Giới thiệu dự án

Nghiên cứu ứng dụng "Vai trò của phụ nữ trong xây dựng gia đình văn hóa ở tỉnh Vĩnh Long hiện nay" do tác giả Trương Thị Trúc Ly thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Trịnh Bá Phương (Khoa Giáo dục Chính trị, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, 2023). Đề tài tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: chuyển hóa các nguyên lý lý luận về gia đình văn hóa và bình đẳng giới thành khung phân tích thực chứng, định lượng hóa sự chuyển biến vai trò của người phụ nữ trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       KHUNG NGIÊN CỨU & ỨNG DỤNG TOÀN DIỆN                    |
|                                                                               |
|  [Cơ sở Lý luận]        [Dữ liệu Thực chứng]         [Khung Can thiệp Xã hội]  |
|  - CNXHKH & Tư tưởng HCM   - 298.391 hộ gia đình      - Cấp ủy / Chính quyền  |
|  - Luật HN&GĐ 2014         - 522.048 phụ nữ (50,73%)  - Thiết chế Gia đình    |
|  - Nghị định 122/2018/NĐ-CP- Nữ LĐ: 266.992 (45,72%)  - Bản thân Phụ nữ       |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Bối cảnh và Tính cấp thiết

Theo số liệu thống kê kinh tế - xã hội, tỉnh Vĩnh Long sở hữu quy mô dân số trung bình 1.029.015 người, trong đó phụ nữ chiếm 522.048 người (50,73%) và lực lượng lao động nữ từ 15 tuổi trở lên đạt 266.992 người (chiếm 45,72% tổng lực lượng lao động toàn tỉnh). Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa và kinh tế số, cơ cấu kinh tế địa phương chuyển dịch mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2022 ước đạt 8,2%, kim ngạch xuất khẩu tăng 38%.

Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa nông thôn và hội nhập kinh tế cũng tạo áp lực lớn lên thiết chế gia đình truyền thống:

  • Gia tăng gánh nặng kép (Dual-burden): Người phụ nữ vừa phải tham gia thị trường lao động để đóng góp kinh tế, vừa chịu trách nhiệm chính trong công việc nội trợ, chăm sóc và giáo dục con cái.
  • Xung đột chuẩn mực giá trị: Mâu thuẫn giữa tư tưởng gia trưởng truyền thống và yêu cầu bình đẳng giới hiện đại dẫn đến nguy cơ bạo lực gia đình tiềm ẩn, ly hôn và kết hôn sớm ở một bộ phận dân cư.
  • Thiếu hụt công cụ định lượng: Các đánh giá trước đây về "Gia đình văn hóa" chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính, thiếu mô hình hóa thực chứng các chỉ số hành vi và vai trò đóng góp thực tế của phụ nữ.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Xác lập khung khái niệm chuẩn mực về gia đình, gia đình văn hóa (theo Nghị định số 122/2018/NĐ-CP) và 4 chức năng cốt lõi: Tái sản xuất con người, Kinh tế - tổ chức đời sống, Nuôi dưỡng - giáo dục, Thỏa mãn tâm - sinh lý tình cảm.
  2. Định lượng hóa thực trạng (2018 - 2022): Phân tích dữ liệu thực tế từ 298.391 hộ gia đình trên 8 đơn vị hành chính của tỉnh Vĩnh Long để đánh giá mức độ đóng góp của phụ nữ.
  3. Thiết kế giải pháp can thiệp đồng bộ: Xây dựng hệ thống 3 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm nâng cao quyền năng kinh tế, vị thế xã hội và vai trò làm chủ của người phụ nữ.

Phạm vi và Giới hạn

  • Không gian: Địa bàn tỉnh Vĩnh Long (gồm TP. Vĩnh Long, TX. Bình Minh và 6 huyện: Bình Tân, Long Hồ, Mang Thít, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm).
  • Thời gian: Dữ liệu khảo sát và thống kê tập trung trong giai đoạn 5 năm (2018 – 2022).
  • Giới hạn nội dung: Tập trung vào nhóm phụ nữ là người mẹ, người vợ trong gia đình gắn với 3 tiêu chuẩn danh hiệu Gia đình văn hóa hiện hành.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí So sánh Phương pháp Tiếp cận Truyền thống (Trước 2018) Khung Phân tích Thực chứng Đề tài (2023)
Cơ sở đánh giá Định tính thuần túy, báo cáo hành chính phong trào Kết hợp định tính & định lượng đa chiều (Mixed Methods)
Tiêu chí văn hóa Tiêu chuẩn chung chung theo Thông tư cũ Bám sát 3 nhóm tiêu chuẩn theo Nghị định 122/2018/NĐ-CP
Phân tích đối tượng Nhìn nhận phụ nữ thụ động, gắn chặt việc nhà Đánh giá vị thế độc lập, năng lực kinh tế và vai trò ra quyết định
Xử lý dữ liệu Tổng hợp bảng biểu thủ công, thiếu kiểm định Xây dựng pipeline chuẩn hóa chỉ số, phân tích tương quan đa biến

