Tổng quan nghiên cứu

Biến đổi khí hậu đang tạo ra những thách thức nghiêm trọng đối với các đô thị ven biển Việt Nam, nơi nhiệt độ trung bình đã tăng khoảng 0,7°C và mực nước biển dâng thêm 20cm trong 50 năm qua. Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định là một tâm điểm dễ bị tổn thương với tổng diện tích tự nhiên 285,49 km² và đường bờ biển dài 42 km. Thành phố có 10 trên tổng số 21 xã, phường nằm sát mép biển, thường xuyên chịu tác động trực tiếp của triều cường, bão lũ và hiện tượng xói lở bờ biển nghiêm trọng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ vai trò thực tế, cơ chế phối hợp và mức độ đóng góp của các tổ chức xã hội dân sự trong công tác quản trị rủi ro khí hậu đô thị. Mục tiêu cụ thể nhằm đánh giá năng lực của các hội đoàn quần chúng, tổ chức nghề nghiệp và mạng lưới phi chính phủ trong quá trình xây dựng, triển khai Kế hoạch hành động thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu tại Quy Nhơn.

Phạm vi nghiên cứu không gian bao trùm toàn bộ 16 phường nội thị và 5 xã ngoại thành, với chuỗi dữ liệu khí tượng thủy văn được thu thập liên tục từ năm 2002 đến năm 2014. Thời gian triển khai khảo sát thực địa và phỏng vấn chuyên sâu diễn ra từ ngày 1 tháng 2 năm 2012 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc định hình mô hình quản trị thích ứng đa bên, giúp bảo vệ an toàn sinh kế cho 282.100 cư dân đô thị có mật độ dân số lên tới 988 người/km², gấp gần 4 lần mức bình quân chung của cả nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên sự kết hợp giữa khung phân tích xã hội dân sự của Liên minh Thế giới về Sự tham gia của Công dân (CIVICUS) và khung đánh giá tính dễ bị tổn thương của Ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC). Khung lý thuyết của CIVICUS xác định xã hội dân sự là đấu trường nằm ngoài phạm vi Gia đình, Nhà nước và Thị trường, nơi công dân liên kết tự nguyện để thúc đẩy các lợi ích chung dựa trên 5 nguyên tắc cốt lõi: tính tự nguyện, phi lợi nhuận, tự quản, tuân thủ pháp luật và giám sát phản biện chính sách.

Khung đánh giá của IPCC định nghĩa tính dễ bị tổn thương qua 3 nhân tố cấu thành: mức độ phơi bày trước hiểm họa, độ nhạy cảm của hệ thống kinh tế - sinh thái và năng lực thích ứng của cộng đồng. Nghiên cứu vận dụng 5 khái niệm chuyên ngành then chốt gồm: Thích ứng biến đổi khí hậu (Climate Change Adaptation), Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (Mitigation), Tính dễ bị tổn thương (Vulnerability), Lồng ghép chính sách thích ứng (Climate Mainstreaming) và Kiến thức bản địa (Indigenous Knowledge). Các khái niệm này được tích hợp vào mô hình phân tích chu trình chính sách công 8 bước nhằm đánh giá mức độ tham gia của cộng đồng từ khâu xác định hiểm họa đến giám sát đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng bao gồm số liệu thống kê thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Bình Định giai đoạn 2000 - 2014, kết hợp dữ liệu khí tượng thủy văn của 2 dự án quốc tế: Mạng lưới các thành phố Châu Á có khả năng chống chịu với Biến đổi Khí hậu (ACCCRN do Quỹ Rockefeller tài trợ) và Dự án Truyền thông rủi ro biến đổi khí hậu (do IDRC Canada tài trợ).

Cỡ mẫu nghiên cứu định tính bao gồm 31 cuộc phỏng vấn sâu độc lập và 4 phiên thảo luận nhóm tập trung. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu mục đích kết hợp phân tầng ngẫu nhiên theo giới tính với tỷ lệ cân bằng 50% nam và 50% nữ, tiến hành liên tục cho đến khi đạt ngưỡng bão hòa thông tin. Mẫu khảo sát được chia thành 2 cấp độ:

  • Cấp thành phố gồm 10 đại diện: Cán bộ Văn phòng Điều phối Biến đổi Khí hậu (CCCO), Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Chữ thập đỏ, Hội Cựu chiến binh, Liên hiệp Thanh niên và 2 chuyên gia từ các tổ chức phi chính phủ quốc tế.
  • Cấp cơ sở gồm 21 đại diện (11 nữ và 10 nam) thuộc 16 phường nội thị và 5 xã ven biển xung yếu như Nhơn Lý, Nhơn Hội, Nhơn Châu, Nhơn Hải và Phước Mỹ.

