Luận văn thạc sĩ vai trò của tổ hợp tác đối với hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại huyện trà cú tỉnh trà vinh

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp nghiên cứu vai trò của tổ hợp tác đối với hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại huyện trà cú tỉnh trà vinh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Tác giả

Trần Văn Phong

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2017

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VÀ NHỮNG LỢI ÍCH CỦA TỔ KINH TẾ HỢP TÁC

1.1. Chính sách phát triển Tổ hợp tác

1.2. Những lợi ích, kỳ vọng của Tổ hợp tác

1.3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN TỔ KINH TẾ HỢP TÁC

2.1. Thông tin chung về huyện Trà Cú

2.2. Vị trí địa lý

2.3. Đặc điểm địa hình

2.4. Tài nguyên thiên nhiên

2.5. Đặc điểm kinh tế

2.6. Đặc điểm xã hội, dân tộc, tôn giáo

2.7. Khái quát tình hình phát triển Kinh tế hợp tác huyện Trà Cú

2.8. Khái niệm Tổ hợp tác

2.9. Những lợi ích của Tổ hợp tác

2.10. Lược khảo các nghiên cứu về lợi ích của Tổ hợp tác

2.11. Tác động đến sinh kế của người nông dân

2.12. Tác động đến hiệu quả kỹ thuật

2.13. Sự đa dạng giống cây trồng và thời gian áp dụng công nghệ mới

2.14. Tác động của Tổ hợp tác đến Chi phí giao dịch, thương mại hóa và khả năng tiếp cận thị trường

2.15. Tác động xã hội và tác động môi trường của các hợp tác xã nông nghiệp

2.16. Sự phân biệt giới và tác động của các tổ chức hợp tác xã

2.17. Nghèo đói và vai trò của các tổ chức hợp tác xã

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung phân tích

3.2. Phương pháp nghiên cứu và Mô hình kinh tế lượng

3.3. Dữ liệu nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

4.1. Hộ tham gia Tổ kinh tế Hợp tác

4.2. Thông tin về người quyết định tham gia Tổ kinh tế Hợp tác

4.3. Đặc điểm của giới tính tham gia Tổ kinh tế hợp tác

4.4. Nghề chính của chủ hộ tham gia Tổ kinh tế hợp tác

4.5. Những nghề phụ đem lại thu nhập cho hộ khi tham gia Tổ kinh tế hợp tác

4.6. Đặc điểm trình độ của chủ hộ khi tham gia Tổ kinh tế hợp tác

4.7. Về hoạt động trồng trọt

4.8. Các hình thức góp vốn của Tổ kinh tế hợp tác

4.8.1. Góp vốn tài sản

4.8.2. Góp vốn tiền mặt

4.8.3. Góp vốn công lao động

4.9. Các hoạt động hỗ trợ từ Tổ kinh tế Hợp tác

4.9.1. Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật

4.9.2. Hỗ trợ cho vay vốn

4.9.3. Hỗ trợ cho phân bón, thuốc trừ sâu

4.9.4. Hỗ trợ cho tham quan, học tập

4.9.5. Hỗ trợ cho thông tin, tư vấn thị trường

4.9.6. Hỗ trợ cho thông tin giá cả nông sản

4.9.7. Tiêu thụ và hỗ trợ tiêu thụ

4.10. Về hoạt động họp mặt, số lượng thành viên, trình độ học vấn của tổ trưởng của hợp tác xã

4.11. Về thành viên tham gia quản lý Tổ kinh tế hợp tác

4.12. Tham gia Tổ kinh tế hợp tác giúp giảm chi phí sản xuất

4.13. Tham gia Tổ kinh tế hợp tác giúp cải tiến kỹ thuật sản xuất

4.14. Tham gia Tổ kinh tế hợp tác giúp giá bán tốt hơn

4.15. Tham gia Tổ kinh tế hợp tác giúp tăng thu nhập cho hộ

4.16. Tác động của tham gia Tổ kinh tế hợp tác

4.17. Lợi nhuận của hộ tham gia Tổ kinh tế hợp tác

4.18. Các yếu tố tác động ảnh hưởng đến lợi nhuận

4.19. Tác động của diện tích đất, kinh nghiệm, giới tính, giáo dục, thành viên hợp tác và Hỗ trợ của Tổ kinh tế hợp tác đến lợi nhuận

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC I: BẢNG CÂU HỎI

PHỤ LỤC II: STA HIỆU QUẢ TỔ HỢP TÁC

PHỤ LỤC III: ĐỒ THỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về vai trò Tổ hợp tác trong sản xuất nông nghiệp Trà Vinh