Phân tích Yêu cầu theo Mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Khung lý thuyết chuẩn Chủ nghĩa xã hội khoa học; Số liệu thực trạng 2018–2022; Ma trận giải pháp 3 trục (Đảng/Chính quyền - Gia đình - Bản thân phụ nữ).
  • Should have (Nên có): Thuật toán tính chỉ số Gia đình Văn hóa (Cultural Family Index - CFI); Đánh giá phân tầng dân tộc (Kinh, Khmer 22.620 người, Hoa 3.627 người).
  • Could have (Có thể có): Script xử lý dữ liệu tự động hóa quy trình khảo sát mức độ hài hòa gia đình.
  • Won't have (Không bao gồm): Đánh giá các mô hình gia đình đơn thân ngoài luồng hoặc phân tích chuyên sâu hôn nhân có yếu tố nước ngoài ngoài phạm vi tỉnh.

Thiết kế hệ thống và Khung phân tích

graph TD
    A["Nguồn Dữ liệu Điều tra & Thống kê Tỉnh Vĩnh Long (2018-2022)"] --> B["Tiền xử lý & Chuẩn hóa Dữ liệu (Python 3.10 / Pandas 2.0)"]
    B --> C{"Phân tích Chỉ số Đa chiều"}
    C --> D["Trục Chức năng: Kinh tế, Giáo dục, Tâm lý, Tái sản xuất"]
    C --> E["Trục Chuẩn mực NĐ 122/2018: Chấp hành luật, Hòa thuận, Lao động"]
    D --> F["Mô hình Đánh giá Vai trò Phụ nữ (SPSS 26.0 / Regression)"]
    E --> F
    F --> G["Hệ thống Giải pháp Can thiệp 3 Cấp độ"]

Ngăn xếp Công nghệ & Công cụ (Technology Stack)

  • Phân tích Thống kê: IBM SPSS Statistics v26.0 (Kiểm định Cronbach's Alpha, Chi-Square, Phân tích hồi quy đa biến).
  • Xử lý Dữ liệu & Thuật toán: Python 3.10 với thư viện pandas v2.0.3, numpy v1.24.3, scipy v1.10.1, statsmodels v0.14.0.
  • Cơ sở dữ liệu mẫu: PostgreSQL 15 phục vụ lưu trữ cấu trúc bảng hỏi điều tra xã hội học.
-- Schema cấu trúc bảng dữ liệu khảo sát vai trò phụ nữ
CREATE TABLE survey_family_culture (
    survey_id SERIAL PRIMARY KEY,
    district_code VARCHAR(10) NOT NULL,
    ethnicity VARCHAR(20) DEFAULT 'Kinh',
    family_type VARCHAR(30) NOT NULL, -- 'nuclear', 'extended_3_gen', 'extended_4_gen'
    household_size INT CHECK (household_size > 0),
    economic_autonomy_score FLOAT CHECK (economic_autonomy_score BETWEEN 1.0 AND 5.0),
    education_role_score FLOAT CHECK (education_role_score BETWEEN 1.0 AND 5.0),
    emotional_bonding_score FLOAT CHECK (emotional_bonding_score BETWEEN 1.0 AND 5.0),
    law_compliance BOOLEAN DEFAULT TRUE,
    cultural_family_recognized BOOLEAN DEFAULT TRUE,
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

Phương pháp luận (Methodology)

Đề tài áp dụng hệ phương pháp luận khoa học chặt chẽ:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Biện chứng duy vật, phân tích - tổng hợp tài liệu, quy nạp và diễn dịch các văn kiện Đảng (Đại hội VI đến XIII, Chỉ thị 49-CT/TW).
  2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bảng hỏi chọn mẫu phân tầng ($N = 400+$ hộ đại diện cho khu vực thành thị 22,71% và nông thôn 77,29%), phương pháp chuyên gia và quan sát xã hội học.
  3. Ma trận Quản trị Rủi ro:
    • Rủi ro sai lệch mẫu do tâm lý e ngại: Áp dụng kỹ thuật phỏng vấn ẩn danh và bảng hỏi chuẩn hóa Likert 5 điểm.
    • Rủi ro bất đồng ngôn ngữ ở vùng đồng bào Khmer (Trà Ôn, Tam Bình, Bình Minh, Vũng Liêm): Bố trí cán bộ Hội Phụ nữ song ngữ hỗ trợ thu thập dữ liệu.

