đây mới chính là nguồn cội tạo ra sự thỏa mãn nội tại, kích thích cá nhân say mê và tận tâm với nghề.

Bên cạnh mô hình Herzberg, đề án tích hợp lý thuyết đặc điểm công việc của Hackman và Oldham kết hợp các quan điểm hiện đại của Stephen P. Robbins và Bùi Anh Tuấn về hành vi tổ chức. Ba khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: Động lực làm việc (nguồn năng lượng tâm lý nội tại định hướng mức độ nỗ lực tự nguyện của cá nhân hướng tới mục tiêu chung), Tạo động lực làm việc (tổng hòa các chính sách, biện pháp quản trị có chủ đích từ tổ chức) và Hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non (tổ hợp đặc thù gồm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ dưới 6 tuổi, đòi hỏi sự kiên nhẫn, sức bền cảm xúc và kỹ năng tương tác xã hội cao).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ các báo cáo tổng kết năm học 2022-2023 và 2023-2024 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bắc Sơn, hệ thống văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng các nghị quyết phát triển kinh tế xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Bắc Sơn.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi. Tổng thể nghiên cứu gồm N = 381 giáo viên đang công tác tại 18 trường mầm non trực thuộc huyện. Áp dụng công thức tính mẫu xác suất của Yamane với mức ý nghĩa 95% và sai số cho phép e = 0,05, kích thước mẫu lý thuyết được xác định là 195 giáo viên. Tác giả phát ra 210 phiếu khảo sát thông qua kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên cụm phân tầng kết hợp trực tiếp và khảo sát trực tuyến. Kết quả thu về 201 phiếu, qua rà soát loại bỏ 3 phiếu không hợp lệ, thu được 198 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích định lượng (đạt tỷ lệ phản hồi hữu dụng 94,28%).

Nhằm đào sâu bản chất vấn đề, phương pháp phỏng vấn sâu được tiến hành trên mẫu gồm 10 cá nhân, bao gồm 05 cán bộ quản lý trường học và 05 giáo viên trực tiếp đứng lớp tại các điểm trường chính và điểm trường lẻ. Toàn bộ dữ liệu định lượng được số hóa, mã hóa thang đo Likert 5 mức độ và xử lý bằng phần mềm Excel nhằm phân tích thống kê mô tả, tần số xuất hiện, tính toán tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình, phục vụ cho việc đối chiếu và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích biến động quy mô đội ngũ cho thấy, năm học 2023-2024 tổng số giáo viên mầm non của huyện Bắc Sơn là 381 người, giảm 15 người so với quy mô 396 giáo viên ở năm học 2022-2023. Tỷ lệ cán bộ quản lý và giáo viên nằm trong biên chế viên chức nhà nước giảm sút đáng kể từ 94,8% xuống còn 86,04%. Về cơ cấu nhân khẩu học, lực lượng giáo viên có độ tuổi từ 30 đến dưới 40 tuổi chiếm tỷ lệ áp đảo với 62,1% ở năm học 2023-2024, trong khi nhóm dưới 30 tuổi chỉ chiếm 15,5% và nhóm trên 50 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất. Cơ cấu trẻ hóa mang lại sự năng động nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro chuyển dịch nhân lực cao khi nhu cầu thu nhập gia tăng.

Khảo sát nhóm nhân tố duy trì bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Mức thu nhập thực tế của giáo viên mới ra trường hạng 3 với hệ số lương khởi điểm 2,10 không đủ trang trải sinh hoạt phí cơ bản tại các xã vùng cao. Về cơ sở hạ tầng, toàn huyện hiện có 182 phòng học mầm non riêng biệt, trong đó 145 phòng kiên cố (đạt 79,67%), nhưng vẫn còn 33 phòng bán kiên cố, 2 phòng học tạm và 2 phòng phải mượn cơ sở vật chất từ trường phổ thông. Toàn huyện tồn tại 43 điểm trường lẻ, với 38 bếp ăn nhưng chỉ có 13 bếp ăn kiên cố đạt tiêu chuẩn một chiều (chiếm 34,21%), còn lại 9 bếp ăn tạm bợ, thiếu đồng bộ về thiết bị bảo quản thực phẩm.

