Tổng quan nghiên cứu
Sau hơn 25 năm tiến hành công cuộc đổi mới kể từ năm 1986 đến năm 2013, Việt Nam đã đạt được những thành tựu vượt bậc về kinh tế và xã hội, duy trì tốc độ tăng trưởng GDP bình quân khoảng 6,5% đến 7,2% mỗi năm. Thành quả này đã đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng, gia nhập nhóm quốc gia đang phát triển có thu nhập trung bình. Tuy nhiên, trạng thái ổn định xã hội được tái thiết lập vẫn chưa thực sự vững chắc khi phải đối mặt với 4 nguy cơ lớn được Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ rõ: nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế, nguy cơ chệch hướng xã hội chủ nghĩa, nạn tham nhũng - tệ quan liêu và âm mưu diễn biến hòa bình.
Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu tập trung vào việc giải quyết mâu thuẫn biện chứng giữa yêu cầu giữ vững ổn định xã hội và đòi hỏi đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận về vai trò của ổn định xã hội, phân tích thực trạng mối quan hệ này tại Việt Nam qua các giai đoạn từ Đại hội VI năm 1986 đến năm 2013, đồng thời xác lập hệ thống giải pháp nâng cao tính ổn định để thực hiện thắng lợi mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ tiến trình đổi mới trên phạm vi cả nước, trong đó tập trung sâu vào các biến động kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn và các vùng kinh tế trọng điểm. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa đổi mới, ổn định và phát triển.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của 2 học thuyết triết học kinh điển: Học thuyết Hình thái kinh tế - xã hội của Karl Marx và Nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật được V.I. Lenin phát triển. Theo đó, sự biến đổi của lực lượng sản xuất trong quá trình công nghiệp hóa tất yếu dẫn đến sự thay đổi của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng, tạo nên sự chuyển dịch từ trạng thái ổn định cũ sang trạng thái ổn định mới ở trình độ cao hơn.
Khung phân tích của luận văn bao hàm 4 khái niệm trung tâm:
- Ổn định xã hội: Trạng thái cân bằng động, hài hòa giữa các phân hệ chính trị, kinh tế, tư tưởng - văn hóa và trật tự an toàn xã hội trong quá trình vận động theo các quy luật khách quan.
- Kết cấu ổn định xã hội: Mô hình hệ thống gồm 4 trụ cột cơ bản: ổn định chính trị giữ vai trò định hướng nền tảng, ổn định kinh tế là cơ sở vật chất, ổn định tư tưởng - văn hóa là nền tảng tinh thần và ổn định trật tự xã hội là môi trường thực thi.
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất từ sử dụng lao động thủ công sang sử dụng phổ biến công nghệ tiên tiến, xây dựng cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp và dịch vụ hiện đại.
- Phát triển bền vững: Sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn, bao gồm hệ thống văn kiện của 6 kỳ Đại hội Đảng toàn quốc từ Đại hội VI đến Đại hội XI, các báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của Tổng cục Thống kê và kết quả khảo sát từ hơn 15 đề tài khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ. Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên khảo bao gồm 102 công trình khoa học, bài báo tạp chí chuyên ngành và tài liệu thống kê tiêu biểu giai đoạn 1986 - 2013, được thu thập theo phương pháp chọn mẫu mục đích chuyên gia nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho bức tranh kinh tế - xã hội Việt Nam thời kỳ đổi mới.
Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là sự kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic, phân tích và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch dựa trên thế giới quan duy vật biện chứng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì đối tượng nghiên cứu mang tính đa chiều, biến đổi liên tục theo thời gian; do đó chỉ có cách tiếp cận lịch sử - logic mới bóc tách được bản chất của các xung đột xã hội nảy sinh trong từng giai đoạn CNH, HĐH mà các phương pháp định lượng thuần túy không thể bao quát trọn vẹn.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, nghiên cứu khẳng định ổn định xã hội là tiền đề bắt buộc để triển khai công nghiệp hóa thành công. Giai đoạn 1986 - 1996, việc ưu tiên ổn định tình hình kinh tế thông qua 3 chương trình kinh tế lớn về lương thực, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu đã giúp kiềm chế chỉ số lạm phát từ đỉnh điểm 774,7% năm 1986 xuống còn 12,7% vào năm 1995, tạo nền móng vững chắc để chuyển sang giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH từ Đại hội VIII năm 1996.
