Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học (mã số: 93 10 201) của nghiên cứu sinh Cao Trung Hà, được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (Hà Nội, 2019) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Trọng Tuấn và TS. Vũ Mạnh Toàn, tập trung nghiên cứu đề tài: "Vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay".

Thông tin khái quát về luận án:
- Tác giả: Cao Trung Hà
- Cơ sở đào tạo: Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
- Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Nguyễn Trọng Tuấn; 2. TS. Vũ Mạnh Toàn
- Chuyên ngành: Chính trị học (Mã số: 93 10 201)
- Năm bảo vệ: 2019
- Kết cấu: Mở đầu, 4 chương (8 tiết), Kết luận, Danh mục công trình khoa học của tác giả, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hệ thống chính trị cơ sở giữ vai trò quyết định trong việc tổ chức, vận động nhân dân thực hiện đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân và giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng, an ninh tại địa phương. Địa bàn Tây Bắc gồm 6 tỉnh (Hòa Bình, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái), trong đó có 4 tỉnh biên giới đất liền giáp Trung Quốc và Lào gồm Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La với 95 xã, phường, thị trấn biên giới. Đây là địa bàn chiến lược đặc biệt về quốc phòng, an ninh và đối ngoại nhưng cũng là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhất cả nước, tỷ lệ đói nghèo, mù chữ, tái mù chữ cao; tiềm ẩn các nguy cơ vi phạm chủ quyền lãnh thổ, hoạt động tôn giáo trái pháp luật, di cư tự do, tuyên truyền tà đạo và mưu đồ thành lập "Vương quốc Mông".

Trong những năm qua, các đơn vị Quân đội nhân dân (QĐND) Việt Nam gồm bộ đội chủ lực Bộ Quốc phòng, Quân khu 2, Sư đoàn 316, Bộ đội Biên phòng, bộ đội địa phương, 04 đoàn kinh tế - quốc phòng và dân quân tự vệ đóng quân trên địa bàn đã tích cực tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở (HTCTCS). Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn những hạn chế về nhận thức, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, nội dung, phương thức thực hiện, sự phối hợp liên ngành và cơ chế, chính sách. Luận án giải quyết yêu cầu nghiên cứu có hệ thống dưới góc độ Chính trị học về vai trò của QĐND Việt Nam nhằm xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững chắc tại khu vực biên giới Tây Bắc.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Luận giải những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn và đề xuất các giải pháp nhằm phát huy vai trò của QĐND Việt Nam trong tham gia xây dựng HTCTCS khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (đánh số theo văn bản):
    1. Luận giải những vấn đề lý luận cơ bản về vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc.
    2. Đánh giá đúng thực trạng thực hiện vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay.
    3. Dự báo những nhân tố tác động, xác định yêu cầu và đề xuất những giải pháp phát huy vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của QĐND Việt Nam trong tham gia xây dựng HTCTCS khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Tập trung vào bốn nội dung chủ yếu: (1) Vai trò tham mưu cho cấp ủy, chính quyền thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quốc phòng, an ninh; (2) Vai trò phối hợp tham gia xây dựng bộ máy tổ chức đảng, chính quyền, các đoàn thể chính trị - xã hội; (3) Vai trò tham gia phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu hộ cứu nạn; (4) Vai trò bảo đảm quốc phòng, an ninh, góp phần phát triển bền vững khu vực biên giới Tây Bắc.
    • Phạm vi không gian: Khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc và Việt Nam - Lào trên địa bàn Tây Bắc thuộc 4 tỉnh (Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai), bao gồm 95 xã. Khảo sát hoạt động của các lực lượng: bộ đội chủ lực Bộ Quốc phòng, Quân khu 2, Sư đoàn 316, Bộ đội Biên phòng, bộ đội địa phương, 04 đoàn kinh tế - quốc phòng và dân quân tự vệ.
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát các nội dung, số liệu thực tiễn từ năm 2010 đến năm 2019; các giải pháp đề xuất có giá trị định hướng đến năm 2025 và những năm tiếp theo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung chính:

Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại

  1. Nhóm công trình lý luận về hệ thống chính trị và HTCTCS:
    • Đỗ Nguyên Phương và Trần Ngọc Đường (1992), Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước pháp quyền, làm rõ khái niệm hệ thống chính trị XHCN và quan hệ giữa Đảng và Nhà nước.
    • Phan Xuân Sơn và Lưu Văn Quảng, Những vấn đề cơ bản về chính sách dân tộc ở nước ta hiện nay, hệ thống hóa chính sách dân tộc từ 1930 đến nay, khảo sát thực tế tại Tây Bắc và Tây Nguyên.
    • Trần Đình Hoan (2008), Quan điểm và nguyên tắc đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam giai đoạn 2005 - 2020, phân tích tính tất yếu và nguyên tắc đổi mới hệ thống chính trị trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
    • Nguyễn Phú Trọng (2008), Đổi mới và phát triển ở Việt Nam một số vấn đề lý luận và thực tiễn, phân tích tư duy lý luận về dân chủ XHCN và xây dựng Nhà nước pháp quyền.
    • Nguyễn Lâm Thành (2014), Chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số phía Bắc Việt Nam và Vũ Thu Thủy (2013), Những khó khăn, bất cập và giải pháp xây dựng hệ thống chính trị cơ sở.
    • Các công trình triển khai Nghị quyết 17/NQ-TW (2002): Vũ Hoàng Công (2002), Tô Huy Rứa, Nguyễn Cúc, Trần Khắc Việt (2003), Chu Văn Thành (2004), Hoàng Chí Bảo (2004, chủ biên đề tài cấp Nhà nước).
  2. Nhóm công trình lý luận và quốc tế về vai trò của quân đội trong xây dựng cơ sở biên giới:
    • Bộ Quốc phòng Liên bang Nga (2003), Chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia, vùng nước nội thủy, lãnh hải, thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế và tài nguyên thiên nhiên trên các khu vực đó của Liên bang Nga giai đoạn 2001 - 2005, nhấn mạnh việc huy động quần chúng nhân dân vùng biên tham gia bảo vệ biên giới.
    • Khương Tư Nghị (1987), Công tác chính trị của Quân Giải phóng nhân dân Trung Quốc, bàn về việc quân dân cùng xây dựng văn minh tinh thần XHCN và củng cố tổ chức đảng, chính quyền cơ sở.
    • Mao Chấn Phát (1995), Bàn về Biên phòng (Biên phòng luận), xác định nhiệm vụ của Bộ đội Biên phòng trong phát triển kinh tế - xã hội và văn hóa vùng biên.
    • Trần Trung Tín (2009), Đoàn kinh tế - quốc phòng tham gia giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên tuyến biên giới đất liền.
    • Viện Khoa học xã hội Nhân văn quân sự (2007, 2009) với các công trình nghiên cứu về chức năng của QĐND Việt Nam và hiệu quả tham gia xây dựng cơ sở chính trị - xã hội ở các khu kinh tế - quốc phòng.
  3. Nhóm công trình về thực trạng và giải pháp phát huy vai trò lực lượng vũ trang tại địa bàn biên giới và Tây Bắc:
    • Hoàng Xuân Chiến (2000), Nguyễn Quang Dũng (2008), Trần Đức Uẩn (2008), Trần Hoa (2009), Tăng Huệ (2006), Nguyễn Xuân Quảng (2011) nghiên cứu về hoạt động phòng ngừa tội phạm, vận động quần chúng, xây dựng thế trận biên phòng toàn dân và nâng cao chất lượng cán bộ biên phòng tăng cường xã.
    • Trần Xuân Tịnh (2008), Vũ Đình Liêm (2013), Phùng Ngọc Sơn (2018) nghiên cứu thực trạng Bộ đội Biên phòng tham gia phát triển kinh tế - xã hội, củng cố HTCTCS khu vực biên giới phía Bắc và Tây Bắc.
    • Nguyễn Trường Sơn (2009), Phạm Thị Thanh Huế (2016), Đặng Vũ Liêm (2002), Vũ Văn Tài (2010), Phùng Sĩ Tấn (2017) và công trình trọng điểm cấp Nhà nước của Phạm Huy Tập (2018, chủ nhiệm đề tài).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận dưới góc độ các phân ngành chuyên biệt (quân sự, an ninh, biên phòng, trinh sát, pháp luật) hoặc đưa ra các giải pháp chung cho cả nước. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống dưới góc độ Chính trị học về vai trò của QĐND Việt Nam trong tham gia xây dựng HTCTCS tại 95 xã biên giới đất liền thuộc 4 tỉnh Tây Bắc. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xác lập quan niệm, đặc trưng, đánh giá thực trạng giai đoạn 2010-2019 và đề xuất hệ thống giải pháp đặc thù phù hợp với điều kiện địa bàn Tây Bắc định hướng đến năm 2025.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN, công tác dân vận, xây dựng hệ thống chính trị và HTCTCS; lý luận về bản chất, chức năng của QĐND Việt Nam (đội quân chiến đấu, đội quân công tác, đội quân lao động sản xuất); các nghị quyết, chỉ thị của Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng.
  • Khung khái niệm:
    • Hệ thống chính trị cơ sở: Là chỉnh thể các tổ chức bao gồm tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, hoạt động theo cơ chế thống nhất phù hợp với Hiến pháp và pháp luật, thực hiện đường lối của Đảng, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân.
    • Cơ chế vận hành: "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ".
Cấu trúc hệ thống chính trị cơ sở cấp xã:
(Cùng các tổ chức tự quản dưới cấp xã: thôn, bản, làng, xóm, khu phố)

