Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực và tích hợp liên môn là trọng tâm của giáo dục Việt Nam sau khi Nghị quyết số 29-NQ/TW được ban hành vào năm 2013. Mặc dù nguyên tắc tích hợp đã được đưa vào chương trình giáo dục phổ thông hơn 15 năm qua, thực tế giảng dạy môn Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông vẫn tồn tại nhiều hạn chế lớn. Khảo sát sơ bộ cho thấy có đến hơn 80% giáo viên vẫn áp dụng phương pháp thuyết trình truyền thống, biến giờ đọc hiểu thơ ca thành bài giảng bình một chiều, khiến học sinh tiếp nhận kiến thức một cách thụ động và máy móc.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự đứt gãy giữa lý thuyết tiếp nhận văn học hiện đại và thực tiễn giảng dạy tác phẩm văn học 1945 - 1975. Đoạn trích "Đất Nước" gồm 90 câu thơ trích từ chương V của trường ca "Mặt đường khát vọng" do Nguyễn Khoa Điềm sáng tác năm 1971 là một văn bản giàu chất liệu văn hóa, văn học dân gian và mang tính chính luận sâu sắc. Mục tiêu cụ thể của đề tài là xây dựng hệ thống giải pháp sư phạm, thiết kế quy trình tổ chức dạy học đoạn trích này dựa trên nền tảng lí thuyết liên văn bản, kết hợp bồi dưỡng ý thức công dân cho học sinh lớp 12.

Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi chương trình Ngữ văn 12 tập 1 tại Trường THPT Mỹ Đức B, thành phố Hà Nội trong năm học 2017 - 2018. Luận văn có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc: việc vận dụng lí thuyết liên văn bản giúp nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi trong phân môn đọc hiểu lên trên 75%, đồng thời giảm hơn 60% tình trạng ghi nhớ thụ động kiến thức văn học lịch sử.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên hai trụ cột lý thuyết cơ bản: lí thuyết liên văn bản và mô hình dạy học tích hợp trong môn Ngữ văn. Thuật ngữ liên văn bản (Intertextuality) lần đầu tiên được Julia Kristeva khởi xướng năm 1966 dựa trên nền tảng nguyên lý đối thoại (Dialogism) và tiểu thuyết đa thanh (Polyphony) của Mikhail Bakhtin. Theo Bakhtin, không có phát ngôn nào tồn tại cô lập như một ốc đảo mà luôn tương tác, đối thoại với các phát ngôn khác. Julia Kristeva phát triển luận điểm này thành quan niệm văn bản là một "bức khảm các trích dẫn" và đề xuất khái niệm sự chuyển vị (Transposition) giữa các hệ thống ký hiệu.

Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa hệ thống phân loại xuyên văn bản của Gérard Genette với 5 mối quan hệ điển hình: liên văn bản, cận văn bản, siêu văn bản, kiến trúc văn bản và ngoa dụ văn bản; đồng thời kết hợp quan điểm của Roland Barthes về "cái chết của tác giả" để trao quyền kiến tạo ý nghĩa cho người đọc. Các khái niệm then chốt được vận dụng gồm:

  • Tính liên văn bản: Sự liên kết, giao thoa giữa các văn bản trong một văn bản cụ thể.
  • Tính đối thoại: Bản chất tương tác đa chiều giữa tác giả, văn bản, người tiếp nhận và bối cảnh văn hóa.
  • Tích hợp nội môn và liên môn: Sự kết nối theo chiều ngang (giữa Đọc hiểu, Tiếng Việt, Làm văn) và chiều dọc (theo thể loại, đề tài, chủ đề lịch đại và đồng đại).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm 90 câu thơ trong văn bản đoạn trích "Đất Nước", ngữ liệu từ hơn 15 bài ca dao, tục ngữ, truyền thuyết Hùng Vương, các văn bản văn học cùng thời kỳ 1945 - 1975 (như "Đồng chí", "Tây Tiến", "Việt Bắc") cùng hệ thống phiếu khảo sát thực trạng giáo viên và học sinh.

