BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TỪ THANH HOÀI TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP: VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Ở CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán (Hướng nghiên cứu) Mã số: 8340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN PHONG NGUYÊN TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp: Vai trò điều tiết hoạt động kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên cứu của luận văn chưa từng được ai khác công bố trong bất kỳ công trình nào. Tác giả Từ Thanh Hoài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TÓM TẮT ABSTRACT PHẦN MỞ ĐẦU . Bối cảnh nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu . Kết cấu của đề tài. 6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC . Tổng quan các nghiên cứu về kiểm soát nội bộ . Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ. Các nghiên cứu thực nghiệm về các hậu tố của sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ . Tổng quan nghiên cứu giao thoa về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và kiểm soát nội bộ . 11 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu . Các nội dung liên quan đến kiểm soát nội bộ . Khái niệm kiểm soát nội bộ . 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ . Cấu trúc kiểm soát nội bộ . Khái niệm sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ . Khái niệm trách nhiệm xã hội doanh nghiệp . Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh . Lý thuyết nền tảng . Lý thuyết hợp pháp . Lý thuyết cơ sở nguồn lực doanh nghiệp . Mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Vai trò trung gian của sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ . Vai trò điều tiết của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp . 22 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Nghiên cứu định tính . Nghiên cứu định lượng . Phương pháp thu thập dữ liệu . Phương pháp phân tích dữ liệu. Quy trình nghiên cứu . 31 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN . Kết quả nghiên cứu định tính . Cấu trúc kiểm soát nội bộ có tác động dương đến sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ . Sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ có tác động dương đến kết quả hoạt động kinh doanh . Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp có tác động điều tiết tích cực cho mối quan hệ giữa cấu trúc kiểm soát nội bộ và sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ. Kết quả nghiên cứu định lượng . 56 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mẫu và thống kê mô tả . Đánh giá độ tin cậy của thang đo . Đánh giá giá trị phân biệt của thang đo . Kết quả kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu . Kiểm định độ phù hợp của mô hình và vấn đề chệch do phương pháp . 74 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU. Hàm ý nghiên cứu . Phân bổ nguồn lực vào cấu trúc kiểm soát nội bộ một cách hợp lý . Tăng cường hoạt động thuộc về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp để tạo mối tương tác tích cực với cấu trúc kiểm soát nội bộ . Hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo . 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nội dung KSNB Kiểm soát nội bộ TNXHDN Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang Bảng 1.1 Tóm tắt các nghiên cứu về các nhân tố tiền tố của sự 9 hữu hiệu của KSNB Bảng 1.2 Tóm tắt các nghiên cứu về biến hậu tố của sự hữu hiệu 11 của KSNB Bảng 1.3 Tóm tắt các nghiên cứu giao thoa về TNXHDN và 13 KSNB Bảng 4.1 Thông tin về chuyên gia và đơn vị tham gia phỏng vấn 34 Bảng 4.2 Tổng hợp kết quả nghiên cứu định tính 55 Bảng 4.3 Thống kê mô tả mẫu thu thập 57 Bảng 4.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo theo hệ số tải và giá 60-66 trị t Bảng 4.5 Phân tích độ tin cậy của thang đo 67 Bảng 4.6 Ma trận tương quan - Phân tích giá trị phân biệt của các 69 biến trừu tượng trong mô hình Bảng 4.7 Kết quả kiểm định các giả thuyết theo đường dẫn PLS. 73 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình Tên hình Trang Hình 2.1 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu 23 Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 32 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Lý do chọn đề tài nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm chứng minh trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đóng vai trò điều tiết tích cực đến hoạt động kiểm soát nội bộ, đồng thời đánh giá tác động của kiểm soát nội bộ đến kết quả hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp Việt Nam. Tác giả tiến hành nghiên cứu này vì nhận thấy những yếu tố trên đóng vai trò quan trọng trong bối cảnh dòng nghiên cứu giao thoa giữa hai mảng về kiểm soát nội bộ và trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ở Việt Nam vẫn còn khan hiếm. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành nhằm xây dựng và kiểm định một mô hình điều tiết - trung gian thể hiện sự tác động của cấu trúc KSNB đến KQHĐKD thông qua vai trò trung gian của sự hữu hiệu của KSNB, và sự điều tiết của TNXHDN đối với KSNB. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu này sử dụng phương pháp hỗn hợp bao gồm hai giai đoạn: Định tính và định lượng. Trong giai đoạn nghiên cứu định tính, tác giả thông qua dữ liệu thu thập từ phỏng vấn sâu các chuyên gia để đánh giá thêm về sự phù hợp của mô hình nghiên cứu trước khi kiểm định mô hình ở giai đoạn nghiên cứu định lượng thông qua dữ liệu thu thập từ khảo sát 169 doanh nghiệp thuộc lãnh thổ Việt Nam. Kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu cho thấy cấu trúc KSNB tác động đến KQHĐKD thông qua việc tăng cường sự hữu hiệu của KSNB. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy TNXHDN đóng vai trò điều tiết cho mối quan hệ giữa cấu trúc KSNB và sự hữu hiệu của KSNB. Kết luận và hàm ý: Nghiên cứu này đóng góp vào hệ thống cơ sở lý luận trong mảng giao thoa giữa TNXHDN và KSNB còn đang rất hạn chế. Nghiên cứu cũng đem lại hàm ý quản lý cho các nhà quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam về giá trị của TNXHDN trong việc tổ chức KSNB hữu hiệu nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh. Từ khóa: Kiểm soát nội bộ, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ABSTRACT Research motivation: The literature concerning the moderating role of corporate social responsibility on the internal control systems and their performance outcomes is scant in the context of Vietnam. This study is motivated to bridge this vital gap. Research objectives: This study aims to develop and test a mediation – moderation model explaining how internal control systems affect organisational performance in the context of corporate social responsibility. Research methods: This study uses a mixed-method approach, comprising both qualitative and quantitative phrases. In the qualitative phase, this study used interview data obtained from experts, to validate the proposed research model in the context of Vietnam before testing it in the quantitative phase, using survey data from 169 business organisations in Vietnam. Results: Research results indicate that the internal control structure positively influences organisational performance via the mediating role of internal control effectiveness. In addition, corporate social responsibility is found to moderate the effect of internal control structure on internal control effectiveness. Conclusion and implications: The research results add to limited research at the interface between internal control systems and corporate social responsibility as well as provide practical implications to Vietnamese firms whilst they are striving to organise effective internal control systems and build an appropriate mechanism of corporate social responsibility toward enhancing competitive advantages. Keywords: Internal control; corporate social responsibility; organisational performance. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Bối cảnh nghiên cứu Hiện nay, hoạt động kiểm soát nội bộ ở các doanh nghiệp Việt Nam đang là một trong những vấn đề rất được quan tâm. Điều này là vì tính hữu hiệu của KSNB có thể đem lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp thông qua tăng cường hiệu quả điều hành (Cheng và cộng sự, 2018), gia tăng kết quả hoạt động kinh doanh nói chung (Lopez và cộng sự, 2009), giảm chi phí sử dụng vốn (Ashbaugh-Skaife và cộng sự, 2007; Khlif và cộng sự, 2019), cũng như gia tăng giá trị doanh nghiệp (Gao & Jia, 2016). Theo các nghiên cứu thực nghiệm trước đây, sự hữu hiệu của KSNB có liên hệ mạnh mẽ đến tính hữu hiệu của quản trị công ty (Johnstone và cộng sự, 2011). Tuy nhiên, vấn đề quản trị công ty ở các doanh nghiệp Việt Nam hiện tại chỉ đang ở giai đoạn sơ khai trong khi các chỉ số đánh giá về quản trị công ty của các doanh nghiệp Việt Nam là thấp hơn hầu hết các nước trong khu vực châu Á (T. Nguyen và cộng sự, 2015). Hơn nữa, do hoạt động KSNB là một trong hai cơ chế của quản trị công ty (KSNB và quản trị rủi ro), KSNB đóng vai trò không nhỏ trong việc hỗ trợ công ty trong công tác quản trị và phòng ngừa rủi ro. Qua đó có thể thấy được hàm ý rằng tăng cường tính hữu hiệu của KSNB là rất cần thiết trong việc góp phần thúc đẩy tính hiệu quả của vấn đề quản trị công ty ở các doanh nghiệp Việt Nam. Thực trạng trên cho thấy tính hữu hiệu của KSNB cần được quan tâm hơn nữa ở các doanh nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu thực nghiệm gần đây nhất của T.