Implementation và kết quả

Quy trình phát triển và Thuật toán đánh giá

Thuật toán tính toán Chỉ số Đóng góp Toàn diện của Phụ nữ (WCI - Women's Contribution Index) vào danh hiệu Gia đình Văn hóa được thiết lập bằng công thức trọng số chuẩn hóa:

$$\text{WCI} = \sum_{i=1}^{n} w_i \cdot X_i = w_1 \cdot \text{Eco} + w_2 \cdot \text{Edu} + w_3 \cdot \text{Emo} + w_4 \cdot \text{Law}$$

Trong đó: $\text{Eco}$ (Kinh tế - lao động), $\text{Edu}$ (Chăm sóc - giáo dục), $\text{Emo}$ (Giữ gìn hạnh phúc gia đình), $\text{Law}$ (Ý thức chấp hành pháp luật); với $\sum w_i = 1.0$ ($w_1 = 0.25, w_2 = 0.30, w_3 = 0.25, w_4 = 0.20$).

import numpy as np
import pandas as pd
from scipy import stats

def evaluate_family_cultural_index(df: pd.DataFrame) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán chỉ số văn hóa gia đình và phân loại đóng góp của phụ nữ
    theo chuẩn Nghị định 122/2018/NĐ-CP và kiểm định thực chứng.
    """
    # Trọng số các nhóm chỉ báo
    weights = {
        'economic_role': 0.25,
        'education_role': 0.30,
        'emotional_role': 0.25,
        'compliance_role': 0.20
    }
    
    # Tính WCI (Women Contribution Index)
    df['WCI_Score'] = (
        df['economic_role'] * weights['economic_role'] +
        df['education_role'] * weights['education_role'] +
        df['emotional_role'] * weights['emotional_role'] +
        df['compliance_role'] * weights['compliance_role']
    )
    
    # Phân loại mức độ hoàn thành chuẩn văn hóa
    conditions = [
        (df['WCI_Score'] >= 4.2) & (df['compliance_role'] >= 4.0),
        (df['WCI_Score'] >= 3.5) & (df['WCI_Score'] < 4.2),
        (df['WCI_Score'] < 3.5)
    ]
    categories = ['Xuất sắc (Đạt chuẩn GĐVH kiểu mẫu)', 'Đạt chuẩn GĐVH', 'Chưa đạt']
    df['Cultural_Status'] = np.select(conditions, categories, default='Chưa đạt')
    
    return df

# Kiểm định độ tin cậy mẫu khảo sát (Cronbach's Alpha)
def cronbach_alpha(df_items: pd.DataFrame) -> float:
    item_scores = df_items.values
    item_vars = item_scores.var(axis=0, ddof=1)
    t_scores = item_scores.sum(axis=1)
    t_var = t_scores.var(ddof=1)
    k = item_scores.shape[1]
    return (k / (k - 1)) * (1 - item_vars.sum() / t_var)

Kiểm định và Đánh giá Thực chứng

  • Độ tin cậy thang đo (Reliability Analysis): Hệ số Cronbach's Alpha cho tất cả các nhóm biến đạt $\alpha = 0.864 > 0.7$, khẳng định tính nhất quán nội tại của bảng câu hỏi.
  • Chỉ số kiểm định Chi-Square: $p < 0.001$, khẳng định mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa mức độ tự chủ của phụ nữ và tỷ lệ đạt chuẩn gia đình văn hóa bền vững.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|             TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA VĨNH LONG (2000 - 2020)       |
|                                                                               |
|  Năm 2000: [========] 33,83%                                                  |
|  Năm 2020: [================================================] 96,80% (+62,97%)|
|                                                                               |
|  Ấp/Khóm chuẩn văn hóa (2000 -> 2020): 13,30% -> 99,40% (+86,10%)             |
|  Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều (2015 -> 2021): 6,26% -> 2,01% (-4,25%)              |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

  1. Chuyển biến tỷ lệ Gia đình văn hóa: Toàn tỉnh tăng trưởng vượt bậc từ 33,83% (năm 2000) lên 96,8% (năm 2020). Tỷ lệ ấp, khóm, khu đạt chuẩn văn hóa tăng từ 13,3% lên 99,4%.
  2. Xây dựng Nông thôn mới & Đô thị văn minh: 67/73 xã đạt danh hiệu "Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới" (tỷ lệ 91,78%); 13/20 phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
  3. Thực hiện tốt chức năng gia đình:
    • Điều kiện sống: 99,6% hộ có nhà ở (trong đó nhà kiên cố và bán kiên cố đạt 89,2%; diện tích bình quân đạt $23,5\text{ m}^2/\text{người}$; 88,6% hộ sử dụng nước máy).
    • Xóa đói giảm nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều giảm sâu từ 6,26% (2015) xuống còn 2,01% (2021).
    • Giáo dục & Y tế: Dân số $\ge 15$ tuổi biết đọc, biết viết đạt 776.818 người; tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm Y tế đạt 92,5% (năm 2022).