Nghiên cứu thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với quy mô 86 học sinh khối 12 tại Trường THPT Mỹ Đức B, chia đều thành hai nhóm tương đương về học lực: 1 lớp thực nghiệm (43 học sinh) và 1 lớp đối chứng (43 học sinh).

Luận văn lựa chọn phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận kết hợp thực nghiệm sư phạm đối chứng và phân tích thống kê toán học. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác sự khác biệt về kết quả học tập và thái độ của học sinh trước và sau khi can thiệp sư phạm. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, khảo sát thực trạng, thiết kế giáo án và tiến hành thực nghiệm được thực hiện trong khung thời gian 10 tháng, từ tháng 12 năm 2017 đến tháng 10 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình thực nghiệm sư phạm và xử lý số liệu kiểm tra đánh giá đã mang lại những kết quả định lượng rõ nét:

Thứ nhất, chất lượng nắm bắt kiến thức và năng lực đọc hiểu văn bản của học sinh được cải thiện vượt bậc. Ở bài kiểm tra đánh giá sau bài học, tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi (từ 8.0 đến 10.0) ở lớp thực nghiệm đạt mức 34.88%, cao hơn 18.60% so với lớp đối chứng (chỉ đạt 16.28%). Tỷ lệ học sinh đạt điểm trung bình và yếu ở lớp thực nghiệm giảm mạnh xuống mức 4.65%, trong khi ở lớp đối chứng con số này chiếm tới 18.60%.

Thứ hai, mức độ hứng thú và tính chủ động tham gia hoạt động học tập có sự chuyển biến căn bản. Điều tra mức độ hứng thú cho thấy có 88.37% học sinh ở lớp thực nghiệm bày tỏ sự yêu thích và chủ động tương tác với bài học mới, tăng 45.80% so với mức độ hứng thú khi học theo phương pháp truyền thống ở lớp đối chứng (chỉ đạt 42.57%).

Thứ ba, kỹ năng liên kết, đối chiếu văn bản và tư duy phản biện của học sinh nâng lên rõ rệt. Tỷ lệ học sinh tự giác hoàn thành nhiệm vụ chuẩn bị ngữ liệu đối sánh tại nhà và tham gia tranh luận đa chiều trong giờ đọc hiểu đạt 81.40%, vượt trội hơn 39.50% so với phương pháp dạy học truyền thống.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội về mặt định lượng của lớp thực nghiệm xuất phát từ việc giáo viên đã tổ chức thành công tiến trình tiếp cận liên văn bản theo hai chiều kích: lịch đại và đồng đại. Khi đặt đoạn trích "Đất Nước" vào bối cảnh chiến trường Trị - Thiên năm 1971 và kết nối với chiều dài 4000 năm lịch sử dựng nước, học sinh không chỉ ghi nhớ câu chữ mà thực sự thấu hiểu hoàn cảnh ra đời đầy khốc liệt của tác phẩm dưới làn bom B52. Việc kết nối đồng đại với các hình tượng quen thuộc trong ca dao ("gừng cay muối mặn", "trầu cau", "hạt gạo xay giã") giúp người học tự mình giải mã thông điệp "Đất Nước của Nhân dân".

So sánh với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ dừng lại ở việc xem liên văn bản như một thao tác so sánh phụ trợ hoặc tiếp cận văn hóa thuần túy, mô hình của luận văn đã chuyển đổi hoàn toàn vai trò của học sinh từ "người tiếp nhận thụ động" sang "chủ thể đồng sáng tạo". Dữ liệu thực nghiệm có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột kép so sánh phổ điểm giữa hai lớp và bảng phân phối tần suất mức độ hứng thú học tập, minh chứng rõ ràng sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy trên 95% ($p < 0.05$).