Tổng quan nghiên cứu
Hoạt động kiểm soát nội bộ (KSNB) tại các doanh nghiệp Việt Nam đang nhận được sự quan tâm đặc biệt do vai trò quan trọng trong việc nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD). Theo báo cáo của ngành, nhiều doanh nghiệp hiện nay chưa vận hành KSNB hiệu quả trên các phương diện như môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là xây dựng và kiểm định mô hình thể hiện tác động của cấu trúc KSNB đến KQHĐKD thông qua vai trò trung gian của sự hữu hiệu của KSNB, đồng thời đánh giá vai trò điều tiết của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (TNXHDN) đối với mối quan hệ này. Nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp tư nhân và liên doanh quy mô vừa và lớn tại Việt Nam trong năm 2019. Ý nghĩa nghiên cứu được thể hiện qua việc cung cấp cơ sở lý luận mới trong lĩnh vực giao thoa giữa KSNB và TNXHDN, đồng thời đưa ra các hàm ý quản lý giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi thế cạnh tranh thông qua tổ chức KSNB hữu hiệu và tăng cường TNXHDN.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai lý thuyết nền tảng chính: lý thuyết hợp pháp và lý thuyết cơ sở nguồn lực doanh nghiệp. Lý thuyết hợp pháp giải thích sự cần thiết của doanh nghiệp trong việc đáp ứng kỳ vọng xã hội thông qua các hoạt động TNXHDN, từ đó thúc đẩy cải tiến quy trình và tăng cường hiệu quả KSNB. Lý thuyết cơ sở nguồn lực doanh nghiệp nhấn mạnh vai trò của các nguồn lực nội bộ thỏa mãn điều kiện VRIN (Valuable, Rare, Inimitable, Non-substitutable) trong việc tạo lợi thế cạnh tranh bền vững, trong đó hệ thống KSNB hữu hiệu được xem là một nguồn lực quan trọng. Các khái niệm chính bao gồm: cấu trúc KSNB (gồm 5 thành phần theo COSO 2013: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát), sự hữu hiệu của KSNB (đo lường qua tính trung thực báo cáo tài chính, hiệu quả hoạt động, tuân thủ pháp luật), TNXHDN (theo Ủy ban cộng đồng châu Âu, là tích hợp các vấn đề xã hội và môi trường vào hoạt động kinh doanh), và KQHĐKD (đánh giá trên cả phương diện tài chính và phi tài chính).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp gồm hai giai đoạn: định tính và định lượng. Giai đoạn định tính thực hiện phỏng vấn sâu 5 chuyên gia, nhà quản trị cấp cao và trung tại các doanh nghiệp lớn ở TP. Hồ Chí Minh nhằm đánh giá tính phù hợp của mô hình nghiên cứu trong bối cảnh Việt Nam. Giai đoạn định lượng khảo sát 169 doanh nghiệp tư nhân và liên doanh quy mô vừa và lớn trên toàn lãnh thổ Việt Nam thông qua bảng câu hỏi Likert 7 điểm, đo lường các biến cấu trúc KSNB, sự hữu hiệu của KSNB, TNXHDN và KQHĐKD. Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích, đảm bảo người trả lời có kinh nghiệm tối thiểu 2 năm và làm việc tại các bộ phận liên quan đến KSNB. Phân tích dữ liệu sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính dựa trên phương pháp bình phương từng phần bé nhất (PLS-SEM) với phần mềm SmartPLS3, bao gồm đánh giá độ tin cậy, giá trị phân biệt, kiểm định giả thuyết và độ phù hợp mô hình.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Cấu trúc KSNB tác động tích cực đến sự hữu hiệu của KSNB: Kết quả phân tích định lượng cho thấy cấu trúc KSNB có ảnh hưởng dương và có ý nghĩa thống kê đến sự hữu hiệu của KSNB với hệ số tác động đáng kể. Ví dụ, các thành phần như môi trường kiểm soát và đánh giá rủi ro được các chuyên gia đánh giá cao về vai trò trong việc nâng cao hiệu quả kiểm soát.