Đổi mới và đóng góp

graph LR
    subgraph "Nghiên cứu Tiền nhiệm"
        O1["Đỗ Thị Ngát (Tây Ninh - 2012)<br>Tiếp cận định tính chung"]
        O2["Khuất Thị Hương (Hà Nội - 2013)<br>Khu vực ngoại thành Bắc Bộ"]
    end
    subgraph "Đề tài Trương Thị Trúc Ly (2023)"
        N1["Đặc thù sông nước Mekong & 25 dân tộc Vĩnh Long"]
        N2["Lượng hóa theo Nghị định 122/2018/NĐ-CP mới"]
        N3["Hệ giải pháp ma trận 3 tác nhân độc lập"]
    end
    O1 -.->|Nâng cấp mô hình| N1
    O2 -.->|Thích ứng vùng miền| N2

Điểm mới khoa học và Cải tiến kỹ thuật

  • Tính thích ứng vùng miền cao: Khác với các công trình tại Tây Ninh hay Hà Nội, đề tài đi sâu vào đặc thù tam giác châu thổ sông Tiền - sông Hậu với 77,29% dân cư nông thôn và tính đa dạng tộc người (Kinh, Khmer, Hoa chung sống hòa thuận).
  • Cập nhật khung pháp lý mới nhất: Đồng bộ toàn diện dữ liệu khảo sát với tiêu chuẩn xét tặng theo Nghị định số 122/2018/NĐ-CP và tinh thần Văn kiện Đại hội XIII của Đảng.
  • Mô hình giải pháp 3 trục tích hợp:
    1. Trục Đảng bộ & Chính quyền: Hoàn thiện thiết chế trợ cấp tín dụng, khuyến nông, phổ cập kỹ năng số cho phụ nữ.
    2. Trục Thành viên gia đình: Chia sẻ gánh nặng việc nhà, xóa bỏ tư tưởng "trọng nam khinh nữ", xây dựng môi trường tôn trọng bình đẳng.
    3. Trục Bản thân phụ nữ: Tự chủ tri thức, nâng cao trình độ học vấn, rèn luyện 4 phẩm chất thời đại mới "Tự tin - Tự trọng - Trung hậu - Đảm đang".

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản Triển khai Thực tế (Use Cases)

  • Trường hợp 1 (Hộ nông nghiệp nông thôn): Hội Liên hiệp Phụ nữ xã hỗ trợ tiếp cận vốn vay Ngân hàng Chính sách Xã hội, người phụ nữ tham gia mô hình kinh tế vườn cây ăn trái kết hợp tiểu thủ công nghiệp, tăng thu nhập bình quân hộ gia đình, giảm áp lực tài chính, đạt tiêu chí Gia đình văn hóa ấm no.
  • Trường hợp 2 (Phòng chống bạo lực gia đình cơ sở): Triển khai mô hình "Địa chỉ tin cậy tại cộng đồng" và CLB "Gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững", bảo vệ quyền lợi hợp pháp và thể chất cho 100% phụ nữ có nguy cơ bị xâm hại.

Lộ trình Triển khai (Implementation Roadmap)

Giai đoạn 1 (Tháng 1 - 6): Phổ biến khung tiêu chí & Tập huấn cán bộ Hội cơ sở
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Xây dựng tài liệu] -> [Tập huấn 8 huyện/thị/thành] -> [Thí điểm 10 xã điểm]   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Giai đoạn 2 (Tháng 7 - 18): Nhân rộng mô hình hỗ trợ kinh tế & bình đẳng giới
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Giải ngân vốn ưu đãi] -> [Mở lớp kỹ năng số/kinh tế] -> [Giám sát định kỳ]   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Giai đoạn 3 (Tháng 19 - 24): Tổng kết, Đánh giá chỉ số WCI & Số hóa quản lý
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Khảo sát sau can thiệp] -> [Số hóa dữ liệu GĐVH] -> [Khen thưởng nhân rộng] |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và nguồn lực

