Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế hộ gia đình đóng vai trò hạt nhân trong cơ cấu kinh tế nông thôn Việt Nam, nơi phụ nữ chiếm khoảng 50,2% lực lượng lao động nông lâm nghiệp và giữ vị trí trung tâm trong sản xuất cũng như quản lý đời sống. Tại Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên – một địa bàn trọng điểm công nghiệp hóa với diện tích tự nhiên 258,88 km² và dân số đạt 164.270 người, trong đó nữ giới chiếm hơn 50% – quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ vượt bậc. Sự hiện diện của các tập đoàn lớn như tổ hợp Samsung Electronics tại Khu công nghiệp Yên Bình đã thúc đẩy giá trị sản xuất công nghiệp địa phương đạt trên 608.815 tỷ đồng vào năm 2018, chiếm tới 92% giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh Thái Nguyên.

Tuy nhiên, áp lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp và thương mại - dịch vụ đặt ra nhiều thách thức lớn về sinh kế cho 39.047 hộ gia đình trên địa bàn 18 xã, phường. Nhiều hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp, đối mặt với tình trạng thiếu vốn sản xuất, hạn chế kỹ năng nghề và năng lực ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.

Xuất phát từ bối cảnh đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng và đánh giá các nhân tố tác động đến vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ giai đoạn 2016 - 2018. Dữ liệu thực chứng thu thập từ 15.242 hội viên sinh hoạt tại 328 chi hội phụ nữ giúp đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao. Đề tài không chỉ hỗ trợ tổ chức Hội khẳng định vị thế chính trị - xã hội mà còn cung cấp luận cứ khoa học để chính quyền thị xã nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững và hoàn thiện các tiêu chí đưa Phổ Yên trở thành thành phố trực thuộc tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các lý thuyết kinh tế học phát triển và quản lý tổ chức chính trị - xã hội. Trọng tâm là Lý thuyết kinh tế hộ gia đình, bắt nguồn từ tinh thần Nghị quyết số 10/NQ-TW năm 1988 của Bộ Chính trị về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp, thừa nhận hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở tự chủ trong phân bổ các nguồn lực đất đai, lao động và vốn. Song song với đó, nghiên cứu vận dụng Lý thuyết trao quyền kinh tế cho phụ nữ và Lý thuyết vốn xã hội, khẳng định mạng lưới đoàn thể quần chúng có khả năng tạo ra sự gắn kết, giảm thiểu bất cân xứng thông tin và gia tăng năng lực tiếp cận tài chính vi mô.

Khung phân tích của đề tài xoay quanh các khái niệm then chốt:

  • Hộ gia đình và kinh tế hộ gia đình: Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh thuộc sở hữu chung của các thành viên có quan hệ hôn nhân hoặc huyết thống, cùng khai thác tài sản chung để tạo thu nhập.
  • Vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ: Chức năng đại diện, cầu nối chính sách và tổ chức các hoạt động hỗ trợ thiết thực như tuyên truyền, chuyển giao khoa học kỹ thuật, ủy thác tín dụng và đào tạo nghề.
  • Tín dụng chính sách ủy thác: Phương thức cấp vốn ưu đãi thông qua liên tịch giữa tổ chức Hội với Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
  • Phát triển kinh tế hộ: Quá trình chuyển biến về chất và lượng của kinh tế hộ, thể hiện qua quy mô sản xuất, tăng trưởng thu nhập, chuyển dịch cơ cấu ngành nghề và mở rộng thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 từ các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân Thị xã Phổ Yên, báo cáo tổng kết của Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan như Luật Bình đẳng giới năm 2007, Luật Phòng chống bạo lực gia đình năm 2008 và Chỉ thị số 21-CT/TW của Ban Bí thư.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập vào năm 2019 với tổng quy mô mẫu điều tra gồm 152 đối tượng. Mẫu khảo sát bao gồm 42 cán bộ Hội (6 cán bộ cấp thị xã và 36 cán bộ chuyên trách tại 18 xã, phường) cùng 110 đại diện hộ gia đình. Cỡ mẫu hộ gia đình được xác định dựa trên công thức tính mẫu Slovin với tổng thể 39.047 hộ và mức sai số cho phép là 10% để bảo đảm độ tin cậy khoa học 90%. Kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo vùng địa lý được áp dụng: Phường Ba Hàng đại diện vùng trung tâm đô thị với 40 phiếu (chiếm 36,36%), Xã Thuận Thành đại diện vùng phía Nam với 40 phiếu (chiếm 36,36%), và Xã Vạn Phái đại diện vùng bán sơn địa phía Bắc với 30 phiếu (chiếm 27,28%).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính:

