Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải quản lý tối ưu các yếu tố đầu vào nhằm tiết giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đối với ngành dệt may nói riêng và các đơn vị sản xuất nói chung, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí hoạt động và là yếu tố cốt lõi quyết định giá thành sản phẩm. Việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu một cách khoa học, chính xác giúp bảo toàn vốn kinh doanh, ngăn chặn thất thoát và hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định điều hành kịp thời.
Ngày 31/12/2001, Bộ Tài chính đã ban hành Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho" theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, kết hợp với các văn bản hướng dẫn như Thông tư số 89/2002/TT-BTC và Thông tư số 228/2009/TT-BTC. Mặc dù khuôn khổ pháp lý về kế toán hàng tồn kho đã được xác lập, nhưng trong thực tế triển khai tại nhiều doanh nghiệp, công tác hạch toán nguyên vật liệu vẫn còn những điểm chưa thống nhất hoặc phát sinh vướng mắc giữa quy định chuẩn mực với quy trình vận hành nội bộ. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Đỗ Phan Nguyên Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Vận dụng Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho vào công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Dệt May Huế" dưới sự hướng dẫn của PGS. Trịnh Văn Sơn tại Trường Đại học Kinh tế Huế.
Khóa luận xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Khái quát các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu, hệ thống hóa các nguyên tắc và phương pháp hạch toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho.
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, từ đó đối chiếu và chỉ ra sự khác biệt giữa quy trình thực tế với các hướng dẫn của Chuẩn mực số 02.
- Đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong phương pháp kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu theo đúng quy định của chuẩn mực.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và phương thức vận dụng Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu dùng để phân tích nguồn lực và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2012 – 2014); các số liệu hạch toán chi tiết để nghiên cứu thực trạng nghiệp vụ được khảo sát từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm Chuẩn mực kế toán số 02 "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC dựa trên chuẩn mực quốc tế IAS 02), Thông tư số 89/2002/TT-BTC, Thông tư số 228/2009/TT-BTC (hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng), cùng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng các định nghĩa và nguyên lý kế toán tài chính từ tài liệu học thuật của tác giả Võ Văn Nhị (Nhà xuất bản Thống kê, 2001).
Về mặt phương pháp luận, nghiên cứu phối hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, kế thừa các nội dung lý luận về nguyên vật liệu từ giáo trình, văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán nhằm làm cơ sở đối chiếu với thực tiễn.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán; tiến hành phỏng vấn Kế toán trưởng, kế toán vật tư và các kế toán viên phụ trách từng phần hành để thu thập thông tin quy trình.
- Phương pháp so sánh: Lượng hóa các chỉ tiêu tài chính, lao động qua các năm 2012, 2013 và 2014 để xác định xu hướng và tỷ lệ tăng giảm tương đối, tuyệt đối.
- Phương pháp thu thập và phân tích số liệu: Tập hợp số liệu thô từ hồ sơ doanh nghiệp, phân loại và hệ thống hóa để phục vụ các nội dung đánh giá thực trạng.
- Hệ thống phương pháp kế toán: Vận dụng 4 phương pháp chuyên môn gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2012 – 2014 cùng hệ thống chứng từ kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế: Hóa đơn mua hàng (số 0000049, 0000050), Biên bản nghiệm thu chất lượng, Hóa đơn chi phí vận chuyển số 0006262, Bảng kê (số 3, 4, 11), Nhật ký chứng từ (số 5, 8), Báo cáo tổng hợp vật tư tồn kho và Bảng kê trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận về nguyên vật liệu (NVL) và nội dung của Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02):
- Bản chất và đặc điểm của NVL: NVL là đối tượng lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất. Về mặt hiện vật, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh duy nhất và bị tiêu dùng toàn bộ. Về mặt giá trị, giá trị của NVL được chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo thành. Quản lý NVL bao gồm 4 khâu: thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ.