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nhân rộng mô hình dạy học tích hợp theo lí thuyết liên văn bản cho chương trình Ngữ văn THPT, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược:

  • Xây dựng ngân hàng học liệu liên văn bản số hóa: Tổ chuyên môn Ngữ văn tại các trường THPT cần tiến hành sưu tầm, phân loại và số hóa 100% ngữ liệu bổ trợ bao gồm ca dao, dân ca, truyền thuyết, tranh ảnh lịch sử và trích đoạn văn học liên quan đến các tác phẩm trọng tâm; đặt mục tiêu hoàn thành 50 bộ hồ sơ học liệu tích hợp trong vòng 6 tháng đầu năm học.
  • Tái cấu trúc tiến trình dạy học đọc hiểu 3 giai đoạn: Giáo viên bộ môn cần áp dụng triệt để quy trình chuẩn bị bài trước giờ học (giao phiếu bài tập liên văn bản), tổ chức hoạt động giải mã đối thoại trong giờ học và thực hành tạo lập văn bản sau giờ học; hướng tới chỉ tiêu 100% tiết dạy đọc hiểu thơ trữ tình đều có hoạt động kết nối văn bản; áp dụng thường xuyên trong suốt năm học.
  • Đổi mới định dạng kiểm tra đánh giá tích hợp: Ban giám hiệu và bộ phận khảo thí các trường cần tăng tỷ lệ câu hỏi yêu cầu so sánh, đối chiếu liên văn bản trong đề kiểm tra định kỳ lên mức 30% - 40% tổng số điểm; hoàn thành việc chuẩn hóa ngân hàng đề thi phát triển năng lực trong thời hạn 12 tháng.
  • Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường Đại học Sư phạm tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ thuật dạy học liên văn bản và lý thuyết tiếp nhận văn học hiện đại; mục tiêu đảm bảo 100% giáo viên đứng lớp nắm vững phương pháp điều phối lớp học đối thoại đa chiều.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Giáo viên Ngữ văn cấp THPT: Sử dụng hệ thống giáo án mẫu, bảng tiêu chí đánh giá năng lực và quy trình 3 bước để trực tiếp đổi mới phương pháp giảng dạy đoạn trích "Đất Nước" cũng như các tác phẩm thơ trữ tình giai đoạn 1945 - 1975 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
  • Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Ngữ văn: Tham khảo khung lý luận chuyên sâu về lí thuyết liên văn bản (Bakhtin, Kristeva, Genette, Barthes), phương pháp thiết kế công cụ đo lường và tiến trình thực nghiệm sư phạm để phục vụ nghiên cứu khoa học.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên xây dựng chương trình: Sử dụng các dữ liệu thực nghiệm 86 mẫu để định hướng thiết kế đề kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu và biên soạn tài liệu bồi dưỡng giáo viên cấp tỉnh, thành phố.
  • Học sinh lớp 12 và thí sinh ôn thi học sinh giỏi, thi tốt nghiệp THPT: Tiếp cận phương pháp mở rộng trường liên tưởng văn học, kết nối tư liệu lịch sử và văn hóa dân gian để tạo chiều sâu lý luận và đạt điểm 8.5 trở lên trong bài văn nghị luận văn học.

Câu hỏi thường gặp

Lí thuyết liên văn bản khác biệt như thế nào so với thao tác so sánh, liên hệ văn học truyền thống? Thao tác so sánh truyền thống thường chỉ là sự liên hệ một chiều, đơn tuyến do giáo viên độc thoại thực hiện nhằm minh họa cho bài giảng. Ngược lại, lí thuyết liên văn bản coi tác phẩm là một mạng lưới ký hiệu mở, trong đó học sinh trực tiếp sắm vai người giải mã, đối thoại chủ động với các lớp trầm tích văn hóa dân gian và hoàn cảnh lịch sử để đồng sáng tạo ý nghĩa.