  • Phân tổ thống kê và so sánh số tương đối, số tuyệt đối nhằm chỉ rõ biến động tăng trưởng giá trị sản xuất và kết quả thực hiện các chương trình công tác Hội qua các năm.
  • Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) giúp lượng hóa chính xác mức độ hài lòng và đánh giá tác động của các chính sách hỗ trợ.
  • Mô hình ma trận SWOT được áp dụng để xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu nội tại cùng cơ hội và thách thức từ môi trường công nghiệp hóa nhanh, tạo nền tảng vững chắc cho các đề xuất giải pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại Thị xã Phổ Yên giai đoạn 2016 - 2018 ghi nhận 3 phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, hoạt động hỗ trợ tiếp cận vốn và tín dụng chính sách ủy thác đạt kết quả vượt bậc, trở thành đòn bẩy tài chính quan trọng cho kinh tế hộ. Hội Liên hiệp Phụ nữ thị xã đã phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội và hệ thống ngân hàng thương mại để quản lý các tổ vay vốn an toàn, hiệu quả. Tỷ lệ nợ quá hạn duy trì ở mức rất thấp dưới 1%. Bên cạnh nguồn vốn ủy thác chính thức, phong trào huy động tiết kiệm nội bộ lan tỏa sâu rộng tại 328 chi hội với tỷ lệ hội viên tham gia gửi tiết kiệm, hùn vốn xoay vòng giúp nhau lập nghiệp đạt trên 78%.

Thứ hai, công tác đào tạo nghề và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật đã thích ứng linh hoạt với bối cảnh chuyển dịch kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp. Nhằm hỗ trợ các hộ gia đình bị thu hồi đất phục vụ các khu công nghiệp, Hội đã phối hợp tổ chức hàng chục lớp đào tạo may công nghiệp, dịch vụ thương mại, tin học văn phòng và kỹ thuật thâm canh rau an toàn, trồng nấm, chè hữu cơ. Tỷ lệ hội viên có việc làm ổn định hoặc tự tạo việc làm tăng thêm thu nhập sau đào tạo đạt trên 75%.

Thứ ba, tồn tại sự chênh lệch rõ rệt về chất lượng và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ Hội giữa hai cấp quản lý. Trong khi tỷ lệ cán bộ Hội cấp thị xã có trình độ đại học và trên đại học tăng từ 58,06% năm 2016 lên 61,29% năm 2018 (đạt 19 trên 31 đồng chí), thì tỷ lệ này ở cấp cơ sở xã, phường chỉ đạt mức rất khiêm tốn là 8,67% năm 2016 và 10,44% năm 2018 (31 trên 297 đồng chí). Đây chính là điểm nghẽn kìm hãm chất lượng tham mưu và đổi mới phương thức hoạt động ở cấp cơ sở.

Thảo luận kết quả

Thành công trong công tác ủy thác vốn vay và xây dựng mô hình sinh kế tại Phổ Yên phản ánh đúng quy luật tương hỗ giữa vốn xã hội và tăng trưởng kinh tế vi mô. Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại các địa phương khác, mô hình tại Phổ Yên có nhiều nét tương đồng nhưng cũng bộc lộ những đặc thù riêng:

  • Tại Thị xã Mường Lay (Điện Biên), Hội LHPN đã duy trì 9 mô hình nhóm cổ phần tài chính tự quản với dư nợ ủy thác trên 23,2 tỷ đồng cho hơn 630 hội viên vay.
  • Tại Thành phố Tuyên Quang (Tuyên Quang), tổng dư nợ ủy thác đạt trên 50 tỷ đồng phục vụ hơn 2.700 hộ và quỹ tiết kiệm tự nguyện đạt trên 1,3 tỷ đồng, duy trì 615 mô hình kinh doanh dịch vụ.
  • Tại Huyện Bạch Thông (Bắc Kạn), Hội phụ nữ quản lý nguồn vốn vay trên 110 tỷ đồng cho gần 4.000 lượt hộ, kết hợp mô hình Ngân hàng bò luân chuyển con giống hiệu quả.