Ngược lại, nhóm nhân tố thúc đẩy ghi nhận những điểm tựa tích cực về chất lượng nguồn nhân lực. Trình độ chuyên môn của 381 giáo viên có bước tiến rõ rệt với 127 người đạt trình độ đại học (chiếm 33,5%) và 214 người đạt trình độ cao đẳng (chiếm 56,3%), tỷ lệ giáo viên trung cấp giảm xuống còn 10,4% (40 người). Tình yêu thương trẻ nhỏ, sự trân trọng từ cộng đồng dân cư bản địa và nhận thức sâu sắc về thiên chức nghề nghiệp là nguồn năng lượng tinh thần chủ đạo giúp đội ngũ nhà giáo kiên trì bám lớp.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tại Bắc Sơn phản ánh rõ nét tính quy luật của lý thuyết Herzberg: nhóm yếu tố duy trì đóng vai trò như chiếc van an toàn chống lại sự tiêu cực. Khi tiền lương cơ bản chưa đủ sống và điều kiện dạy học tại 43 điểm trường lẻ còn thiếu thốn nghiêm trọng, giáo viên liên tục rơi vào trạng thái kiệt quệ cảm xúc và bất an tài chính. Điều này giải thích nguyên nhân tỷ lệ viên chức biên chế sụt giảm từ 94,8% xuống 86,04% chỉ sau một năm học. So sánh với nghiên cứu của Phan Ái và Nguyễn Thị Thanh Huyền (2023) tại trường đại học hay nghiên cứu của Lê Thị Hồng Oanh (2018) tại thị xã Phổ Yên, áp lực của giáo viên mầm non vùng cao Bắc Sơn mang tính đặc thù hơn hẳn do phải gánh vác đồng thời nhiệm vụ trông giữ, nuôi dưỡng, dạy học và kiêm nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm.

Dữ liệu điều tra từ 198 phiếu khảo sát hoàn toàn có thể được mô hình hóa trực quan thông qua bảng tương quan chéo giữa mức độ hài lòng về lương và số năm thâm niên công tác, kết hợp cùng biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch sâu sắc giữa mức độ đáp ứng của nhân tố duy trì và nhân tố thúc đẩy. Dù giáo viên có mức độ tự hào nghề nghiệp rất cao, nhưng sự thiếu hụt các đòn bẩy duy trì cơ bản đã kìm hãm động lực nội tại. Do đó, các nhà quản lý giáo dục không thể chỉ kêu gọi lòng tận tụy đơn thuần mà bắt buộc phải giải quyết triệt để sự thiếu hụt về phúc lợi và điều kiện làm việc.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực chứng, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm tạo lập động lực làm việc bền vững cho giáo viên mầm non huyện Bắc Sơn:

Hoàn thiện chính sách tiền lương, phụ cấp và phúc lợi vật chất: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Phòng Nội vụ huyện tham mưu Ủy ban nhân dân huyện Bắc Sơn thực hiện chi trả đầy đủ, đúng hạn các chế độ phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp vùng đặc biệt khó khăn cho 100% giáo viên tại 43 điểm trường lẻ. Phấn đấu xây dựng quỹ hỗ trợ đời sống giáo viên ngoài ngân sách, hỗ trợ tiền ăn trưa và tiền trực bán trú tối thiểu từ 500.000 đến 1.000.000 đồng/người/tháng, triển khai đồng bộ từ quý 1 năm 2025 nhằm kéo giảm tỷ lệ giáo viên xin chuyển vùng xuống dưới 2% mỗi năm.

Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng và ghi nhận thành tích: Ban giám hiệu 18 trường mầm non chuyển đổi phương thức đánh giá thi đua từ định tính sang định lượng minh bạch dựa trên hiệu quả công việc thực tế. Tăng cường khen thưởng đột xuất cho các nhà giáo có sáng kiến cải tiến đồ dùng học tập từ nguyên liệu địa phương; bảo đảm 100% các phong trào thi đua được bình xét công khai, loại bỏ tính cào bằng, tạo niềm tin công bằng cho 381 giáo viên trong toàn huyện.

Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và mở rộng lộ trình thăng tiến: Xây dựng kế hoạch đào tạo giai đoạn 2024-2026, phấn đấu hỗ trợ 100% trong số 40 giáo viên trình độ trung cấp và tạo điều kiện cho 214 giáo viên trình độ cao đẳng hoàn thành chương trình liên thông đại học sư phạm mầm non. Phòng Giáo dục huyện cần luân phiên tổ chức các buổi hội giảng chuyên đề, tạo cơ hội quy hoạch cán bộ quản lý nguồn minh bạch, bình đẳng cho đội ngũ giáo viên trẻ dưới 40 tuổi chiếm 62,1% tổng số nhân lực.

Nâng cấp hạ tầng cơ sở vật chất và cải thiện môi trường sư phạm: Ủy ban nhân dân huyện Bắc Sơn ưu tiên phân bổ ngân sách đầu tư công kiên cố hóa 33 phòng học bán kiên cố, xóa bỏ dứt điểm 2 phòng học tạm và 9 bếp ăn tạm trước năm học 2025-2026. Hoàn thiện hệ thống trang thiết bị dạy học tối thiểu cho 46 sân chơi ngoài trời, bảo đảm mỗi điểm trường đều có nguồn nước sạch và nhà công vụ an toàn cho giáo viên cắm bản.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của đề án mang giá trị ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Cán bộ quản lý giáo dục cấp huyện và tỉnh: Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo có thêm cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng từ 18 trường mầm non để hoạch định chính sách tuyển dụng, phân bổ biên chế và điều động luân chuyển giáo viên vùng khó khăn một cách hợp lý.

Ban giám hiệu các trường mầm non: Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục nắm bắt được phương pháp luận của Herzberg để tự đánh giá mức độ bất mãn của nhân viên dưới quyền, từ đó tái cấu trúc phân công công việc, xây dựng bầu không khí dân chủ và hạn chế nguy cơ xung đột nội bộ cho 100% cán bộ giáo viên.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Quản lý giáo dục: Đề án cung cấp một khung phân tích hoàn chỉnh từ thiết kế công cụ khảo sát Likert, kỹ thuật xác định cỡ mẫu n = 195 trên tổng thể N = 381 theo công thức chuẩn, cùng kinh nghiệm xử lý dữ liệu thực tế tại địa bàn miền núi.

Tổ chức Công đoàn giáo dục các cấp: Tài liệu là căn cứ thực tiễn vững chắc giúp công đoàn đại diện tiếng nói người lao động, tham gia phản biện chính sách và xây dựng các chương trình phúc lợi bảo vệ quyền lợi chính đáng cho hơn 500 cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn ngành.

Câu hỏi thường gặp

Lý thuyết hai nhân tố của Herzberg có điểm gì vượt trội khi áp dụng cho giáo viên mầm non vùng cao? Lý thuyết Herzberg giúp nhà quản lý phân định rạch ròi giữa việc ngăn chặn sự bức xúc (thông qua cải thiện lương, nhà ở công vụ) và việc kích hoạt đam mê cống hiến (thông qua ghi nhận thành tích, tự chủ sư phạm). Đối với giáo viên vùng cao, việc chỉ tăng lương mà không cải thiện cơ sở vật chất và không tôn vinh thành quả sẽ không thể giữ chân người tài lâu dài.