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu chính trị học và khoa học xã hội liên ngành:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp: Thu thập, xử lý các văn kiện của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tài liệu của các tỉnh Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La và báo cáo tổng kết của các cơ quan, đơn vị quân đội.
  2. Phương pháp hệ thống: Xem xét HTCTCS khu vực biên giới Tây Bắc như một chỉnh thể thống nhất gồm các yếu tố cấu thành có liên hệ chặt chẽ với môi trường bên ngoài.
  3. Phương pháp cấu trúc - chức năng: Phân tích vị trí, chức năng của từng tổ chức thành viên (Đảng, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể) trong mối quan hệ phân công và phối hợp.
  4. Phương pháp điều tra xã hội học: Xây dựng kế hoạch khảo sát, phát phiếu điều tra xã hội học tại các địa bàn điểm nhằm thu thập dữ liệu định lượng và định tính về nhận thức, kết quả và phương thức tham gia của quân đội.
  5. Phương pháp nghiên cứu lịch sử: Khảo cứu tiến trình phát triển lý luận và thực tiễn để kế thừa các luận điểm khoa học có liên quan.
  6. Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý, đối chiếu các chuỗi số liệu từ báo cáo định kỳ và chuyên đề của các đơn vị quân đội và địa phương giai đoạn 2010-2019.
  7. Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến, tọa đàm với các nhà khoa học, cán bộ nghiên cứu tại Tổng cục Chính trị, Học viện Chính trị, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng và cán bộ lãnh đạo, cán bộ dân vận của Quân khu 2, Sư đoàn 316, 04 đoàn kinh tế - quốc phòng tại 4 tỉnh Tây Bắc.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện Đại hội Đảng, Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương (đặc biệt là Nghị quyết 17/NQ-TW khóa IX), Hiến pháp năm 2013, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Biên giới quốc gia.
  • Báo cáo tổng kết công tác dân vận, xây dựng cơ sở chính trị của Quân khu 2, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, 04 đoàn kinh tế - quốc phòng, Tỉnh ủy và UBND 4 tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai.
  • Số liệu khảo sát bằng phiếu điều tra thực tế tại các xã biên giới của nghiên cứu sinh từ năm 2010 đến năm 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

  • Hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong nước, quốc tế về HTCTCS và vai trò của lực lượng vũ trang trong xây dựng địa bàn biên giới.
  • Đánh giá những kết quả các công trình đi trước đã đạt được: xác định cấu trúc HTCTCS, nhận diện các hoạt động của Bộ đội Biên phòng và đoàn kinh tế - quốc phòng trong củng cố an ninh, hỗ trợ phát triển kinh tế.
  • Chỉ rõ ba vấn đề đặt ra cho đề tài tiếp tục giải quyết: (1) Xây dựng quan niệm và nội dung vai trò của QĐND Việt Nam trong xây dựng HTCTCS đặc thù tại biên giới Tây Bắc; (2) Nghiên cứu chuyên biệt dưới góc độ Chính trị học một cách hệ thống cả lý luận và thực tiễn; (3) Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn đến năm 2025.

Chương 2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CƠ SỞ KHU VỰC BIÊN GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TÂY BẮC

  • Khái niệm và đặc điểm hệ thống chính trị cơ sở:
    • Hệ thống chính trị cơ sở cấp xã là nền tảng trực tiếp đưa chủ trương của Đảng vào cuộc sống, là nơi trực tiếp giải quyết tâm tư, nguyện vọng của người dân.
    • Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: Đảng bộ/chi bộ cơ sở giữ vai trò hạt nhân lãnh đạo; HĐND và UBND thực hiện chức năng quyền lực nhà nước và quản lý hành chính; Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tập hợp quần chúng, giám sát và thực hiện dân chủ cơ sở.
  • Đặc điểm không gian và dân cư khu vực biên giới Tây Bắc:
Tiêu chí Dữ liệu thực tế được xác định trong luận án
Phạm vi hành chính nghiên cứu 4 tỉnh: Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La
Số lượng đơn vị hành chính cấp xã 95 xã, phường, thị trấn biên giới
Số lượng đơn vị cấp huyện 19 huyện, thành phố trực thuộc tỉnh
Số lượng thôn, bản biên giới 1.244 thôn, bản (khoảng cách đến biên giới từ 0,2 km đến 30 km)
Đường biên giới với Trung Quốc 515,305 km (giáp tỉnh Vân Nam)
Đường biên giới với Lào 610,000 km (giáp các tỉnh Luông Pha Băng, Phong Sa Lỳ, Hủa Phăn)
Địa hình Đồi núi hiểm trở chiếm trên 75% diện tích
Dân số vùng biên giới nghiên cứu 78.086 nhân khẩu, gồm 23 dân tộc sinh sống
Thành phần dân tộc chính Dân tộc Mông: 20.832 người (32,3%); Thái: 14.240 người (17,9%); Kinh: 16.665 người (15,4%); Dao: 7,...
Tôn giáo chính Đạo Tin lành (31,... tín đồ), Đạo Thiên chúa (1.599 tín đồ)
Tiềm năng năng lượng Chiếm 70% tiềm năng thủy điện cả nước (thủy điện Sơn La, Huổi Quảng...)
  • Ba đặc điểm của hệ thống chính trị cơ sở biên giới Tây Bắc:
    1. Chất lượng tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể không đồng đều, quy mô chưa thống nhất: Nhiều xã chưa có đảng ủy hoàn chỉnh, một số thôn bản trắng đảng viên; trình độ cán bộ cơ sở còn thấp; năng lực xử lý tình huống phức tạp có nơi còn lúng túng, bị động trước sự chống phá của các phần tử phản động.
    2. Hoạt động trong điều kiện địa - chính trị chiến lược nhưng khó khăn, phức tạp: Địa bàn rộng lớn gấp 2-3 lần đồng bằng, núi cao rừng rậm, giao thông chia cắt, khí hậu khắc nghiệt mùa mưa lũ, mùa khô thiếu nước; cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục yếu kém.
    3. Chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi bản sắc văn hóa, phong tục tập quán và quan hệ tộc người xuyên biên giới: Tồn tại tập quán du canh du cư, hôn nhân xuyên biên giới, di cư tự do; các thế lực thù địch lợi dụng để truyền đạo trái phép (tà đạo Vàng Chứ, tổ chức của Dương Văn Mình) và tuyên truyền kích động tư tưởng ly khai lập "Vương quốc Mông".
  • Quan niệm và nội dung vai trò của QĐND Việt Nam:
    • QĐND Việt Nam tham gia với tư cách là lực lượng chính trị trung thành, tin cậy, thực hiện đồng thời ba chức năng chiến đấu, công tác và lao động sản xuất.
    • Bốn nội dung thực hiện vai trò: (1) Tham mưu quản lý nhà nước về quốc phòng, an ninh; (2) Phối hợp củng cố, kiện toàn tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể cơ sở; (3) Hỗ trợ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, giảm nghèo, cứu hộ cứu nạn; (4) Đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định an ninh biên giới quốc gia.

