Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam khi đóng góp gần 20% GDP quốc gia và thu hút hơn 50% lực lượng lao động xã hội. Trong bối cảnh phát triển và hội nhập kinh tế, việc nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về nông nghiệp từ cấp trung ương đến cơ sở là đòi hỏi tất yếu. Kinh nghiệm từ các quốc gia như Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc cho thấy công tác đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn hóa năng lực công chức là giải pháp nền tảng nhằm xây dựng nền công vụ hoạt động hiệu quả.
Tại Việt Nam, dù hàng năm đều có các chương trình tập huấn ngắn hạn, việc nghiên cứu có hệ thống về vị trí việc làm, chức năng, nhiệm vụ và thực trạng năng lực của đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp huyện vẫn còn thiếu vắng. Tại huyện Bắc Hà (tỉnh Lào Cai), đội ngũ cán bộ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) cơ bản đáp ứng đủ về số lượng, từng bước nâng cao trình độ chuyên môn và lý luận chính trị. Tuy nhiên, do nguồn tuyển dụng đa dạng, cơ cấu chưa thực sự đồng bộ nên năng lực thực thi công vụ của một bộ phận cán bộ còn bộc lộ hạn chế trước yêu cầu thực tiễn. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bắc Hà – tỉnh Lào Cai" được tác giả Ly Seo Ná thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trên.
Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu nguồn nhân lực của Phòng NN&PTNT huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai.
- Khảo sát danh mục vị trí việc làm theo biên chế được giao của đơn vị.
- Làm sáng tỏ vai trò, chức năng, nhiệm vụ, các mặt tích cực, hạn chế trong quá trình thực thi công vụ và xác định nguyên nhân của các hạn chế đó.
- Khẳng định vai trò, vị trí của cán bộ nông nghiệp huyện trong hệ thống chính trị cơ sở và đời sống dân cư; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động dựa trên việc chuẩn hóa chức năng, nhiệm vụ.
Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nhân lực, danh mục vị trí việc làm, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và thực trạng công tác chuyên môn của cán bộ Phòng NN&PTNT huyện Bắc Hà.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Phòng NN&PTNT huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai (địa chỉ: Thị trấn Bắc Hà, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai) và địa bàn sản xuất nông nghiệp tại các xã trực thuộc huyện.
- Thời gian: Quá trình điều tra, thực tập thu thập số liệu diễn ra từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018, sử dụng số liệu thống kê hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp giai đoạn 2016–2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy định phân cấp quản lý của địa phương để làm khung đối chiếu lý luận và pháp lý:
- Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/06/2015.
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/06/2015.
- Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/05/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/03/2015 của Bộ NN&PTNT và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện.
- Quyết định số 976/QĐ-UBND ngày 06/04/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về kiểm toàn tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thành phố.
- Hướng dẫn số 2506/HD-UBND ngày 01/06/2016 và Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 18/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
- Quyết định quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Phòng NN&PTNT huyện Bắc Hà (thay thế Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 11/08/2009 của UBND huyện Bắc Hà).
- Cơ sở thực tiễn: Tổng quan tài liệu từ luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế của Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội về kinh nghiệm quản lý, đào tạo và tiêu chuẩn hóa chức danh cán bộ nông nghiệp tại tỉnh Hưng Yên.
Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp tiếp cận có sự tham gia hướng dẫn: Thực hiện công việc chuyên môn dưới sự phân công, kèm cặp trực tiếp của cán bộ phụ trách tại cơ sở.
- Phương pháp thảo luận, tham vấn: Trao đổi trực tiếp với lãnh đạo và các chuyên viên Phòng NN&PTNT để làm rõ quy trình xử lý công việc.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, số liệu sản xuất nông, lâm, thủy sản của UBND huyện Bắc Hà và Phòng NN&PTNT.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ công chức, viên chức và ghi nhận thông tin mô tả công việc.
- Phương pháp quan sát: Theo dõi tác phong làm việc, phương pháp giải quyết thủ tục hành chính và cách xử lý tình huống nghiệp vụ của cán bộ.
- Phương pháp thống kê mô tả: Phân loại, tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu số lượng, thời gian, cơ cấu nhân lực và kết quả sản xuất.
