CHƯƠNG 1: TONG QUAN NGHIÊN CỨU VE CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN VIEC VAN DUNG CHUAN MUC KE TOAN CONG QUOC TE VE HANG TON KHO Sự ra đời của chuân mực kế toán công quốc tế (IPSAS) đã khang định vai trò của chuân mực kế toán đối với khu vực công trong mỗi quốc gia, góp phần tạo cơ hội cho việc thống nhất chuân mực kế toán công tại mỗi quốc gia. Chính vì thế, trong những năm gần đây ngày càng có nhiều nghiên cứu liên quan đến chuẩn mực kế toán công. Đặc biệt, nghiên cứu ảnh hưởng của việc vận dụng từng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào các quốc gia được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm với mong muốn tim ra những giải pháp tốt nhất cho việc thiết lập một hệ thống chuẩn mực kế toán cho khu vực công quốc gia, trong đó có chuẩn mực kế toán công quốc tế hàng tồn kho (IPSAS 12). Đối với nội dung nghiên cứu của bài khóa luận, các tài liệu này sẽ là những hỗ trợ quan trọng cho nghiên cứu của tác giả.
Những nghiên cứu nước ngoài Kuti (2012) và Matekele và Komba (2020) nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) tại 2 quốc gia châu Phi là Tanzania và Kenya. Hai bài nghiên cứu này đều lấy bối cảnh nghiên cứu tại các quốc gia đang phát triển tại miền Đông Châu Phi và cùng xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai Chuan mực kế toán khu vực công quốc tế (IPSAS) dựa trên cơ sở dồn tích tại Cơ quan chính quyền địa phương. Tuy nhiên, hai bai nghiên cứu nay có phương pháp thu thập dữ liệu khác nhau: khảo sát bảng hỏi va phỏng vấn trực tiếp. Tác giả Kuti (2012) thực hiện thu thập dữ liệu bằng phương pháp phỏng van với đối tượng nghiên cứu là 37 kế toán trưởng và 14 cấp phó tại các trụ sở chính của các Bộ chủ chốt trong khi các tác giả Matekele và Komba (2020) lại thu thập số liệu theo phương pháp thiết kế bảng hỏi với số mẫu là 150 kế toán và kiểm toán viên.
Hai bài nghiên cứu đưa ra các yêu tô đó bao gồm kinh nghiệm, hiểu biết và kỹ năng của nhân viên, kế hoạch dao tạo nội bộ do nha quản lý, sự tham gia của các kê toán viên chuyên nghiệp có đạo đức nghê nghiệp cao và hy vọng về các cơ hội kinh doanh trong tương lai bao gồm cả việc thu hút sự phát triển. Từ nghiên cứu của minh, Kuti (2012) đưa ra 11 nhân tố anh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán công. Ngoài những nhân tố giống bài nghiên cứu của Matekele và Komba (2020), Kuti (2012) đã đưa ra thêm một vài nhân tố khác, bao gồm: sự thay đổi môi trường quan ly, mức độ sẵn sang thay đổi của các đơn vị, lập ngân sách chi phí cho việc áp dụng, hệ thống thông tin và giải quyết các van dé về kế toán dang tồn tại. Bên cạnh đó, bài nghiên cứu của Kuti (2012) đã đưa ra được các khuyến nghị dé cải thiện tinh trạng áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) còn hai tác giả còn lại chưa đưa ra được các khuyến nghị về việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS).
Tóm lại, các tác giả đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ anh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế. Ở bài khóa luận này, tác giả sẽ đưa ra các nhân tô ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế nhưng cụ thể hơn là chuẩn mực kế toán công quốc tế hàng tồn kho (IPSAS 12). Bên cạnh đó, bài khóa luận này cũng sẽ đưa ra các giải pháp, khuyến nghị để cải thiện việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế hàng tồn kho tại thành phố Hà Nội. Các bai nghiên cứu của ljeoma (2014) và Abimbola và các cộng sự (2019) đều tìm hiểu về mối quan hệ của việc áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế và chất lượng báo cáo tài chính ở Nigeria.
Các tác giả cùng nhận thấy rằng việc triển khai các tiêu chuẩn dựa trên IPSAS có thể tạo điều kiện kiểm soát nội bộ hiệu quả và quản lý tài chính dựa trên kết quả trong khu vực công của Nigeria. Tương tự, các tác giả nhận thấy rằng việc triển khai IPSAS có thể nâng cao mục tiêu của Chính phủ Liên bang nhằm cung cấp các dịch vụ một cách hiệu quả và hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, Abimbola và các cộng sự (2019) còn phát hiện ra rằng việc thực hiện chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) không bị ảnh hưởng đáng ké bởi cam kết thé chế, các yếu tố văn hóa, xã hội học, luật pháp, chính tri và môi trường. Nghiên cứu của Ijeoma (2014) tập trung vào tat cả các phòng kế toán của các bộ khác nhau ở Awka, thủ phủ của bang Anambra, Nigeria.