Tổ hợp tác nông nghiệp tại Trà Vinh đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Các tổ hợp tác không chỉ giúp nông dân kết nối với nhau mà còn tạo ra một mạng lưới hỗ trợ lẫn nhau trong việc chia sẻ kinh nghiệm, công nghệ và thị trường. Việc hình thành các tổ hợp tác giúp nông dân giảm thiểu rủi ro trong sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của Tổ hợp tác nông nghiệp

Tổ hợp tác nông nghiệp là hình thức tổ chức kinh tế tập thể, nơi các nông dân tự nguyện hợp tác để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Đặc điểm nổi bật của tổ hợp tác là tính tự nguyện, bình đẳng và hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên.

1.2. Lợi ích của Tổ hợp tác trong sản xuất nông nghiệp

Tổ hợp tác mang lại nhiều lợi ích cho nông dân như giảm chi phí sản xuất, tăng cường khả năng tiếp cận thị trường, và nâng cao chất lượng sản phẩm. Các thành viên trong tổ hợp tác có thể chia sẻ kinh nghiệm và công nghệ, từ đó cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm.

II. Thách thức trong việc phát triển Tổ hợp tác nông nghiệp tại Trà Vinh

Mặc dù Tổ hợp tác nông nghiệp mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình phát triển. Các vấn đề như thiếu thông tin thị trường, khó khăn trong việc tiếp cận vốn, và sự cạnh tranh giữa các thành viên là những rào cản lớn.

2.1. Thiếu thông tin và kiến thức về thị trường

Nông dân thường thiếu thông tin về giá cả, nhu cầu thị trường và các xu hướng tiêu dùng. Điều này dẫn đến việc sản xuất không hiệu quả và không đáp ứng được nhu cầu của thị trường.

2.2. Khó khăn trong việc tiếp cận vốn

Nhiều nông dân gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn để đầu tư vào sản xuất. Điều này hạn chế khả năng mở rộng quy mô sản xuất và áp dụng công nghệ mới.

III. Phương pháp phát triển Tổ hợp tác nông nghiệp hiệu quả

Để phát triển Tổ hợp tác nông nghiệp hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp như đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật và xây dựng mạng lưới liên kết. Việc này không chỉ giúp nâng cao năng lực cho các thành viên mà còn tạo ra một môi trường hợp tác bền vững.

3.1. Đào tạo và nâng cao năng lực cho nông dân

Cần tổ chức các khóa đào tạo về kỹ thuật sản xuất, quản lý và marketing cho nông dân. Việc này giúp họ nâng cao kiến thức và kỹ năng, từ đó cải thiện hiệu quả sản xuất.

3.2. Hỗ trợ kỹ thuật và công nghệ

Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và công nghệ mới cho các tổ hợp tác giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ hiện đại sẽ giúp nông dân tiết kiệm chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Tổ hợp tác trong sản xuất nông nghiệp Trà Vinh

Nhiều tổ hợp tác tại Trà Vinh đã áp dụng thành công các mô hình sản xuất mới, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho các thành viên. Các mô hình này không chỉ giúp tăng thu nhập mà còn cải thiện đời sống cho nông dân.

4.1. Mô hình sản xuất lúa hữu cơ

Một số tổ hợp tác đã chuyển sang sản xuất lúa hữu cơ, giúp tăng giá trị sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường. Mô hình này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn bảo vệ môi trường.

4.2. Liên kết tiêu thụ sản phẩm

Các tổ hợp tác đã xây dựng được mối liên kết với doanh nghiệp để tiêu thụ sản phẩm, giúp nông dân có đầu ra ổn định và giá cả hợp lý.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Tổ hợp tác nông nghiệp Trà Vinh

Tổ hợp tác nông nghiệp tại Trà Vinh có tiềm năng phát triển lớn, góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Trong tương lai, cần tiếp tục hỗ trợ và phát triển các tổ hợp tác để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Tầm quan trọng của chính sách hỗ trợ

Chính sách hỗ trợ từ Nhà nước và các tổ chức xã hội là rất cần thiết để phát triển Tổ hợp tác. Cần có các chương trình hỗ trợ cụ thể nhằm nâng cao năng lực cho các tổ hợp tác.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững cho Tổ hợp tác, từ đó tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp tại Trà Vinh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ vai trò của tổ hợp tác đối với hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại huyện trà cú tỉnh trà vinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ________ TRẦN VĂN PHONG VAI TRÒ CỦA TỔ HỢP TÁC ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ________ TRẦN VĂN PHONG VAI TRÒ CỦA TỔ HỢP TÁC ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRƢƠNG ĐĂNG THỤY Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn “Vai trò của Tổ hợp tác đối với hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có độ chính xác cao; các đoạn trích dẫn đều đƣợc dẫn nguồn cụ thể từ các tài liệu tham khảo. Luận văn này chƣa bao giờ đƣợc nộp để nhận bằng cấp tốt nghiệp nào tại các trƣờng Đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.

Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 4 năm 2017 Tác giả Trần Văn Phong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC HÌNH, BẢNG CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VÀ NHỮNG LỢI ÍCH CỦA TỔ KINH TẾ HỢP TÁC. Chính sách phát triển Tổ hợp tác. Những lợi ích, kỳ vọng của Tổ hợp tác. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu.

Đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu…………………….…6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN TỔ KINH TẾ HỢP TÁC. Thông tin chung về huyện Trà Cú. Vị trí địa lý. Đặc điểm địa hình.

Tài nguyên thiên nhiên. Đặc điểm kinh tế. Đặc điểm xã hội, dân tộc, tôn giáo. Khái quát tình hình phát triển Kinh tế hợp tác huyện Trà Cú.

Khái niệm Tổ hợp tác. Những lợi ích của Tổ hợp tác. Lƣợc khảo các nghiên cứu về lợi ích của Tổ hợp tác. Tác động đến sinh kế của ngƣời nông dân.

Tác động đến hiệu quả kỹ thuật. Sự đa dạng giống c y trồng và thời gian áp dụng công nghệ mới. Tác động của Tổ hợp tác đến Chi phí giao dịch, thƣơng mại hóa và khả năng tiếp cận thị trƣờng. 22 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Tác động xã hội và tác động môi trƣờng của các hợp tác xã nông nghiệp. Sự ph n biệt giới và tác động của các tổ chức hợp tác x. Ngh o đói và vai tr của các tổ chức hợp tác x. 29 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Khung phân tích. Phƣơng pháp nghiên cứu và Mô hình kinh tế lƣợng. Dữ liệu nghiên cứu. 35 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH.

Hộ tham gia Tổ kinh tế Hợp tác. Thông tin về ngƣời quyết định tham gia Tổ kinh tế Hợp tác. Đặc điểm của giới tính tham gia Tổ kinh tế hợp tác. Nghề chính của chủ hộ tham gia Tổ kinh tế hợp tác.

Những nghề phụ đem lại thu nhập cho hộ khi tham gia Tổ kinh tế hợp tác. Đặc điểm trình độ của chủ hộ khi tham gia Tổ kinh tế hợp tác. Về hoạt động trồng trọt. Các hình thức góp vốn của Tổ kinh tế hợp tác.

Góp vốn tài sản. Góp vốn tiền mặt. Góp vốn công lao động. Các hoạt động hỗ trợ từ Tổ kinh tế Hợp tác.

Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật. Hỗ trợ cho vay vốn. Hỗ trợ cho phân bón, thuốc trừ sâu. Hỗ trợ cho tham quan, học tập.

Hỗ trợ cho thông tin, tƣ vấn thị trƣờng. Hỗ trợ cho thông tin giá cả nông sản. Tiêu thụ và hỗ trợ tiêu thụ. 45 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Về hoạt động họp mặt, số lƣợng thành viên, trình độ học vấn của tổ trƣởng của hợp tác xã. Về thành viên tham gia quản lý Tổ kinh tế hợp tác. Tham gia Tổ kinh tế hợp tác giúp giảm chi phí sản xuất. Tham gia Tổ kinh tế hợp tác giúp cải tiến kỹ thuật sản xuất.

Tham gia Tổ kinh tế hợp tác giúp giá bán tốt hơn. Tham gia Tổ kinh tế hợp tác giúp tăng thu nhập cho hộ. Tác động của tham gia Tổ kinh tế hợp tác. Lợi nhuận của hộ tham gia Tổ kinh tế hợp tác.

Các yếu tố tác động ảnh hƣởng đến lợi nhuận. Tác động của diện tích đất, kinh nghiệm, giới tính, giáo dục, thành viên hợp tác và Hỗ trợ của Tổ kinh tế hợp tác đến lợi nhuận. 54 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 58 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC I: BẢNG CÂU HỎI PHỤ LỤC II: STA HIỆU QUẢ TỔ HỢP TÁC PHỤ LỤC III: ĐỒ THỊ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH, BẢNG Hình 2.

Bản đồ hành chính huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Khung ph n tích đề nghị cho nghiên cứu. Định nghĩa các biến trong mô hình. Hộ tham gia Tổ kinh tế hợp tác.