- Phương pháp tiếp cận có sự tham gia (PTA): Tham gia học tập, trao đổi kinh nghiệm và hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn cùng cơ sở.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các quy định pháp luật trong thông tư, quyết định với việc triển khai nhiệm vụ thực tế của cán bộ để chỉ ra khoảng cách và các điểm hạn chế.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân và yêu cầu chuẩn hóa năng lực cán bộ cấp huyện. Phần này xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu, 5 nội dung thực tập trọng tâm (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng năng lực cán bộ, thông tin chức năng nhiệm vụ của phòng, hoạt động chuyên môn trong năm và kết quả sản xuất nông nghiệp huyện), cùng hệ thống 8 phương pháp thu thập và xử lý số liệu trong thời gian 4,5 tháng tại thị trấn Bắc Hà.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Nội dung tập trung làm rõ cơ sở lý luận về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng NN&PTNT theo Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV. Theo đó, Phòng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND huyện quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; kinh tế hộ; kinh tế trang trại; kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp. Phòng có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND cấp huyện và sự hướng dẫn chuyên môn của Sở NN&PTNT tỉnh Lào Cai. Đồng thời, tác giả tổng hợp bài học thực tiễn từ tỉnh Hưng Yên về công tác quy hoạch, luân chuyển cán bộ và chuẩn hóa chức danh chuyên môn.
Phần 3: Kết quả thực tập và nghiên cứu
1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Bắc Hà
- Địa lý và địa hình: Huyện vùng cao phía Đông Bắc tỉnh Lào Cai, cách thành phố Lào Cai 70 km; diện tích tự nhiên 68.331,68 ha (đất nông nghiệp: 44.653,34 ha; đất phi nông nghiệp: 3.108,71 ha; đất chưa sử dụng: 20.569,63 ha). Địa hình núi đá vôi hiểm trở, chia thành 3 tiểu vùng sinh thái: Vùng thấp (độ cao 116–600 m), Vùng trung (độ cao 600–1.000 m) và Vùng cao (độ cao trên 1.800 m).
- Dân số và lao động: Gồm 21 đơn vị hành chính (20 xã, 1 thị trấn) với 12.728 hộ, 60.016 nhân khẩu (bình quân 4,71 người/hộ). Có 14 dân tộc sinh sống, trong đó đồng bào thiểu số chiếm trên 80% (người Mông chiếm 44%, người Dao 14%, người Tày 11%). Lực lượng lao động chưa qua đào tạo chiếm 81,99% (24.735 người). Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 25 triệu đồng/người/năm.
2. Cơ cấu nguồn nhân lực và vị trí việc làm của cơ quan
Đội ngũ cán bộ của Phòng NN&PTNT huyện Bắc Hà gồm 12 người (10 công chức và 2 viên chức thuộc Tổ khuyến nông chè của Sở đặt tại Phòng; 7 nam và 5 nữ; trình độ gồm 6 kỹ sư và 6 cử nhân).
| STT |
Họ và tên |
Chức danh |
Tuổi |
Giới tính |
Trình độ chuyên môn |
Thâm niên công tác |
| 1 |
Nguyễn Xuân Giang |
Trưởng phòng |
41 |
Nam |
Kỹ sư |
19 năm 6 tháng |
| 2 |
Nguyễn Tiến Hồng |
Phó Trưởng phòng |
50 |
Nam |
Cử nhân |
27 năm 3 tháng |
| 3 |
Vũ Ngọc Thiện |
Phó Trưởng phòng |
37 |
Nam |
Cử nhân |
13 năm 9 tháng |
| 4 |
Lục Thị Khau |
Công chức |
55 |
Nữ |
Kỹ sư |
29 năm 5 tháng |
| 5 |
Phùng Đức Toản |
Công chức |
36 |
Nam |
Kỹ sư |
11 năm |
| 6 |
Nguyễn Xuân Nghĩa |
Công chức |
38 |
Nam |
Kỹ sư |
14 năm 3 tháng |
| 7 |
Đinh Văn Xuyền |
Công chức |
33 |
Nam |
Kỹ sư |
9 năm |
| 8 |
Bùi Thị Minh Huệ |
Công chức |
40 |
Nữ |
Kỹ sư |
15 năm 6 tháng |
| 9 |
Phạm Thị Kim Anh |
Công chức |
35 |
Nữ |
Cử nhân |
10 năm 4 tháng |
| 10 |
Bùi Thị Hải Yến |
Công chức |
36 |
Nữ |
Cử nhân |
9 năm 6 tháng |
| 11 |
Hoàng Quốc Dân |
Viên chức |
36 |
Nam |
Kỹ sư |
11 năm |
| 12 |
Đỗ Thanh Hằng |
Viên chức |
27 |
Nữ |
Cử nhân |
4 năm 6 tháng |
Hệ thống vị trí việc làm được phân chia thành 4 nhóm chính:
- Nhóm lãnh đạo, quản lý: 01 Trưởng phòng và 02 Phó Trưởng phòng.