- Xác định giá trị theo VAS 02: NVL được tính theo giá gốc; trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần. Giá gốc bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác để đưa NVL về địa điểm và trạng thái hiện tại. Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được trừ khỏi chi phí mua. Các chi phí không được tính vào giá gốc gồm: chi phí NVL, nhân công phát sinh trên mức bình thường; chi phí bảo quản không cần thiết cho quá trình sản xuất kế tiếp; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Phương pháp tính giá xuất kho: VAS 02 quy định 4 phương pháp: tính theo giá đích danh, bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập), nhập trước xuất trước (FIFO), và nhập sau xuất trước (LIFO). Tác giả làm rõ ưu, nhược điểm và điều kiện ứng dụng của từng phương pháp.
- Kế toán dự phòng giảm giá NVL: Cuối kỳ kế toán năm, nếu NRV của NVL nhỏ hơn giá gốc thì phải trích lập dự phòng theo từng mặt hàng. Mức dự phòng được xác định bằng lượng NVL tồn kho thực tế nhân với mức chênh lệch giữa giá gốc trên sổ kế toán và NRV. Trường hợp giá NVL giảm nhưng sản phẩm do chúng tạo ra vẫn bán bằng hoặc cao hơn giá thành thì không được trích lập.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Tác giả phân tích kết cấu tài khoản và trình tự định khoản theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX): Sử dụng Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu) và Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường). Hạch toán chi tiết các trường hợp mua ngoài nộp thuế GTGT khấu trừ/trực tiếp, hàng về chưa có hóa đơn, hàng mua đang đi đường, chiết khấu thương mại, trả lại hàng mua, NVL tự chế, thuê ngoài gia công (TK 154), kiểm kê thừa (TK 3381 hoặc TK 002) và kiểm kê thiếu (TK 1381, TK 632). Xử lý trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua Tài khoản 159 và Tài khoản 632.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK): Sử dụng Tài khoản 611 (6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu). Tài khoản 152 và 151 chỉ sử dụng ở đầu kỳ và cuối kỳ để kết chuyển số dư. Giá trị NVL xuất dùng trong kỳ được tính toán gián tiếp theo công thức cân đối: Trị giá xuất dùng = Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá mua vào trong kỳ - Trị giá tồn cuối kỳ.
Chương 2: Thực trạng vận dụng Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho vào công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Dệt May Huế
Chương này trình bày chi tiết về đơn vị khảo sát và thực trạng áp dụng chuẩn mực trong công tác kế toán NVL:
- Khái quát về đơn vị: Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX) tiền thân là Nhà máy Sợi Huế thành lập ngày 29/03/1988, là đơn vị thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam. Công ty trải qua các dấu mốc: sáp nhập Nhà máy Dệt Thừa Thiên Huế đổi tên thành Công ty Dệt Huế (04/1994), đổi tên thành Công ty Dệt May Huế (05/2000), sáp nhập Công ty May xuất khẩu Thừa Thiên Huế lập Nhà máy May II (04/2002), và chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổ phần từ tháng 11/2005 theo Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN. Công ty có một đơn vị con là Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phát.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc. Tham mưu cho Tổng Giám đốc gồm 3 Phó Tổng Giám đốc (phụ trách Sợi; phụ trách Dệt nhuộm - May; phụ trách Nội chính) cùng các phòng ban nghiệp vụ (Nhân sự, Kế hoạch - XNK, Tài chính - Kế toán, Quản lý chất lượng, Kinh doanh, Kỹ thuật Đầu tư, Ban Bảo vệ, Trạm Y tế, Ban Đời sống) và các nhà máy/xí nghiệp sản xuất trực thuộc.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán. Đứng đầu là Kế toán trưởng, hỗ trợ bởi Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp giá thành, các kế toán phần hành (kế toán vật tư; kế toán tiền mặt, tiền lương; kế toán tiêu thụ sản phẩm và thuế; kế toán công nợ; kế toán tiền gửi ngân hàng, tài sản cố định), thống kê phân xưởng và thủ quỹ.
- Chính sách và hình thức kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Phần mềm kế toán: Sử dụng phần mềm BRAVO 7.