Cỡ mẫu 198 phiếu khảo sát hợp lệ có đủ độ tin cậy để đại diện cho toàn huyện Bắc Sơn không? Mẫu khảo sát hoàn toàn đạt chuẩn đại diện khoa học. Với tổng thể N = 381 giáo viên mầm non, công thức Yamane với sai số 5% yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu là 195. Tác giả đã thu thập 198 phiếu hợp lệ từ 18 trường, kết hợp cùng 10 cuộc phỏng vấn sâu với cán bộ và giáo viên, bảo đảm tính xác thực và độ tin cậy thống kê cao.

Đâu là nguyên nhân lớn nhất khiến giáo viên mầm non Bắc Sơn có nguy cơ bỏ nghề? Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ sự bất tương xứng giữa công sức lao động và thu nhập. Giáo viên phải làm việc liên tục 9 đến 10 tiếng mỗi ngày, vừa chăm sóc vừa dạy học trong điều kiện 43 điểm trường phân tán, 33 phòng học bán kiên cố, nhưng hệ số lương khởi điểm chỉ 2,10, khiến cuộc sống gia đình chịu nhiều áp lực kinh tế.

Tại sao tiền lương trong thuyết Herzberg chỉ là yếu tố duy trì nhưng đề án lại đặt lên ưu tiên hàng đầu? Trong lý thuyết Herzberg, tiền lương là yếu tố duy trì cơ bản. Nếu mức lương rơi xuống dưới ngưỡng đảm bảo mức sống tối thiểu, nó sẽ tạo ra sự bất mãn cực độ lấn át hoàn toàn các yếu tố động viên nội tại. Do đó, bảo đảm lương và phụ cấp vùng khó khăn là tiền đề bắt buộc phải giải quyết trước khi triển khai các biện pháp tạo động lực khác.

Các trường mầm non vùng khó khăn có thể áp dụng giải pháp phi tài chính nào để giữ chân giáo viên? Các trường có thể áp dụng ngay việc tinh giản hồ sơ sổ sách hành chính không cần thiết, trao quyền tự chủ xây dựng kế hoạch bài giảng, công khai minh bạch mọi tiêu chí thi đua khen thưởng và thiết lập môi trường làm việc thân thiện, chia sẻ giữa ban giám hiệu và giáo viên đứng lớp.

Kết luận

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đặt ra thông qua các đóng góp khoa học và thực tiễn cốt lõi:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về việc vận dụng mô hình hai nhân tố của Herzberg vào đặc thù quản trị nhân lực ngành giáo dục mầm non vùng cao.
  • Khảo sát toàn diện thực trạng đội ngũ 381 giáo viên tại 18 trường mầm non huyện Bắc Sơn, xử lý thành công dữ liệu từ 198 phiếu khảo sát và 10 cuộc phỏng vấn sâu.
  • Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa nhóm yếu tố duy trì (lương, điều kiện vật chất tại 43 điểm trường) và nhóm yếu tố thúc đẩy (chuyên môn, sự công nhận) đối với hành vi gắn bó của giáo viên.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực thi mang tính hệ thống, gắn chặt với lộ trình chuẩn hóa 100% trình độ cử nhân sư phạm và nâng cấp đồng bộ hạ tầng trường lớp trước năm 2026.
  • Cung cấp nguồn tư liệu tham khảo có độ tin cậy cao cho các nhà quản lý giáo dục, học viên sau đại học và các cấp chính quyền tỉnh Lạng Sơn.

Để biến các giải pháp thành hiện thực, Ủy ban nhân dân huyện Bắc Sơn và Phòng Giáo dục và Đào tạo cần khẩn trương ban hành kế hoạch hành động giai đoạn 2025-2030, ưu tiên nguồn vốn ngân sách kết hợp xã hội hóa để nâng cao đời sống giáo viên. Việc đầu tư chăm lo động lực làm việc cho đội ngũ nhà giáo mầm non hôm nay chính là sự đầu tư bền vững nhất cho tương lai thế hệ trẻ huyện Bắc Sơn ngày mai.