Đặc điểm của giới tính hộ tham gia Tổ kinh tế hợp tác .3 Nghề chính của chủ hộ tham gia Tổ kinh tế hợp tác. Những nghề phụ đem lại thu nhập cho hộ khi tham gia Tổ kinh tế hợp tác. Đặc điểm trình độ của chủ hộ khi tham gia Tổ kinh tế hợp tác. Hoạt động trồng trọt.

Góp vốn tài sản. Góp vốn tiền mặt. Góp vốn công lao động. Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật.

Hỗ trợ cho vay vốn. Hỗ trợ phân bón, thuốc trừ sâu. Hỗ trợ cho tham quan học, học tập. Hỗ trợ thông tin, tƣ vấn thị trƣờng.

Hỗ trợ thông tin giá cả nông sản. Tiêu thụ và hỗ trợ tiêu thụ. Họp mặt, số lƣợng thành viên, trình độ học vấn của tổ trƣởng 47 Bảng 4. Thành viên tham gia quản lý Tổ kinh tế hợp tác xã:.

Tham gia Tổ kinh tế hợp tác giúp giảm chi phí sản xuất. Tham gia Tổ kinh tế hợp tác giúp cải tiến kỹ thuật sản xuất:. Tham gia Tổ kinh tế hợp tác giúp giá bán tốt hơn. Tham gia Tổ kinh tế hợp tác giúp tăng thu nhập cho hộ.

Lợi nhuận của hộ tham gia Tổ kinh tế hợp tác. 53 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tác động của diện tích đất, kinh nghiệm, giới tính, giáo dục, thành viên hợp tác đến lợi nhuận. Tác động của diện tích đất, kinh nghiệm, giới tính, giáo dục, thành viên hợp tác và Hỗ trợ của Tổ kinh tế hợp tác đến lợi nhuận.

56 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VÀ NHỮNG LỢI ÍCH CỦA TỔ KINH TẾ HỢP TÁC 1. Chính sách phát triển Tổ hợp tác Phát triển kinh tế hợp tác là một chủ trƣơng xuyên suốt, nhất quán của Đảng và Nhà nƣớc ta để phát triển nông nghiệp, nông thôn theo định hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Điều đó đ đƣợc khẳng định trong đƣờng lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nƣớc ta nhằm đổi mới toàn diện cả về nội dung, hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất nông nghiệp cho phù hợp từng lĩnh vực nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hƣớng n ng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững theo hƣớng chuỗi giá trị gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và x y dựng nông thôn mới. Phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác x là phải xuất phát từ nhu cầu hợp tác thực sự của ngƣời d n, tôn trọng tính tự nguyện và đúng theo Luật Hợp tác x.

Nghị quyết Đại hội IX (2011) của Đảng đ khẳng định “. Phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã là vấn đề hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội”. Để kịp thời cụ thể hóa chủ trƣơng của Đảng, Quốc hội đ ban hành Luật hợp tác xã; Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ƣơng, các địa phƣơng đ ban hành nhiều chính sách hỗ trợ phát triển Tổ hợp tác, cụ thể tại Nghị định số 193/2013/NĐ- CP, ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định một số chính sách nhƣ sau: Một là, chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực: Nhà nƣớc hỗ trợ kinh phí đào tạo chính quy, bồi dƣỡng về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật đối với cán bộ quản lý hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thành viên hợp tác xã. Hai là, chính sách xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường: Nhà nƣớc hỗ trợ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia các triển lãm trong và ngoài nƣớc; tổ chức các hội chợ, triển lãm dành riêng cho khu vực hợp tác xã; xây dựng thƣơng hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa, xây dựng và triển khai cổng thông tin điện tử, sàn giao dịch thƣơng mại điện tử cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Ba là, về ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới: Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và cấp tỉnh hàng năm dành một phần kinh phí hỗ trợ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đổi mới, ứng dụng công nghệ và thông báo kết quả thực hiện cho cơ quan quản lý nhà nƣớc về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Nhà nƣớc hỗ trợ nghiên cứu khoa học công nghệ từ nguồn kinh phí sự nghiệp nghiên cứu khoa học công nghệ đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có dự án nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bốn là, chính sách tiếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có dự án đầu tƣ mới, đầu tƣ mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh; hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, địa bàn nông thôn đƣợc ƣu đ i về lãi suất và bảo lãnh tín dụng từ quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã; ƣu tiên vay vốn tín dụng từ ngân hàng phát triển và các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật; đƣợc vay ƣu đ i theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