Chương 3. QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM THỰC HIỆN VAI TRÒ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CƠ SỞ KHU VỰC BIÊN GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TÂY BẮC HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

  • Đánh giá thực trạng thực hiện vai trò (giai đoạn 2010-2019):
    • Thành tựu đạt được: Các đơn vị quân đội (bộ đội chủ lực Quân khu 2, Sư đoàn 316, Bộ đội Biên phòng, 04 đoàn kinh tế - quốc phòng) đã hoàn thành tốt vai trò tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND 4 tỉnh; điều động cán bộ biên phòng tăng cường giữ chức danh chủ chốt tại các xã khó khăn; tham gia xóa bản trắng đảng viên, củng cố chi bộ, bồi dưỡng cán bộ thôn bản; hỗ trợ nhân dân làm đường giao thông nông thôn, chuyển đổi mô hình kinh tế nương rẫy, xóa mù chữ, phòng chống thiên tai, củng cố thế trận lòng dân và giữ vững an ninh biên giới Việt - Trung, Việt - Lào.
    • Những hạn chế, bất cập: Nhận thức của một số cấp ủy, chỉ huy đơn vị chưa đồng đều; nội dung, hình thức tuyên truyền vận động quần chúng có lúc chưa sát với đặc thù phong tục từng dân tộc thiểu số; cơ chế phối hợp hiệp đồng giữa các đơn vị quân đội với cấp ủy, chính quyền địa phương có thời điểm chưa chặt chẽ; chế độ, chính sách đối với cán bộ tăng cường và lực lượng làm nhiệm vụ tại địa bàn đặc biệt khó khăn còn thiếu đồng bộ.
    • Nguyên nhân: Do tính chất phức tạp của địa bàn, sự chống phá tinh vi của các thế lực phản động, điều kiện kinh phí phân bổ hạn hẹp và công tác đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc, kiến thức công tác vận động quần chúng cho cán bộ, chiến sĩ có mặt chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
  • Bài học kinh nghiệm rút ra:
    • Tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với nhiệm vụ quân đội tham gia xây dựng HTCTCS.
    • Bám sát địa bàn, tôn trọng phong tục tập quán, phát huy vai trò của người có uy tín, già làng, trưởng bản và cán bộ cốt cán người dân tộc thiểu số.
    • Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ củng cố quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và nâng cao đời sống dân sinh.
    • Xây dựng cơ chế phối hợp thống nhất, phân định rõ trách nhiệm giữa lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn với hệ thống chính quyền địa phương.

Chương 4. DỰ BÁO NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG, YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CƠ SỞ KHU VỰC BIÊN GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TÂY BẮC HIỆN NAY