- Nhóm chuyên môn nghiệp vụ: 05 công chức phụ trách các mảng trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi - thú y, thủy sản, hợp tác xã, vật tư và thống kê nông nghiệp.
- Nhóm Văn phòng điều phối Nông thôn mới: Trưởng phòng và 01 công chức chuyên trách.
- Nhóm hỗ trợ, phục vụ và tổ chuyên trách: 01 kế toán hành chính và 02 viên chức thuộc Tổ Khuyến nông chè.
3. Bản mô tả công việc và định mức thời gian của các chức danh
Khóa luận thống kê định lượng chi tiết cơ cấu công việc của các vị trí chủ chốt:
- Trưởng phòng Nguyễn Xuân Giang: Xử lý và ký duyệt từ 400 đến 500 văn bản quản lý nhà nước, đề án, kế hoạch hàng năm; chỉ đạo công tác Đảng, tổ chức cán bộ, tài chính, NTM và cải cách thủ tục hành chính.
- Phó Trưởng phòng Nguyễn Tiến Hồng: Đảm nhiệm 5 nhóm nhiệm vụ chính với tỷ trọng thời gian chia đều (20%/nhiệm vụ), bao gồm: tham mưu văn bản sản xuất nông - lâm nghiệp (20 văn bản/năm), triển khai dự án công nghệ cao (20 văn bản/năm), trực tiếp đi cơ sở kiểm tra và hướng dẫn tại các xã (40 cuộc/năm), tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo (20 báo cáo/năm) và chỉ đạo điều hành chung (5 văn bản, 5 cuộc kiểm tra/năm).
- Phó Trưởng phòng Vũ Ngọc Thiện: Dành 700 giờ/năm cho việc tham mưu xây dựng 45 văn bản thuộc lĩnh vực thủy lợi, nước sạch, PCLB&TKCN, xây dựng cơ bản; 700 giờ/năm trực tiếp đi cơ sở kiểm tra, đôn đốc; 320 giờ dự các hội nghị sơ kết, tổng kết; 100 giờ họp giao ban và 100 giờ quản lý công trình sau đầu tư.
- Chuyên viên Đinh Văn Xuyền (Quản lý chất lượng & ATTP, NTM): Dành 135 giờ để thẩm định, phê duyệt 12 dự án cấp xã; 200 giờ (50 cuộc, 4 giờ/cuộc) kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp; thực hiện các báo cáo định kỳ và kế hoạch năm.
- Chuyên viên Nguyễn Xuân Nghĩa (Phụ trách Lâm nghiệp): Dành 840 giờ cho công tác thẩm định 20 hồ sơ thiết kế kỹ thuật trồng rừng sản xuất; 104,1 giờ xử lý 200 hồ sơ khai thác, vận chuyển lâm sản; 30 cuộc họp giao ban (120 giờ) và tham mưu kế hoạch Tết trồng cây.
- Viên chức Hoàng Quốc Dân (Tổ trưởng tổ chè): Thực hiện 12 nhiệm vụ chuyên trách với tổng thời gian 100%, trong đó chiếm khối lượng lớn nhất là: nghiệm thu đất trồng chè (380 giờ, 50 ngày), tập huấn chuyển giao kỹ thuật (224 giờ, 28 ngày), nghiệm thu sau trồng (220 giờ, 30 ngày), cung ứng giống chè (192 giờ, 24 ngày), họp tổng kết (160 giờ), kiểm tra sâu bệnh (144 giờ) và soạn thảo văn bản chuyên đề (96 giờ, 30 văn bản).
4. Hiện trạng sản xuất nông - lâm nghiệp địa bàn
- Trồng trọt: Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 31.558 tấn (đạt 105,4% kế hoạch tỉnh giao), lương thực bình quân đạt 497 kg/người/năm, giá trị canh tác bình quân đạt 34,1 triệu đồng/ha. Diện tích lúa đạt 2.500 ha (năng suất 44,91 tạ/ha, sản lượng 11.224 tấn); ngô đạt 5.620 ha (năng suất 36,18 tạ/ha, sản lượng 20.335 tấn); đậu tương 682 ha (sản lượng 766 tấn); lạc 259 ha (sản lượng 312 tấn); rau các loại 843 ha; cây chè duy trì 655 ha (sản lượng búp tươi 2.527 tấn, chế biến 493,15 tấn chè khô); cây dược liệu gồm Actiso (12 ha), Đương quy (8,9 ha), Cát cánh (5,3 ha) và Đan sâm.