- Hình thức sổ: Nhật ký chứng từ trên máy vi tính.
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; Đánh giá SP dở dang theo chi phí NVL trực tiếp; Tính giá thành theo phương pháp định mức.
- Tình hình biến động lao động giai đoạn 2012 – 2014:
Tác giả cung cấp số liệu phân tích cơ cấu và biến động nguồn nhân lực của công ty qua 3 năm:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2012 (Người) |
Năm 2013 (Người) |
Năm 2014 (Người) |
So sánh 2013/2012 (+/- người) |
So sánh 2013/2012 (%) |
So sánh 2014/2013 (+/- người) |
So sánh 2014/2013 (%) |
| Tổng số lao động |
- |
3.782 |
3.872 |
- |
- |
+90 |
+2,38% |
| 1. Theo tính chất SX |
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
- |
- |
- |
+355 |
+11,09% |
+123 |
+3,46% |
| - Lao động gián tiếp |
- |
- |
- |
+23 |
+11,27% |
-33 |
-14,54% |
| 2. Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
- |
- |
- |
+19 |
+10,86% |
+26 |
+13,40% |
| - Cao đẳng, trung cấp |
- |
- |
- |
+25 |
+10,87% |
-75 |
-29,41% |
| - Công nhân kỹ thuật |
2.999 |
3.333 |
3.472 |
+334 |
+11,14% |
+139 |
+4,17% |
| 3. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động nữ |
- |
- |
- |
+254 |
+11,10% |
+94 |
+3,70% |
| - Lao động nam |
- |
- |
- |
+124 |
+11,11% |
-4 |
-0,32% |
- Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu theo VAS 02 tại đơn vị:
- Phân loại NVL: Phục vụ cho các ngành sản xuất sợi, dệt nhuộm và may xuất khẩu.
- Tính giá nhập kho: Tuân thủ theo nguyên tắc giá gốc, phản ánh giá mua trên hóa đơn và các chi phí thu mua liên quan trực tiếp.
- Tính giá xuất kho: Thực hiện theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng được tính tự động trên phần mềm BRAVO 7.
- Quy trình kế toán tổng hợp: Luân chuyển chứng từ nhập xuất vào phần mềm, đối chiếu bảng kê, nhật ký chứng từ và sổ cái các tài khoản liên quan.
- Hệ thống định mức và dự phòng giảm giá: Quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu qua Phòng Quản lý chất lượng; thực hiện theo dõi số liệu tồn kho, phân tích hàng tồn kho và lập bảng kê trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ kế toán theo quy định của VAS 02 và Thông tư số 228/2009/TT-BTC.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho tại Công ty cổ phần Dệt May Huế
Trên cơ sở khảo sát thực tế, chương 3 tập trung vào các nội dung đánh giá và khuyến nghị:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Công ty đã áp dụng phần mềm BRAVO 7 giúp tin học hóa công tác kế toán, giảm thiểu sai sót thủ công; tổ chức bộ máy kế toán tập trung chặt chẽ; tuân thủ cơ bản các nguyên tắc của VAS 02 về phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá nhập kho theo giá gốc và phương pháp bình quân gia quyền.
- Nhược điểm: Việc áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả tháng khiến thông tin về giá trị xuất kho và giá thành sản phẩm chỉ được xác định vào thời điểm cuối tháng, chưa phản ánh kịp thời biến động chi phí trong kỳ. Quy trình xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và đánh giá mức độ tổn thất, lỗi thời của NVL dự trữ chưa thật sự linh hoạt theo sát biến động thị trường.
- Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện công tác phân loại và mã hóa vật tư trên phần mềm; cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phân xưởng và phòng kế toán; tăng cường quản lý định mức tiêu hao kỹ thuật; hoàn thiện quy trình kiểm kê định kỳ và kỹ thuật trích lập dự phòng giảm giá NVL theo đúng tinh thần Thông tư số 228/2009/TT-BTC và VAS 02.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận chuẩn mực: Khóa luận đã phân tích toàn diện các quy định của Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho, Thông tư số 89/2002/TT-BTC và Thông tư số 228/2009/TT-BTC, làm rõ cách thức xác định giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được và nguyên tắc hạch toán NVL theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
- Làm rõ thực trạng tại doanh nghiệp quy mô lớn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức quản lý, biến động lao động (tăng từ hơn 3.000 người lên 3.872 người vào năm 2014, trong đó công nhân kỹ thuật đạt 3.472 người) và công tác kế toán NVL trên phần mềm BRAVO 7 tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
- Đóng góp về mặt giải pháp: Tác giả đã đối chiếu sự sai biệt giữa lý thuyết chuẩn mực với hạch toán thực tế, từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm khắc phục độ trễ của phương pháp tính giá bình quân cuối tháng và hoàn thiện công tác lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tại doanh nghiệp dệt may.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thể hiện một số giới hạn được tác giả ghi nhận:
- Hạn chế: Tác giả tự đánh giá do kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn còn hữu hạn nên các phân tích chuyên sâu chưa bao quát hết mọi khía cạnh phức tạp của nghiệp vụ dệt nhuộm. Về phạm vi, đề tài chỉ giới hạn khảo sát tại một đơn vị duy nhất (CTCP Dệt May Huế) với nguồn số liệu kế toán chi tiết tập trung trong niên độ 2014.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mối quan hệ giữa kế toán nguyên vật liệu với công tác tính giá thành sản phẩm dệt may theo phương pháp định mức; khảo sát so sánh mức độ tuân thủ Chuẩn mực VAS 02 giữa các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam; nghiên cứu tác động khi áp dụng các chế độ kế toán mới thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu nghiên cứu tình huống thực tế về cách vận dụng Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là quy trình lập chứng từ, sổ sách theo hình thức Nhật ký chứng từ trên máy vi tính.
- Người làm đề tài tương tự: Cung cấp khung phương pháp luận đối chiếu giữa chuẩn mực kế toán với thực tế hạch toán chi phí NVL, trích lập dự phòng và ứng dụng phần mềm kế toán BRAVO.
- Bộ phận kế toán tại doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo mô hình phân công lao động kế toán tập trung, quy trình kiểm soát chứng từ NVL (hóa đơn, biên bản nghiệm thu, bảng kê) và kỹ thuật quản lý dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Dệt May Huế áp dụng phần mềm kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng phần mềm kế toán BRAVO 7, vận hành theo hình thức kế toán trên máy vi tính dựa trên hình thức Nhật ký chứng từ kết hợp với các mẫu sổ sách quy định theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
2. Đơn vị sử dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và tính giá nguyên vật liệu xuất kho?
Công ty thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng.
3. Khung pháp lý và quy định kế toán nào được tác giả viện dẫn trong nghiên cứu?
Khóa luận căn cứ trên Chuẩn mực kế toán số 02 "Hàng tồn kho" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, Thông tư số 89/2002/TT-BTC, Thông tư số 228/2009/TT-BTC về trích lập dự phòng và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
4. Cơ cấu lực lượng lao động của Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2012 – 2014 có đặc điểm gì?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 3.782 người (năm 2013) lên 3.872 người (năm 2014). Trong đó, lực lượng công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng liên tục (từ 2.999 người năm 2012 lên 3.333 người năm 2013 và 3.472 người năm 2014); lao động nữ chiếm đa số do tính chất công việc ngành dệt may đòi hỏi sự cẩn thận và khéo tay.
5. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty được thiết lập ra sao?
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng do Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc điều hành trực tiếp thông qua 3 Phó Tổng Giám đốc. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính – Kế toán dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Phan Nguyên Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho và các thông tư hướng dẫn liên quan. Thông qua việc khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong giai đoạn 2012 – 2014, công trình đã làm rõ mô hình quản lý, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán nguyên vật liệu trên phần mềm BRAVO 7. Các đánh giá về ưu, nhược điểm cùng hệ thống giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị chi phí và hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dệt may.