  • Dự báo nhân tố tác động: Sự biến đổi phức tạp của bối cảnh khu vực và quốc tế; chính sách biên mậu và hoạt động kiểm soát biên giới của các nước láng giềng; tác động của an ninh phi truyền thống (biến đổi khí hậu, thiên tai sạt lở, dịch bệnh, tội phạm ma túy, mua bán người); các thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo của các thế lực thù địch.
  • Hệ thống yêu cầu mang tính nguyên tắc:
    • Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của cấp ủy Đảng, phát huy hiệu lực quản lý của chính quyền cấp xã.
    • Xuất phát từ tình hình thực tiễn của 95 xã biên giới, không áp đặt mô hình rập khuôn máy móc.
    • Nâng cao chất lượng tổng hợp và năng lực công tác dân vận của cán bộ, chiến sĩ các đơn vị vũ trang.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu (định hướng đến năm 2025):
    1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chỉ huy các đơn vị quân đội và hệ thống chính trị địa phương về vị trí chiến lược của việc xây dựng HTCTCS biên giới Tây Bắc.
    2. Đổi mới nội dung, phương thức quân đội tham gia xây dựng các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở: Tập trung bồi dưỡng nguồn cán bộ tại chỗ là người dân tộc thiểu số; củng cố sinh hoạt chi bộ; nâng cao hiệu lực quản trị của UBND cấp xã; củng cố các tổ chức tự quản bản làng.
    3. Phát huy vai trò của các đoàn kinh tế - quốc phòng và các đơn vị quân đội trong phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững: Nhân rộng các mô hình sản xuất nông lâm nghiệp, ổn định định canh định cư, giảm thiểu di cư tự do qua biên giới.
    4. Tăng cường công tác phối hợp hiệp đồng giữa các lực lượng vũ trang (Chủ lực, Biên phòng, Địa phương, Dân quân tự vệ) với các ban, ngành, đoàn thể địa phương trong nắm chắc tình hình, đấu tranh ngăn chặn hoạt động truyền đạo trái phép và các loại tội phạm biên giới.
    5. Hoàn thiện cơ chế, chính sách bảo đảm điều kiện vật chất, chế độ đãi ngộ cho cán bộ quân đội tăng cường cơ sở và các lực lượng trực tiếp làm công tác dân vận tại khu vực biên giới Tây Bắc.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về HTCTCS ở địa bàn biên giới đất liền dưới góc độ chuyên ngành Chính trị học; xác định rõ cấu trúc, tính chất và các đặc trưng cơ bản của HTCTCS tại vùng biên giới Tây Bắc.
  2. Xác lập quan niệm khoa học và hệ thống hóa bốn nội dung cơ bản về vai trò của QĐND Việt Nam trong tham gia xây dựng HTCTCS tại địa bàn chiến lược biên giới Tây Bắc, gắn liền với việc thực hiện chức năng đội quân công tác trong thời kỳ mới.
  3. Làm rõ cơ sở chính trị, pháp lý và nguyên tắc hoạt động phối hợp giữa quân đội với cấp ủy, chính quyền địa phương trong củng cố nền tảng chính trị - xã hội cơ sở.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Phân tích, đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng thực hiện vai trò của các lực lượng quân đội (Quân khu 2, Sư đoàn 316, Bộ đội Biên phòng, bộ đội địa phương, 04 đoàn kinh tế - quốc phòng) tại 95 xã biên giới thuộc 4 tỉnh Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La từ năm 2010 đến 2019, chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  2. Đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn phục vụ trực tiếp cho công tác chỉ đạo của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng và Đảng ủy Quân khu 2.
  3. Dự báo các nhân tố tác động và đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao hiệu lực tham gia của quân đội trong xây dựng HTCTCS khu vực biên giới Tây Bắc giai đoạn đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Khảo sát thực tiễn giới hạn trong phạm vi 95 xã, phường, thị trấn biên giới đất liền thuộc 4 tỉnh Tây Bắc (Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La), chưa bao quát các xã nội địa vùng cao khác của 2 tỉnh Hòa Bình và Yên Bái trong không gian Quân khu 2. Chuỗi số liệu tập trung từ năm 2010 đến năm 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình hoạt động của quân đội trong xây dựng HTCTCS giữa địa bàn biên giới Tây Bắc với các địa bàn chiến lược khác như Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả của mô hình cán bộ đồn biên phòng tham gia cấp ủy cấp huyện, cấp xã tại các địa bàn biên giới trong bối cảnh sắp xếp, tinh gọn bộ máy hành chính nhà nước.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối với các cơ quan quản lý và lãnh đạo: Cung cấp luận cứ khoa học để Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu 2, Đảng ủy Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng và Tỉnh ủy, UBND 4 tỉnh Tây Bắc tham khảo, vận dụng trong hoạch định chủ trương lãnh đạo công tác dân vận, xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh.
  • Đối với công tác đào tạo, giảng dạy: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Quản lý Nhà nước tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Khoa học Xã hội, Học viện Chính trị (Bộ Quốc phòng), Học viện Biên phòng và các trường đại học trong cả nước.
  • Nội dung có giá trị tham khảo trọng tâm: Khung phân tích lý luận về HTCTCS vùng dân tộc thiểu số biên giới tại Chương 2 và hệ thống giải pháp tổ chức phối hợp lực lượng tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu khu vực biên giới Tây Bắc bao gồm những tỉnh và đơn vị hành chính cụ thể nào?