Thành phần mẫu bao gồm các kế toán viên, kiêm toán viên trung cap, trung cap, cao cap và chuyên nghiệp (nội bộ và bên 10 ngoài), nhân viên thu ngân cũng như một số giảng viên kế toán tại Đại học Nnamdi Azikiwe Awka. Kích thước mẫu là 45 và 40 mẫu được lấy bằng kỹ thuật xác định kích thước mẫu Taro Yamane ở mức độ tin cậy 95%. Các công cu thống kê được sử dụng là kiểm định Chi-square, kiểm định Kruskal Wallis và phân tích mô tả. Trong khi đó, Abimbola và các cộng sự (2019) tiến hành nghiên cứu với số mẫu lớn hơn, dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 180 kế toán viên ở Tây Nam Nigeria đã được phân tích bằng cách sử dụng bảng, biểu đồ, phân tích nhân tô và thống kê gamma của Goodman và Kruskal.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai IPSAS được phân tích bang phân tích nhân tố. Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) đã được sử dụng dé đo mức độ đầy đủ của việc lay mẫu. Ademola Abimbola O và các cộng sự xác định các yếu tố ảnh hưởng là COST: Chi phí thực hiện, SFT: Dao tạo nhân viên, TECHN: Yếu tổ công nghệ, KNA: Kiến thức và nhận thức, EXP: Khả năng chuyên môn sẵn có, VAN HÓA: Yếu tố văn hóa, INST: Cam kết thể chế, ENV: Yếu tố môi trường, LEG: Yếu tố pháp lý, SOC: Yếu tố xã hội học và POL: Yếu tố chính trị. Thước đo KMO là 0,761; điều này ngụ ý rằng dit liệu là đầy đủ và phù hợp.
Ngoài ra, giá trị ý nghĩa p<0,005 đối với kiểm định mức ý nghĩa chỉ ra rằng các biến có mỗi tương quan với nhau, điều này làm cho nó phù hợp với phân tích nhân tố. Do đó, các giá tri của bai kiểm tra được coi là đáng kế. Từ đó, các tác giả đưa ra kết luận rằng chi phí triển khai, dao tạo nhân viên, yếu tố công nghệ, kiến thức và nhận thức về IPSAS và sự sẵn có của chuyên môn là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc triển khai IPSAS trong Nigeria. Mặc dù cùng nghiên cứu về vấn đề vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) và sự ảnh hưởng của nó đến hệ thống báo cáo tài chính, bài nghiên cứu của Abimbola (2019) đã chỉ rõ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) va mức độ tác động của các nhân tố tại Nigeria.
Vì vậy, ở bài khóa luận này tác gia sẽ làm rõ hơn về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán quốc té hang tồn kho (IPSAS 12) tại Việt Nam, cu thể là thành phố Hà Nội. Bên cạnh đó, tác giả cũng sẽ lưu ý về mức độ tác động của nhân tô hệ thống pháp 11 lý, xem liệu nhân tố pháp lý có ảnh hưởng đáng kể đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế hàng tồn kho (IPSAS 12) hay không?. Wang và Miraj (2018) nghiên cứu về việc áp dụng chuẩn mực kế tại các khu vực nền kinh tế đang phát triển, cụ thể là 5 quốc gia Nam Á, bao gồm: Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Nepal, Sri Lanka. Nghiên cứu được thực hiện thông qua việc áp dụng thiết kế tổng quan tài liệu.
Các quan điểm khác nhau của các tác giả về chủ dé này được đưa ra, do đó giúp trả lời câu hỏi đang được điều tra dé dang hơn. Kết quả thu được chính xác hơn so với các nghiên cứu riêng lẻ dễ bị sai lệch. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng Nepal, Bangladesh, Pakistan và Sri Lanka đã áp dụng các tiêu chuẩn phù hợp với chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) cơ sở tiền mặt mặc dù không có cam kết chính thức nào về việc áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) dựa trên dồn tích đã được đề xuất trong khi Ấn Độ vẫn đang thiết lập khung thời gian cho việc áp dụng chuân mực kế toán công quốc tế ( IPSAS). Các nhân tố thiếu nhân viên có kinh nghiệm, cơ cấu quản lý, chính phủ không thành lập các ủy ban chuyên môn để giám sát các cải cách và sự không nhất quán trong quá trình áp dụng ảnh hưởng nhiều đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) tại các quốc gia Nam Á.
Hạn chế của nghiên cứu này là giới hạn ở phương pháp tổng quan tải liệu, hai tác giả không thực hiện khảo sát, phỏng vấn. Vì vậy, dé có thé nghiên cứu sâu hơn về việc áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế hàng tồn kho (IPSAS 12) tác giả tiến hành khảo sát những người có chuyên môn về kế toán, có hiểu biết nhất định về kế toán công. Từ đó tiến hành xử lý số liệu dé biết được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng chuân mực kế toán công quốc tế hàng tồn kho (IPSAS 12). Carlos và cộng sự (2021) và Sour (2012) đều nghiên cứu về tình hình kế toán khu vực công và việc áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) tại Mexico.
Tuy nhiên, tác giả Sour (2012) đi sâu vào nghiên cứu về chuân mực kế toán công quốc tế số 1 và 2, còn tác gia Carlos và cộng sự (2021) đã đưa ra một vai ví dụ về chuẩn mực kế toán công quốc tế số 1,2 và 4.