Đối với Phổ Yên, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt từ 15% đến 24,7%/năm đòi hỏi Hội phải nhanh chóng chuyển hướng từ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp thuần túy sang giải quyết việc làm công nghiệp và dịch vụ phụ trợ.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu khảo sát 110 hộ dân có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ đánh giá trung bình theo thang đo Likert. Các tiêu chí về hỗ trợ vay vốn và chuyển giao khoa học kỹ thuật đều đạt điểm số tích cực từ 3,85 đến 4,20 điểm. Ngược lại, tiêu chí về chế độ phụ cấp và điều kiện làm việc của cán bộ chi hội chỉ đạt mức trung bình 2,80 đến 3,10 điểm. Việc tổng hợp các thông số này trên bảng ma trận SWOT giúp làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa nội lực tổ chức và các cơ hội mở rộng thị trường việc làm tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại Thị xã Phổ Yên giai đoạn 2020 - 2025, bốn giải pháp trọng tâm mang tính hành động cao được đề xuất:

  1. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực thực thi cho đội ngũ cán bộ Hội cơ sở:

    • Hành động: Tổ chức các chương trình đào tạo chính quy, bồi dưỡng kỹ năng quản lý kinh tế, kỹ năng số và nghiệp vụ công tác Hội.
    • Chỉ tiêu định lượng: Nâng tỷ lệ cán bộ Hội cấp xã, phường có trình độ chuyên môn đại học từ mức 10,44% lên tối thiểu 35% vào năm 2023 và đạt 50% vào năm 2025.
    • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2020 - 2025.
    • Chủ thể chủ trì: Ban Thường vụ Thị ủy Phổ Yên phối hợp cùng Hội Liên hiệp Phụ nữ thị xã.
  2. Mở rộng quy mô ủy thác tín dụng và đa dạng hóa quỹ tài chính vi mô:

    • Hành động: Tăng cường ký kết liên tịch với Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; chuẩn hóa quy trình thẩm định và giám sát dòng vốn.
    • Chỉ tiêu định lượng: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng dư nợ ủy thác đạt từ 12% đến 15%/năm, bảo đảm 100% chi hội tại 18 xã, phường duy trì quỹ tiết kiệm với mức huy động vốn tự nguyện tăng tối thiểu 20%.
    • Thời gian thực hiện: Hằng năm, đánh giá định kỳ vào quý IV.
    • Chủ thể chủ trì: Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp phối hợp cùng Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội Thị xã Phổ Yên.
  3. Đổi mới chương trình đào tạo nghề gắn liền chuỗi cung ứng công nghiệp và đô thị hóa:

    • Hành động: Ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng với các doanh nghiệp tại Khu công nghiệp Yên Bình, Khu công nghiệp Nam Phổ Yên; tập trung dạy nghề may công nghiệp, chế biến thực phẩm và dịch vụ logistics.
    • Chỉ tiêu định lượng: Tư vấn, hướng nghiệp và đào tạo nghề cho tối thiểu 500 lao động nữ mỗi năm; cam kết tỷ lệ có việc làm sau đào tạo đạt trên 85%.
    • Thời gian thực hiện: Triển khai liên tục từ năm 2020 đến năm 2025.
    • Chủ thể chủ trì: Hội Liên hiệp Phụ nữ thị xã chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các doanh nghiệp trên địa bàn.
  4. Đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật và xây dựng chuỗi giá trị nông sản an toàn:

    • Hành động: Xây dựng các mô hình kinh tế tập thể, tổ hợp tác trồng chè hữu cơ, nấm sạch, rau an toàn đạt chuẩn VietGAP ứng dụng công nghệ tưới tiêu tự động và quảng bá sản phẩm qua sàn thương mại điện tử.
    • Chỉ tiêu định lượng: Thành lập mới ít nhất 2 hợp tác xã hoặc tổ hợp tác do phụ nữ làm chủ mỗi năm; tổ chức trên 20 lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho 1.000 lượt hội viên.
    • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2020 - 2025.
    • Chủ thể chủ trì: Hội Liên hiệp Phụ nữ thị xã phối hợp với Trạm Khuyến nông và Phòng Kinh tế Thị xã Phổ Yên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về phương pháp quản lý nguồn vốn ủy thác tín dụng, quy trình thành lập tổ phụ nữ liên kết phát triển kinh tế và bộ công cụ đánh giá mức độ hài lòng của hội viên cơ sở theo thang đo chuẩn hóa.

Thứ hai, Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách cấp huyện, thị xã: Ủy ban nhân dân và các phòng ban chuyên môn (Kế hoạch - Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kinh tế) có thể khai thác các dữ liệu thực chứng và phân tích SWOT để xây dựng các đề án giảm nghèo, chuyển đổi sinh kế cho nông dân vùng giải phóng mặt bằng khu công nghiệp.

Thứ ba, Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, kỹ thuật áp dụng công thức Slovin trong xác định cỡ mẫu và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát trong các nghiên cứu kinh tế - xã hội.