Lý do lựa chọn phương pháp phỏng vấn sâu không cấu trúc kết hợp phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) là nhằm khai thác toàn diện các khía cạnh thể chế phức tạp, đánh giá đúng năng lực thực thi của từng tổ chức và bảo đảm độ tin cậy khoa học cao thông qua việc đối chiếu với quan sát hiện trường thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu làm sáng tỏ 3 phát hiện khoa học quan trọng về thực trạng và vai trò của xã hội dân sự tại địa bàn nghiên cứu:

Thứ nhất, tính dễ bị tổn thương trước biến đổi khí hậu tại Quy Nhơn mang tính đặc thù cao do địa hình chuyển tiếp dốc và ngắn. Các vùng trũng thấp ven đầm Thị Nại có cao độ nền dưới 2m thường xuyên bị ngập lụt cục bộ. Theo kịch bản biến đổi khí hậu trung bình B2, nhiệt độ trung bình tại thành phố có xu hướng tăng từ 1,5°C đến 2,0°C và lượng mưa cực đoan trong mùa lũ tăng từ 5% đến 10%, đe dọa trực tiếp dải đầm phá nuôi trồng thủy sản dài 41 km và hệ sinh thái ven bờ dài 55,6 km.

Thứ hai, các tổ chức xã hội dân sự đóng vai trò trụ cột trong việc kết nối mạng lưới cộng đồng và triển khai các giải pháp thích ứng dựa vào hệ sinh thái. Các đoàn thể như Đoàn Thanh niên và Hội Phụ nữ đã trực tiếp huy động hàng ngàn lượt đoàn viên tham gia trồng và bảo vệ rừng ngập mặn tại đầm Thị Nại, làm sạch bờ biển và xử lý các loài sinh vật ngoại lai gây hại. 100% các cuộc phỏng vấn sâu khẳng định các đoàn thể cơ sở là lực lượng nòng cốt trong việc truyền tải thông tin cảnh báo thiên tai sớm đến các hộ gia đình ngư dân nghèo.

Thứ ba, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh chóng đang tạo áp lực lớn lên tài nguyên môi trường. Trong giai đoạn 2005 - 2013, tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản trong cơ cấu kinh tế thành phố giảm mạnh từ 8,9% xuống còn 3%, trong khi ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 46,7% lên 52%, ngành dịch vụ duy trì mức 45%. Quá trình đô thị hóa nhanh chóng làm gia tăng dòng chảy mặt và nguy cơ ngập lụt, đòi hỏi các tổ chức khoa học kỹ thuật phải can thiệp phản biện quy hoạch đô thị.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp các tổ chức xã hội dân sự tại Quy Nhơn phát huy hiệu quả là việc tận dụng tốt khuôn khổ Nghị định Dân chủ ở cơ sở (sửa đổi năm 2005) và cơ chế phối hợp liên ngành của Văn phòng Điều phối Biến đổi Khí hậu (CCCO). So với mô hình ở các đô thị khác trong khu vực, mô hình tại Quy Nhơn thể hiện tính chủ động cao nhờ sự hỗ trợ kỹ thuật lâu dài từ các dự án quốc tế như ACCCRN và IDRC, tạo điều kiện cho các hội đoàn địa phương nâng cao năng lực quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng (CBDRM).

Các dữ liệu nghiên cứu được hệ thống hóa trực quan thông qua:

  • Sơ đồ quy trình lập Kế hoạch hành động thích ứng khí hậu 8 bước lồng ghép sự tham gia của người dân.
  • Bảng ma trận phân tích SWOT làm rõ ưu thế về mạng lưới hội viên sâu rộng của 15 lực lượng xã hội nhưng chỉ ra hạn chế về nguồn kinh phí tự chủ và kỹ năng phân tích mô hình khí hậu chuyên sâu.
  • Biểu đồ biến động cơ cấu kinh tế và bản đồ phân vùng ngập lụt ứng với kịch bản phát thải trung bình B2 các mốc năm 2020, 2030, 2040 và 2050.