-
Sự hữu hiệu của KSNB ảnh hưởng tích cực đến KQHĐKD: Sự hữu hiệu của KSNB được chứng minh có tác động dương đến kết quả hoạt động kinh doanh, thể hiện qua các chỉ số tài chính và phi tài chính. Các doanh nghiệp có hệ thống KSNB hữu hiệu ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu và sự hài lòng khách hàng cao hơn so với đối thủ.
-
TNXHDN điều tiết tích cực mối quan hệ giữa cấu trúc KSNB và sự hữu hiệu của KSNB: Kết quả kiểm định cho thấy TNXHDN đóng vai trò điều tiết dương, làm tăng cường tác động của cấu trúc KSNB đến sự hữu hiệu của KSNB. Doanh nghiệp chú trọng TNXHDN có xu hướng vận hành KSNB hiệu quả hơn, từ đó nâng cao KQHĐKD.
-
Các yếu tố nội tại như trình độ và tính chính trực của nhân viên KSNB góp phần nâng cao sự hữu hiệu: Phân tích định tính cho thấy nhân viên am hiểu nghiệp vụ và có đạo đức nghề nghiệp cao giúp tăng cường hiệu quả kiểm soát, giảm thiểu sai sót và gian lận.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của các phát hiện trên có thể giải thích bởi việc cấu trúc KSNB khoa học tạo ra môi trường kiểm soát chặt chẽ, giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động. Sự hữu hiệu của KSNB là trung gian quan trọng kết nối cấu trúc KSNB với KQHĐKD, phù hợp với lý thuyết cơ sở nguồn lực doanh nghiệp khi hệ thống KSNB thỏa mãn điều kiện VRIN. Vai trò điều tiết của TNXHDN được lý giải qua lý thuyết hợp pháp, khi doanh nghiệp chịu áp lực xã hội và pháp luật, họ sẽ tăng cường TNXHDN, từ đó thúc đẩy cải tiến và hiệu quả KSNB. So sánh với các nghiên cứu quốc tế, kết quả tương đồng với các nghiên cứu tại Trung Quốc và Bắc Mỹ, đồng thời bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm trong bối cảnh Việt Nam. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ đường thể hiện mối quan hệ giữa các biến và bảng hệ số tác động các giả thuyết để minh họa rõ ràng hơn.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đầu tư vào cấu trúc KSNB: Doanh nghiệp cần xây dựng và duy trì hệ thống KSNB đầy đủ, đồng bộ với 5 thành phần theo COSO, nhằm nâng cao sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ. Thời gian thực hiện: 1-2 năm; Chủ thể: Ban lãnh đạo và bộ phận kiểm soát nội bộ.
-
Phát triển chương trình đào tạo nâng cao năng lực và đạo đức cho nhân viên KSNB: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp để đảm bảo nhân viên KSNB có đủ trình độ và tính chính trực. Thời gian: liên tục hàng năm; Chủ thể: Phòng nhân sự và đào tạo.