Thứ tư, Các tổ chức phi chính phủ, hiệp hội doanh nghiệp và quỹ phát triển cộng đồng: Các tổ chức tài trợ có thể sử dụng thông tin mô hình liên kết tại Phổ Yên làm case study điển hình để thiết kế các chương trình tài chính vi mô, dự án nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ tại các vùng chuyển đổi công nghiệp ở các nước đang phát triển.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đã sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và tính đại diện khoa học được bảo đảm thế nào? Quy mô mẫu khảo sát gồm 152 đối tượng, trong đó có 42 cán bộ Hội và 110 đại diện hộ gia đình tại 3 vùng sinh thái điển hình gồm Ba Hàng, Thuận Thành và Vạn Phái. Cỡ mẫu 110 hộ được tính toán chặt chẽ bằng công thức Slovin từ tổng thể 39.047 hộ với sai số cho phép 10%, bảo đảm độ tin cậy 90% cho toàn bộ phân tích thống kê.

Vai trò rõ nét nhất của Hội Liên hiệp Phụ nữ Thị xã Phổ Yên trong phát triển kinh tế hộ giai đoạn nghiên cứu là gì? Vai trò nổi bật nhất thể hiện qua kênh dẫn vốn tín dụng chính sách an toàn với tỷ lệ quá hạn dưới 1% và mạng lưới 328 chi hội tích cực huy động tiết kiệm nội bộ. Đồng thời, Hội đã chủ động kết nối đào tạo nghề gắn với nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp, giải quyết việc làm cho hàng nghìn phụ nữ mất đất nông nghiệp.

Đâu là hạn chế lớn nhất trong nội lực của Hội Liên hiệp Phụ nữ Thị xã Phổ Yên? Hạn chế lớn nhất nằm ở chất lượng nguồn nhân lực cấp cơ sở. Năm 2018, chỉ có 10,44% cán bộ Hội cấp xã, phường có trình độ đại học trở lên (31 trên 297 cán bộ), thấp hơn nhiều so với tỷ lệ 61,29% ở cấp thị xã. Điều này dẫn đến sự bị động trong việc xây dựng kế hoạch chuyển đổi số và tư vấn kinh doanh cho hội viên.

Đề tài đã rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các mô hình Hội Phụ nữ tiêu biểu trong nước? Luận văn đã phân tích sâu các bài học từ mô hình nhóm cổ phần tài chính tự quản tại Thị xã Mường Lay (Điện Biên), mô hình phát triển 615 cơ sở kinh doanh dịch vụ tại Thành phố Tuyên Quang, và mô hình Ngân hàng bò sinh kế tại Huyện Bạch Thông (Bắc Kạn) để đúc kết giải pháp đa dạng hóa nguồn lực và gắn kết đào tạo nghề tại chỗ cho Phổ Yên.

Kết quả nghiên cứu của luận văn đóng góp gì cho định hướng nâng cấp đô thị của Phổ Yên? Nghiên cứu cung cấp luận cứ trực tiếp giúp thị xã giải quyết bài toán an sinh xã hội và nâng cao thu nhập cho 39.047 hộ dân trong quá trình công nghiệp hóa, góp phần hoàn thành các tiêu chí kinh tế - xã hội quan trọng để đưa Phổ Yên trở thành Thành phố trực thuộc tỉnh Thái Nguyên.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại địa bàn đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh.
  • Đánh giá thực chứng giai đoạn 2016 - 2018 khẳng định vai trò nòng cốt của Hội tại 18 xã, phường trong việc quản lý vốn tín dụng ủy thác, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và đào tạo nghề cho 15.242 hội viên.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn về trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ Hội cơ sở khi chỉ có 10,44% đạt trình độ đại học vào năm 2018, từ đó định hình các yêu cầu cấp thiết về chuẩn hóa năng lực.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về nâng cao chất lượng cán bộ, mở rộng quy mô tín dụng chính sách, đào tạo nghề theo nhu cầu công nghiệp và xây dựng chuỗi liên kết nông sản an toàn.
  • Lộ trình thực thi giai đoạn 2020 - 2025 tạo tiền đề vững chắc nâng cao mức sống cho hơn 39.000 hộ gia đình, thúc đẩy bình đẳng giới và đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, tổ chức Hội Phụ nữ và các nhà nghiên cứu hãy khai thác ngay nguồn dữ liệu và các đề xuất thực tiễn từ luận văn để triển khai hiệu quả các chương trình hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế bền vững trong giai đoạn mới.