Kết quả thảo luận khẳng định, sự tham gia của xã hội dân sự không chỉ mang tính hỗ trợ thuần túy mà là một cấu phần bắt buộc để bảo đảm tính khả thi và bền vững của mọi chính sách khí hậu tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Để phát huy tối đa tiềm năng của xã hội dân sự trong công tác ứng phó biến đổi khí hậu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động chiến lược:

  1. Thể chế hóa cơ chế phối hợp và tham vấn chính sách: Ủy ban Nhân dân thành phố Quy Nhơn cùng các Sở, Ban, Ngành liên quan cần ban hành quy chế phối hợp chính thức với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh trước quý II/2016. Quy định bắt buộc 100% các dự án quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch hạ tầng đô thị phải trải qua quy trình tham vấn cộng đồng và phản biện xã hội từ các tổ chức chuyên môn.

  2. Nâng cao năng lực kỹ thuật và quản trị dự án: Giai đoạn 2016 - 2018, Văn phòng CCCO phối hợp cùng các tổ chức phi chính phủ quốc tế tổ chức 15 khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng đánh giá tổn thương, lập bản đồ hiểm họa và quản lý rủi ro thiên tai cho khoảng 200 cán bộ lãnh đạo các hội đoàn cấp phường, xã. Mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ cơ sở làm chủ công cụ đánh giá có sự tham gia của người dân lên trên 80%.

  3. Đa dạng hóa nguồn tài chính và nhân rộng mô hình sinh kế thích ứng: Xây dựng Quỹ Sáng kiến Thích ứng Khí hậu Đô thị với sự đóng góp từ ngân sách thành phố, nguồn tài trợ quốc tế và doanh nghiệp tư nhân. Giai đoạn 2016 - 2020, giao cho Hội Nông dân và Hội Phụ nữ quản lý nguồn vốn ủy thác để nhân rộng 50 ha diện tích rừng ngập mặn đầm Thị Nại, phát triển các mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững thích ứng với độ mặn thay đổi.

  4. Hiện đại hóa hệ thống truyền thông rủi ro khí hậu: Giai đoạn 2016 - 2017, Thành đoàn Quy Nhơn phối hợp với Hội Chữ thập đỏ thiết lập mạng lưới tình nguyện viên ứng cứu nhanh và hệ thống thông tin cảnh báo sớm qua nền tảng số, bảo đảm thông tin thiên tai tiếp cận 100% hộ dân tại 10 xã, phường ven biển trước các đợt bão lớn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị học thuật và ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cán bộ quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban Nhân dân các cấp, cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Biến đổi Khí hậu có thể sử dụng tài liệu như một cẩm nang hướng dẫn phương pháp lồng ghép yếu tố khí hậu vào Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội (SEDP).

  2. Các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế (VNGOs, INGOs): Các chuyên gia phát triển và điều phối viên dự án có thể tham khảo mô hình liên kết mạng lưới thực tế tại Quy Nhơn để thiết kế các đề xuất tài trợ, chương trình nâng cao năng lực chống chịu đô thị tại khu vực duyên hải miền Trung.

  3. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Các nhà khoa học thuộc chuyên ngành Biến đổi Khí hậu, Quản lý Môi trường, Xã hội học và Phát triển Bền vững có thể khai thác khung lý thuyết CIVICUS - IPCC kết hợp dữ liệu 31 cuộc phỏng vấn sâu làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu mở rộng.

  4. Lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể quần chúng: Ban chấp hành Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân, Hội Chữ thập đỏ các cấp có thể áp dụng trực tiếp các phương pháp truyền thông rủi ro, quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng và mô hình sinh kế xanh vào kế hoạch hoạt động thường niên.

Câu hỏi thường gặp

Xã hội dân sự tại Việt Nam có cấu trúc và đặc trưng pháp lý như thế nào? Xã hội dân sự tại Việt Nam bao gồm 4 nhóm chính: các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Mặt trận Tổ quốc, các hội nghề nghiệp và liên hiệp hội khoa học kỹ thuật, các tổ chức phi chính phủ phi lợi nhuận (VNGOs) và các nhóm cộng đồng tự quản. Các tổ chức này hoạt động hợp hiến, hợp pháp, đóng vai trò cầu nối giữa Nhà nước và Nhân dân trong việc hỗ trợ cung cấp dịch vụ công và phản biện xã hội.