- Chăn nuôi và Thủy sản: Tổng đàn gia súc, gia cầm đạt 335.845 con; sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 3.300 tấn; kiểm soát giết mổ 8.000 con gia súc; tiêm phòng đạt 89.300 liều vắc xin. Thủy sản có 46 ha mặt nước và phát triển mô hình nuôi cá lồng tại xã Cốc Ly (184 lồng, sản lượng 120 tấn), Nậm Khánh (10 lồng) và Hoàng Thu Phố (8 lồng).
- Lâm nghiệp: Trồng mới 1.335,1 ha rừng sản xuất, 24,2 ha rừng phòng hộ. Cấp phép khai thác 743,748 m3 gỗ rừng trồng cho 47 hộ dân. Lực lượng chức năng phát hiện và xử lý 19 vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, xử phạt vi phạm hành chính 77,65 triệu đồng, tịch thu 25,249 m3 gỗ.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Kết quả chính
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh toàn diện về tổ chức bộ máy và hoạt động thực tế của Phòng NN&PTNT huyện Bắc Hà thông qua các dữ liệu thực chứng:
- Xây dựng hệ thống bảng biểu mô tả chi tiết khối lượng, sản phẩm đầu ra và quỹ thời gian lao động thực tế của từng vị trí công tác.
- Làm rõ tính chất công việc thực tế của cán bộ nông nghiệp cấp huyện: vừa thực hiện chức năng quản lý nhà nước hành chính (soạn thảo văn bản, thẩm định hồ sơ), vừa trực tiếp bám sát địa bàn kỹ thuật (chỉ đạo mùa vụ, nghiệm thu đất, kiểm tra dịch bệnh, hướng dẫn nông hộ).
Đánh giá tồn tại và nguyên nhân
Khóa luận chỉ ra các hạn chế trong thực tiễn:
- Năng suất cây trồng chưa có bước đột phá, giá trị canh tác đất trồng trọt năm 2016 đạt 62,5 triệu đồng/ha; sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ; chuỗi liên kết "4 nhà" (Nhà nước - Nhà nông - Nhà khoa học - Doanh nghiệp) còn lỏng lẻo. Sản phẩm chè búp khô chủ yếu sơ chế thủ công, chưa xây dựng được thương hiệu mạnh.
- Nguyên nhân khách quan: Địa hình núi cao chia cắt hiểm trở, thời tiết cực đoan (sương muối, băng giá, lốc xoáy), hạ tầng thủy lợi xuống cấp, thiếu hụt vốn đầu tư.
- Nguyên nhân chủ quan: Đội ngũ cán bộ chuyên môn mỏng, một cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực chuyên ngành khác nhau; năng lực tiếp cận thị trường và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật chưa đồng đều; cải cách thủ tục hành chính còn chậm.
Giải pháp và kiến nghị
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tiễn công tác:
- Về công tác tổ chức cán bộ: Tiếp tục hoàn thiện mô tả vị trí việc làm theo hướng chuyên môn hóa; thực hiện luân chuyển cán bộ giữa Phòng và Sở để đào tạo nguồn kế cận; tăng cường bồi dưỡng kỹ năng mềm, kỹ năng xử lý văn bản và kiến thức hội nhập kinh tế cho công chức.
- Về quản lý phát triển sản xuất: Chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng (tăng tỷ lệ diện tích lúa lai lên trên 15%, lúa thuần chất lượng cao lên trên 14% với các giống SYN6, SL8H-GS9, HT1, J02...; giống ngô LVN4, NK4300, CP888...); mở rộng diện tích rau vụ đông (đặc biệt là cây khoai tây áp dụng kỹ thuật làm đất tối thiểu); mở rộng diện tích trồng Quế và phát triển vùng nguyên liệu cây dược liệu gắn với liên kết doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài được giới hạn nghiên cứu tại một cơ quan chuyên môn cấp huyện vùng cao trong phạm vi thời gian thực tập 4,5 tháng. Dữ liệu sơ cấp về bảng mô tả công việc chủ yếu dựa trên số liệu tự kê khai và quan sát trực tiếp tại thời điểm khảo sát năm 2018, chưa triển khai điều tra định lượng xã hội học mở rộng về mức độ hài lòng của người dân tại các xã đối với sự phục vụ của cán bộ nông nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh mô hình tổ chức bộ máy và năng lực cán bộ nông nghiệp giữa các huyện vùng cao khác nhau trong tỉnh Lào Cai; nghiên cứu đánh giá định lượng tác động của công tác quản lý chuyên môn đến năng suất cây trồng và chuỗi giá trị nông sản tại địa phương.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu hữu ích cho sinh viên các ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý công và Quản trị nhân lực khu vực công; đồng thời là nguồn tư liệu thực tế cho học viên thực hiện các khóa luận, đề án về quản lý nhà nước cấp cơ sở.