Thứ hai, quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế đã tạo ra bước nhảy vọt về tăng trưởng nhưng đồng thời làm nảy sinh những mâu thuẫn xã hội gay gắt. Trong giai đoạn 2000 - 2010, tốc độ đô thị hóa và xây dựng khu công nghiệp đã khiến diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trung bình khoảng 70.000 ha mỗi năm, tác động trực tiếp đến đời sống và việc làm của hơn 2,5 triệu nông dân. Tỷ lệ lao động nông thôn sau khi mất đất chưa được đào tạo nghề chuyển đổi chiếm trên 60%, dẫn đến tình trạng dư dôi lao động và nguy cơ bất ổn sinh kế.
Thứ ba, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực khi tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng từ 22,7% năm 1990 lên khoảng 38,5% năm 2010, song khoảng cách phân hóa giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn lại nới rộng đáng kể. Hệ số bất bình đẳng thu nhập Gini gia tăng từ mức 0,35 đầu những năm 1990 lên gần 0,42 vào năm 2010, làm gia tăng các vụ việc khiếu kiện đất đai phức tạp, tạo áp lực lớn lên hệ thống chính trị cơ sở.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân sâu xa của những bất ổn xã hội trong tiến trình CNH, HĐH bắt nguồn từ độ trễ của thể chế và chính sách quản lý nhà nước so với tốc độ vận hành của kinh tế thị trường. Việc chuyển dịch đất đai phục vụ phát triển công nghiệp diễn ra nhanh chóng nhưng chính sách bồi thường, hỗ trợ đào tạo nghề và an sinh xã hội chưa theo kịp thực tiễn. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Lê Du Phong năm 2007 về thu nhập của người có đất bị thu hồi, cũng như các nghiên cứu của Đặng Kim Sơn năm 2008 về nông nghiệp và nông dân trong tiến trình hiện đại hóa.
Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ hệ thống dữ liệu thực nghiệm của luận văn có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ cột kép thể hiện mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng GDP với tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động giai đoạn 1986 - 2012, kết hợp cùng bảng thống kê so sánh mức độ phân hóa thu nhập và số lượng vụ việc khiếu nại đất đai tại các vùng kinh tế trọng điểm. Mô hình hóa dữ liệu này chứng minh quy luật: nếu CNH, HĐH chỉ chú trọng tốc độ tăng trưởng cơ học mà xem nhẹ an sinh xã hội, trạng thái ổn định sẽ bị suy giảm, từ đó cản trở trực tiếp đến tốc độ phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, duy trì mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững. Chính phủ và các bộ ngành kinh tế cần kiểm soát tốc độ tăng trưởng GDP bình quân ở mức 6,5% đến 7,0% mỗi năm gắn liền với chỉ số lạm phát dưới 5%, đồng thời cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng nâng cao hàm lượng khoa học công nghệ, hoàn thiện lộ trình đến năm 2020 nhằm rút ngắn khoảng cách tụt hậu với khu vực.
Thứ hai, xây dựng môi trường chính trị - xã hội lành mạnh và tăng cường kỷ cương phép nước. Cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp cần đẩy mạnh thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở theo tinh thần Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11, tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người liên quan đến đất đai, phấn đấu đạt tỷ lệ hòa giải và giải quyết khiếu kiện thành công trên 90% trước năm 2018 nhằm củng cố niềm tin của nhân dân.
Thứ ba, giải quyết triệt để vấn đề việc làm và an sinh xã hội cho lao động bị thu hồi đất. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng chính quyền địa phương triển khai các chương trình đào tạo nghề chuyên sâu, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo tại khu vực nông thôn đạt trên 50% vào năm 2020, gắn kết trách nhiệm của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp trong việc tiếp nhận tối thiểu 30% lao động địa phương.