Các hiện tượng thời tiết cực đoan đe dọa nghiêm trọng nhất đến khu vực nào của Quy Nhơn? Khu vực chịu rủi ro cao nhất là 10 xã, phường ven biển và vùng trũng ven đầm Thị Nại với tổng chiều dài dải ven bờ hơn 41 km. Các hiện tượng ngập lụt do triều cường, sạt lở bờ biển và hạn hán kéo dài tại các xã đảo như Nhơn Châu, Nhơn Lý gây tổn thất nặng nề cho hạ tầng và sinh kế nuôi trồng thủy sản của người dân.

Mạng lưới ACCCRN đã mang lại những đóng góp cụ thể gì cho thành phố Quy Nhơn? Dự án ACCCRN đã hỗ trợ xây dựng Kế hoạch Hành động Nâng cao Khả năng Chống chịu Khí hậu cho thành phố, tài trợ các dự án phục hồi rừng ngập mặn và thành lập Văn phòng Điều phối Biến đổi Khí hậu (CCCO). Dự án đã tạo diễn đàn kết nối các nhà khoa học, chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội dân sự cùng tham gia giải quyết thách thức khí hậu.

Kiến thức bản địa được lồng ghép vào kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu theo cách nào? Kiến thức bản địa được khai thác thông qua các buổi tham vấn cộng đồng và phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân (PRA). Kinh nghiệm dân gian của ngư dân lâu năm về quy luật gió bão, kỹ thuật giằng chống nhà cửa an toàn và kinh nghiệm lựa chọn giống cây ngập mặn bản địa được tích hợp trực tiếp vào các phương án phòng chống thiên tai cấp phường, xã.

Hạn chế lớn nhất của các tổ chức xã hội dân sự địa phương khi tham gia ứng phó khí hậu là gì? Hạn chế lớn nhất là sự phụ thuộc vào nguồn tài chính tài trợ từ bên ngoài và thiếu hụt đội ngũ chuyên gia có năng lực chuyên sâu về mô hình hóa biến đổi khí hậu. Đa số các hội đoàn cơ sở vẫn thiên về các hoạt động cứu trợ, khắc phục hậu quả sau thiên tai hơn là chủ động xây dựng các dự án thích ứng mang tính chiến lược dài hạn.

Kết luận

  1. Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vai trò của xã hội dân sự trong quản trị khí hậu đô thị, kết hợp hài hòa khung phân tích của CIVICUS và IPCC.
  2. Đánh giá chi tiết tính dễ bị tổn thương tại thành phố Quy Nhơn dựa trên chuỗi số liệu quan trắc khí tượng thủy văn 2002 - 2014 và kịch bản phát thải trung bình B2.
  3. Khẳng định vai trò không thể thay thế của các tổ chức xã hội dân sự trong việc nâng cao năng lực chống chịu cho 282.100 cư dân thông qua truyền thông rủi ro và phục hồi hệ sinh thái ven biển.
  4. Đóng góp khung giải pháp hành động 4 nhóm giải pháp có lộ trình rõ ràng giai đoạn 2016 - 2020, gắn liền với phân định trách nhiệm cụ thể của chính quyền và các hội đoàn.
  5. Thiết lập mô hình mẫu về sự gắn kết giữa Nhà nước, tổ chức phi chính phủ và cộng đồng trong việc lồng ghép mục tiêu thích ứng khí hậu vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

Đóng góp khoa học cốt lõi của luận văn là cung cấp bức tranh thực chứng rõ nét về năng lực quản trị rủi ro khí hậu cấp địa phương, mở ra hướng đi mới trong việc phân cấp và xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường. Các cấp chính quyền, tổ chức phát triển và cộng đồng khoa học hãy cùng chung tay tài trợ, nhân rộng các mô hình thích ứng dựa vào cộng đồng, hướng tới mục tiêu xây dựng thành phố Quy Nhơn trở thành đô thị biển xanh, an toàn và phát triển bền vững trước biến đổi khí hậu toàn cầu.