Luận án nghiên cứu khu vực biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc và Việt Nam - Lào trên địa bàn 4 tỉnh Tây Bắc gồm: Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La. Phạm vi khảo sát gồm 95 xã, phường, thị trấn biên giới thuộc 19 huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, với 1.244 thôn, bản biên giới.

2. Các lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam nào được khảo sát trong luận án?

Luận án khảo sát sự tham gia của các lực lượng đóng quân trên địa bàn Tây Bắc, bao gồm: lực lượng bộ đội chủ lực của Bộ Quốc phòng, Quân khu 2, Sư đoàn 316, Bộ đội Biên phòng, bộ đội địa phương của các tỉnh/huyện, 04 đoàn kinh tế - quốc phòng và lực lượng dân quân tự vệ tại 95 xã biên giới.

3. Những nguy cơ, thách thức an ninh trật tự nổi bật nào tại biên giới Tây Bắc được luận án nhận diện?

Văn bản luận án nêu rõ các thách thức: địa hình rừng núi hiểm trở chia cắt; trình độ dân trí thấp, đói nghèo, mù chữ; hoạt động xâm phạm chủ quyền lãnh thổ, buôn lậu, tội phạm mua bán ma túy, mua bán phụ nữ; di cư tự do xuyên biên giới; hoạt động tuyên truyền đạo trái pháp luật (tà đạo Vàng Chứ, đạo của Dương Văn Mình) và các hoạt động kích động ly khai, tuyên truyền thành lập "Vương quốc Mông".

4. Bốn nội dung chính phản ánh vai trò của QĐND Việt Nam trong xây dựng HTCTCS Tây Bắc là gì?

Bốn nội dung được luận án xác định gồm:

  1. Tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quốc phòng, an ninh.
  2. Phối hợp tham gia xây dựng, củng cố bộ máy tổ chức đảng, chính quyền và các đoàn thể chính trị - xã hội.
  3. Tham gia phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, xóa đói giảm nghèo, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu hộ cứu nạn.
  4. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường hòa bình phục vụ phát triển bền vững khu vực biên giới.

5. Dữ liệu dân số và tôn giáo tại khu vực biên giới Tây Bắc được thống kê như thế nào trong luận án?

Theo số liệu thống kê tại phụ lục luận án, khu vực nghiên cứu có 78.086 nhân khẩu thuộc 23 dân tộc sinh sống (người Mông chiếm 32,3%, người Thái chiếm 17,9%, người Kinh chiếm 15,4%, người Dao chiếm 7,...). Về tôn giáo, có hai tôn giáo chính là Đạo Tin lành (31,... tín đồ) và Đạo Thiên chúa (1.599 tín đồ).


Kết luận

Luận án tiến sĩ Chính trị học của tác giả Cao Trung Hà đã luận giải một cách toàn diện và có hệ thống vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở tại 95 xã biên giới thuộc 4 tỉnh Tây Bắc. Trên cơ sở tổng hợp lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng, luận án đã đánh giá thực trạng giai đoạn 2010-2019, chỉ rõ các thành tựu, hạn chế và bài học kinh nghiệm trong công tác tham mưu, kiện toàn tổ chức cơ sở đảng, chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội. Hệ thống các giải pháp được đề xuất có tính khả thi cao, góp phần cung cấp luận cứ khoa học để tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia đến năm 2025.