-
Tích hợp trách nhiệm xã hội doanh nghiệp vào chiến lược quản trị: Doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế TNXHDN rõ ràng, gắn kết với hoạt động KSNB nhằm tăng cường hiệu quả kiểm soát và nâng cao uy tín doanh nghiệp. Thời gian: 1 năm; Chủ thể: Ban giám đốc và phòng CSR.
-
Xây dựng hệ thống đánh giá và giám sát hiệu quả KSNB và TNXHDN: Thiết lập các chỉ số đánh giá định kỳ để theo dõi và điều chỉnh kịp thời các hoạt động kiểm soát và trách nhiệm xã hội. Thời gian: triển khai trong 6 tháng; Chủ thể: Ban kiểm soát và phòng quản lý chất lượng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà quản trị doanh nghiệp: Giúp hiểu rõ vai trò của KSNB và TNXHDN trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động, từ đó xây dựng chiến lược quản trị phù hợp.
-
Chuyên gia kiểm toán và kiểm soát nội bộ: Cung cấp cơ sở lý thuyết và thực tiễn để thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả, đồng thời tích hợp TNXHDN.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành kế toán, quản trị: Là tài liệu tham khảo quý giá về mô hình nghiên cứu giao thoa giữa KSNB và TNXHDN trong bối cảnh Việt Nam.
-
Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Hỗ trợ xây dựng các chính sách thúc đẩy TNXHDN và nâng cao hiệu quả KSNB nhằm phát triển doanh nghiệp bền vững.
Câu hỏi thường gặp
-
Kiểm soát nội bộ là gì và tại sao nó quan trọng?
Kiểm soát nội bộ là hệ thống các chính sách và quy trình nhằm đảm bảo hoạt động doanh nghiệp hiệu quả, báo cáo tài chính trung thực và tuân thủ pháp luật. Nó giúp phòng ngừa rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh. -
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ảnh hưởng thế nào đến kiểm soát nội bộ?
TNXHDN tạo áp lực và động lực để doanh nghiệp cải tiến quy trình kiểm soát, đảm bảo thực thi các trách nhiệm xã hội, từ đó tăng cường sự hữu hiệu của KSNB. -
Làm thế nào để đo lường kết quả hoạt động kinh doanh một cách toàn diện?
KQHĐKD được đánh giá trên cả hai phương diện tài chính (như ROA, ROE) và phi tài chính (như sự hài lòng khách hàng, giữ chân khách hàng), giúp phản ánh toàn diện hiệu quả doanh nghiệp. -
Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp có ưu điểm gì?
Phương pháp này kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, giúp kiểm định mô hình một cách toàn diện, vừa đảm bảo tính thực tiễn vừa có cơ sở khoa học vững chắc. -
Doanh nghiệp Việt Nam nên bắt đầu cải thiện KSNB và TNXHDN từ đâu?
Nên bắt đầu bằng việc xây dựng cấu trúc KSNB phù hợp, đào tạo nhân viên, đồng thời phát triển các hoạt động TNXHDN tích hợp vào chiến lược quản trị để tạo sự cộng hưởng nâng cao hiệu quả.
Kết luận
- Cấu trúc KSNB có tác động tích cực đến sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp Việt Nam.
- Sự hữu hiệu của KSNB đóng vai trò trung gian quan trọng trong việc nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh.
- Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp điều tiết tích cực mối quan hệ giữa cấu trúc KSNB và sự hữu hiệu của KSNB, tạo ra hiệu ứng cộng hưởng.
- Nghiên cứu góp phần lấp đầy khoảng trống lý thuyết về giao thoa giữa KSNB và TNXHDN trong bối cảnh Việt Nam, đồng thời cung cấp hàm ý quản lý thiết thực.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất, mở rộng nghiên cứu với mẫu lớn hơn và đa dạng ngành nghề, đồng thời phát triển công cụ đo lường chuẩn hóa hơn.
Hành động ngay: Các nhà quản trị doanh nghiệp và chuyên gia kiểm soát nội bộ nên áp dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả, đồng thời tích hợp trách nhiệm xã hội nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh bền vững.