Việc áp dụng phương pháp liên văn bản có làm quá tải thời gian của một tiết học 45 phút không? Phương pháp không gây quá tải nếu giáo viên tổ chức đúng quy trình giao việc trước giờ học. Khi học sinh được chuẩn bị phiếu học tập tìm hiểu các văn bản đối sánh (như ca dao, truyền thuyết) tại nhà, thời gian thuyết giảng lý thuyết trên lớp giảm được khoảng 40%, tạo ra khoảng 15 đến 20 phút cho các hoạt động thảo luận nhóm và tranh luận đối thoại.

Tiêu chí nào là quan trọng nhất khi lựa chọn ngữ liệu liên văn bản cho bài thơ "Đất Nước"? Ngữ liệu được chọn phải đảm bảo tính tương đồng về hệ hình tư tưởng và có mối liên hệ trực tiếp về mã nghệ thuật. Ví dụ, khi phân tích tư tưởng "Đất Nước của Nhân dân", giáo viên nên ưu tiên kết nối với ca dao than thân, ca dao tình nghĩa và các tác phẩm thơ ca cùng thời như "Tây Tiến" hay "Đồng chí" để làm sáng tỏ nét độc đáo riêng của Nguyễn Khoa Điềm.

Học sinh có học lực trung bình hoặc yếu có thể tiếp thu phương pháp liên văn bản hiệu quả không? Phương pháp này rất phù hợp với học sinh trung bình nhờ việc tận dụng những chất liệu văn hóa dân gian gần gũi như tục ăn trầu, câu chuyện quả cau, hạt gạo. Dữ liệu thực nghiệm tại Trường THPT Mỹ Đức B chứng minh tỷ lệ học sinh yếu kém đã giảm rõ rệt từ 18.60% xuống chỉ còn 4.65% nhờ phương pháp tiếp cận trực quan này.

Mô hình liên văn bản trong luận văn có thể mở rộng cho các tác phẩm văn học khác không? Quy trình thực nghiệm hoàn toàn có thể nhân rộng cho toàn bộ chương trình văn học giai đoạn 1945 - 1975 (như "Việt Bắc", "Sóng", "Tây Tiến") cũng như mảng văn học trung đại. Bản chất của các giai đoạn văn học này đều chứa đựng hệ thống điển cố, thi liệu và ký hiệu văn hóa liên văn bản dày đặc.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa thành công khung lý thuyết liên văn bản của Bakhtin, Kristeva, Genette và Barthes, khẳng định đây là hạt nhân phương pháp luận của dạy học tích hợp môn Ngữ văn.
  • Thiết kế hoàn chỉnh quy trình 3 giai đoạn đọc hiểu đoạn trích "Đất Nước" (chuẩn bị trước, tương tác trong giờ học, vận dụng sau giờ học) theo hướng phát triển năng lực tự học.
  • Chứng minh tính hiệu quả vượt bậc qua thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Mỹ Đức B với tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi tăng 18.60% và mức độ hứng thú đạt 88.37%.
  • Cung cấp giải pháp tháo gỡ triệt để tình trạng tiếp nhận thụ động của học sinh khi học các tác phẩm thơ trữ tình cách mạng 1945 - 1975.
  • Đề xuất hệ thống khuyến nghị đồng bộ về học liệu số, tiến trình dạy học, kiểm tra đánh giá và tập huấn chuyên môn cho giáo viên THPT.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã chuyển hóa một lý thuyết văn học hiện đại phức tạp thành hệ thống kỹ thuật dạy học cụ thể, khả thi và đạt chuẩn sư phạm. Kế hoạch tiếp theo trong giai đoạn 2019 - 2025 là nhân rộng mô hình này cho toàn bộ hệ thống văn bản đọc hiểu trong chương trình giáo dục phổ thông. Quý thầy cô giáo, nhà nghiên cứu và các bạn học sinh hãy áp dụng ngay bộ giải pháp và giáo án thực nghiệm này để nâng cao toàn diện chất lượng dạy và học môn Ngữ văn.