Thứ tư, hoàn thiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và pháp luật về đất đai. Quốc hội và Bộ Tài nguyên và Môi trường cần sửa đổi các quy định về khung giá đất bồi thường tiệm cận giá thị trường, đảm bảo nguyên tắc người dân sau khi tái định cư phải có chỗ ở và điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ theo lộ trình giai đoạn 2014 - 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cơ quan hoạch định đường lối và quản lý nhà nước: Các chuyên viên tại Ban Tuyên giáo Trung ương, Viện Chiến lược Phát triển thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo để xây dựng chính sách điều hành kinh tế vĩ mô gắn kết với an sinh xã hội.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu lý luận chính trị: Giảng viên các học viện chính trị, trường đại học khối khoa học xã hội tìm thấy trong công trình nguồn dẫn chứng thực tiễn sâu sắc phục vụ giảng dạy môn Triết học Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Lãnh đạo chính quyền địa phương và ban quản lý khu công nghiệp: Các nhà quản trị cấp tỉnh, huyện có thể áp dụng các giải pháp của luận văn vào việc xử lý các điểm nóng khiếu kiện đất đai, quy hoạch vùng tái định cư và ổn định trật tự an toàn xã hội.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Người làm nghiên cứu trong các chuyên ngành Triết học, Xã hội học, Kinh tế chính trị có thể khai thác phương pháp luận và cấu trúc phân tích 4 trụ cột ổn định xã hội làm khung tham chiếu cho các đề tài học thuật liên quan.
Câu hỏi thường gặp
-
Vì sao ổn định xã hội là điều kiện tiên quyết của công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam?
Ổn định xã hội tạo ra môi trường an toàn về chính trị, pháp lý và kinh tế, giúp thu hút vốn đầu tư trong nước và quốc tế. Giai đoạn 1986 - 1996 đã chứng minh việc lập lại trật tự kinh tế và kiểm soát lạm phát là tiền đề quyết định để chuyển sang đẩy mạnh công nghiệp hóa từ năm 1996.
-
Quá trình công nghiệp hóa gây ra những thách thức lớn nhất nào đối với khu vực nông thôn?
Thách thức lớn nhất là vấn đề chuyển đổi sinh kế khi khoảng 70.000 ha đất nông nghiệp bị thu hồi mỗi năm trong giai đoạn 2000 - 2010. Tình trạng thiếu việc làm, ô nhiễm môi trường tại các làng nghề và khu công nghiệp đã làm gia tăng phân hóa giàu nghèo và xung đột lợi ích cục bộ.
-
Quy chế dân chủ cơ sở đóng vai trò gì trong việc giữ vững ổn định chính trị?
Việc thực hiện dân chủ cơ sở theo Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 giúp minh bạch hóa công tác đền bù, thu hồi đất và sử dụng ngân sách địa phương. Khi người dân được biết, bàn, làm và kiểm tra, các bức xúc xã hội được giải tỏa kịp thời, ngăn chặn nguy cơ hình thành điểm nóng an ninh trật tự.
-
Bốn nguy cơ lớn đối với sự ổn định xã hội được luận văn phân tích gồm những yếu tố nào?
Bốn nguy cơ bao gồm: tụt hậu xa hơn về kinh tế so với thế giới, chệch hướng xã hội chủ nghĩa, nạn tham nhũng cùng tệ quan liêu lãng phí, và âm mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch. Bốn yếu tố này tác động qua lại, đe dọa trực tiếp đến sự tồn vong của chế độ.
-
Giải pháp nào mang tính đột phá để vừa tăng trưởng kinh tế vừa duy trì ổn định xã hội?
Giải pháp đột phá là kết hợp hài hòa thể chế thị trường với chính sách an sinh xã hội bao trùm. Nhà nước phải điều tiết vĩ mô, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với mục tiêu 50% lao động nông thôn được đào tạo nghề vào năm 2020 và chia sẻ công bằng thành quả tăng trưởng.
Kết luận
- Ổn định xã hội là trạng thái vận động biện chứng, vừa là tiền đề chính trị - kinh tế thiết yếu, vừa là thước đo chất lượng của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Thành tựu hơn 25 năm đổi mới (1986 - 2013) khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng trong việc giữ vững ổn định chính trị để mở đường cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Luận văn nhận diện rõ các mâu thuẫn xã hội gay gắt nảy sinh từ thực tiễn thu hồi đất, chuyển đổi việc làm cho hơn 2,5 triệu nông dân và khoảng cách phân hóa giàu nghèo gia tăng.
- Đóng góp khoa học then chốt là xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa phát triển kinh tế bền vững, dân chủ cơ sở, an sinh xã hội và xây dựng Đảng.
- Xác lập tầm nhìn chiến lược và lộ trình hành động đến năm 2020 nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn mới đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt và đồng bộ của toàn bộ hệ thống chính trị. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và chính quyền địa phương cần chủ động áp dụng các luận điểm khoa học của luận văn vào thực tiễn quản trị xã hội, nhằm giữ vững môi trường hòa bình, ổn định và thúc đẩy đất nước phát triển nhanh, bền vững.