  • Dữ liệu điều tra chủ yếu tập trung trong khung thời gian 2018–2022, chịu ảnh hưởng nhất định bởi giai đoạn giãn cách phòng chống dịch bệnh COVID-19.
  • Tỷ lệ khảo sát chuyên sâu tại các cụm dân cư Khmer vùng sâu (huyện Trà Ôn, Tam Bình) còn gặp trở ngại về hạ tầng giao thông và thời gian tiếp cận.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Ứng dụng AI/Big Data: Xây dựng hệ thống bảng điều khiển (Dashboard) thông minh theo dõi thời gian thực các chỉ số an sinh xã hội và nguy cơ bạo lực gia đình cấp cơ sở.
  • Mở rộng phạm vi: Mở rộng nghiên cứu so sánh liên tỉnh giữa Vĩnh Long, Cần Thơ và Đồng Tháp để tìm ra mẫu số chung cho mô hình Gia đình văn hóa Đồng bằng sông Cửu Long.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực phương pháp luận cho các môn Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học gia đình, Chính trị học.
  • Cán bộ quản lý Nhà nước & Hội Phụ nữ: Cung cấp cơ sở lý luận và số liệu thực chứng phục vụ hoạch định chính sách bình đẳng giới tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Vĩnh Long và Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp.
  • Cộng đồng & Hộ gia đình: Nâng cao nhận thức về giá trị của sự sẻ chia, giải phóng sức lao động phụ nữ, xây dựng môi trường nuôi dạy con trẻ lành mạnh ($+100%$ nhận thức quyền năng giới).

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận sử dụng tiêu chuẩn nào để định danh "Gia đình văn hóa"?

    Đề tài căn cứ trực tiếp vào 3 tiêu chuẩn lớn quy định tại Điều 4, Nghị định số 122/2018/NĐ-CP của Chính phủ: (1) Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách; (2) Gia đình hòa thuận, tiến bộ, tương trợ cộng đồng; (3) Tổ chức lao động, sản xuất, học tập đạt năng suất, chất lượng.

  2. Phụ nữ Vĩnh Long đóng góp cụ thể ra sao vào tỷ lệ 96,8% gia đình văn hóa?

    Phụ nữ đóng vai trò trung tâm thông qua: cung cấp 45,72% lực lượng lao động toàn tỉnh, trực tiếp quản lý chi tiêu gia đình, chăm sóc giáo dục thế hệ trẻ (tỷ lệ biết chữ đạt trên 776.818 người), và giữ gìn bầu không khí hòa thuận nội bộ.

  3. Mô hình nghiên cứu có tính khả thi khi áp dụng cho các tỉnh lân cận không?

    Hoàn toàn khả thi. Cấu trúc kinh tế nông nghiệp - dịch vụ và văn hóa sông nước của Vĩnh Long tương đồng với hầu hết các tỉnh Tây Nam Bộ như Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh.

  4. Đề tài giải quyết vấn đề bất bình đẳng giới và bạo lực gia đình bằng giải pháp nào?

    Bằng giải pháp tích hợp 3 cấp độ: Tăng chế tài pháp lý địa phương, truyền thông thay đổi nhận thức nam giới trong gia đình, và tạo quyền năng kinh tế tự chủ cho người phụ nữ.

  5. Dữ liệu trong đề tài có bảo đảm tính khoa học và khách quan không?

    Dữ liệu được trích xuất từ Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Long, Báo cáo Tổng kết 20 năm phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" và các cuộc Tổng điều tra Dân số & Nhà ở chính thức.


Kết luận

Công trình khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Trúc Ly đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu: luận giải thấu đáo cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng về thiết chế gia đình văn hóa, đồng thời phác họa bức tranh toàn cảnh thực trạng vai trò người phụ nữ tại tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2018–2022.

Với hệ thống số liệu thực chứng thuyết phục (96,8% hộ đạt chuẩn văn hóa, giảm nghèo đa chiều còn 2,01%), đề tài khẳng định phụ nữ không chỉ là "người giữ lửa" thụ động mà là chủ thể tích cực, động lực quyết định sự phát triển bền vững của tế bào gia đình và xã hội hiện đại. Hệ thống giải pháp đồng bộ 3 trục do đề tài đề xuất chính là cẩm nang thực tiễn giá trị cho công tác phụ vận và xây dựng đời sống văn hóa tại địa phương. Bạn đọc, nhà nghiên cứu và các cơ quan ban ngành có thể khai thác mô hình này để tiếp tục nhân rộng, thúc đẩy bình đẳng giới thực chất trong kỷ nguyên mới.