- Giá trị chuyên môn: Cung cấp hệ thống bảng biểu định lượng chi tiết về cơ cấu định mức thời gian, mô tả công việc (Job description) của các chức danh công chức, viên chức ngành nông nghiệp cấp huyện (Trưởng phòng, Phó phòng, cán bộ quản lý chất lượng ATTP, cán bộ lâm nghiệp, tổ trưởng tổ khuyến nông chè).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn của Phòng NN&PTNT huyện Bắc Hà năm 2018 như thế nào?
Phòng có tổng số 12 cán bộ (10 công chức và 2 viên chức thuộc Tổ khuyến nông chè), gồm 7 nam và 5 nữ, độ tuổi từ 27 đến 55 tuổi. Trình độ chuyên môn gồm 6 kỹ sư và 6 cử nhân đại học, thâm niên công tác dao động từ 4 năm 6 tháng đến 29 năm 5 tháng.
2. Nhiệm vụ chuyên môn nào chiếm quỹ thời gian lớn nhất của cán bộ phụ trách mảng lâm nghiệp?
Nhiệm vụ thẩm định báo cáo, quyết định, hồ sơ và thiết kế kỹ thuật trồng rừng thuộc quy hoạch rừng sản xuất chiếm thời gian nhiều nhất của cán bộ lâm nghiệp, với tổng cộng 840 giờ/năm cho 20 bộ hồ sơ.
3. Kết quả sản xuất lương thực có hạt của huyện Bắc Hà đạt được trong giai đoạn khảo sát là bao nhiêu?
Tổng sản lượng lương thực có hạt của huyện ước đạt 31.558 tấn (đạt 105,4% kế hoạch tỉnh giao, 102% kế hoạch huyện giao), nâng mức lương thực bình quân đầu người lên 497 kg/người/năm, giá trị sản xuất bình quân đạt 34,1 triệu đồng/ha.
4. Tổ trưởng tổ khuyến nông chè thực hiện những công việc chuyên môn trọng tâm nào trong năm?
Tổ trưởng tổ chè thực hiện 12 nhiệm vụ, trong đó chiếm nhiều thời gian nhất là công tác nghiệm thu đất trồng chè (380 giờ, 50 ngày), tập huấn chuyển giao kỹ thuật (224 giờ, 28 ngày), nghiệm thu sau trồng (220 giờ, 30 ngày), cung ứng giống chè (192 giờ, 24 ngày) và kiểm tra sâu bệnh hại chè (144 giờ, 18 ngày).
5. Những nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến hạn chế trong công tác quản lý nông nghiệp tại huyện Bắc Hà?
Khóa luận xác định các nguyên nhân chủ quan gồm: ngân sách đầu tư cho nông nghiệp còn dàn trải; cán bộ chuyên môn thiếu và phải kiêm nhiệm nhiều mảng công tác; trình độ về kiến thức thị trường và công nghệ cao còn hạn chế; việc ứng dụng công nghệ sau thu hoạch chưa được đầu tư đúng mức và tiến độ cải cách hành chính diễn ra còn chậm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ly Seo Ná đã phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và danh mục vị trí việc làm thực tế tại Phòng NN&PTNT huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai. Thông qua các phương pháp khảo sát thực tiễn kết hợp phân tích văn bản quy phạm pháp luật, đề tài đã lượng hóa quỹ thời gian lao động và mô tả công việc cụ thể của từng vị trí công chức, viên chức. Công trình đồng thời chỉ ra những tồn tại trong sản xuất nông nghiệp vùng cao và đề xuất các giải pháp khả thi về chuẩn hóa cán bộ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và phát triển chuỗi giá trị nông sản tại địa phương.